quản lý thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế huyện gia bình , tỉnh bắc ninh - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

VŨ THỊ CÚC

QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI
CHI CỤC THUẾ HUYỆN GIA BÌNH - TỈNH BẮC NINH CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN QUỐC OÁNH
HÀ NỘI, NĂM 2015

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Trong quá trình thực hiện đề tài: “Quản lý thuế Thu nhập cá nhân tại chi
cục thuế huyện Gia Bình – Tỉnh Bắc Ninh”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp
đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu
sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học
tập và nghiên cứu.
Trước hết em xin nói lời cảm ơn chân thành nhất tới TS. Nguyễn Quốc Oánh,
thầy đã giúp đỡ tận tình và trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian em thực hiện
đề tài.
Học viên xin chân thành cảm ơn các ý kiến đóng góp và hướng dẫn của
các Thầy, Cô giáo trong khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh - Học viện Nông
nghiệp Việt Nam trong suốt thời gian học tập.
Tôi xin chân thành cám ơn lãnh đạo Cục thuế tỉnh Bắc Ninh, UBND
huyện Gia Bình, Chi cục thuế huyện Gia Bình, các ban ngành cùng với các
doanh nghiệp trên địa bàn huyện đã giúp tôi trong suốt quá trình thực hiện
Luận văn.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp tôi
thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn./.
Hà Nội, tháng 05 năm 2015
Học viên Vũ Thị Cúc Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii

MỤC LỤC


Page iv

2.4 Cơ sở thực tiễn. 27
2.4.1 Văn bản liên quan đến quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam 27
2.4.2 Bài học kinh nghiệm trong quản lý thuế thu nhập cá nhân 28
3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1 Đặc điểm địa bàn 31
3.1.1 Vị trí địa lý 31
3.1.2 Tình hình tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 31
3.1.3 Đặc điểm dân số, lao động, việc làm, thu nhập 32
3.2 Đặc điểm cơ bản về chi cục thuế huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh 33
3.2.1 Vị trí, chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của chi cục thuế huyện
Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh. 33
3.2.2 Cơ cấu tổ chức, nhân lực và trang thiết bị tại Chi cục thuế huyện
Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh. 36
3.3 Phương pháp nghiên cứu 39
3.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu 39
3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 41
3.3.3 Phương pháp phân tích số liệu 41
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 43
4.1 Tình hình thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
huyện Gia Bình 43
4.2 Thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế huyện
Gia Bình
45
4.2.1 Quản lý đăng ký thuế
45
4.2.2 Công tác tuyên truyền phổ biến chính sách thuế 50
4.2.3 Quản lý kê khai, nộp thuế 54
4.2.4 Quản lý quá trình quyết toán thuế thu nhập cá nhân 58


BCTC Báo cáo tài chính
BĐS Bất động sản
CBCC Cán bộ công chức
CMND Chứng minh nhân dân
ĐKT Đăng ký thuế
ĐTNT Đối tượng nộp thuế
GTGT Giá trị gia tăng
HĐND Hội đồng nhân dân
KKKT&TH Kê khai kế toán thuế và tin học
MST Mã số thuế
NNT Người nộp thuế
NQD Ngoài quốc doanh
NSNN Ngân sách nhà nước
NTK Nhận tờ khai
QLT Quản lý thuế
TCCB Tổ chức cán bộ
TCTTN Tổ chức trả thu nhập
TNCN Thu nhập cá nhân
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
UBND Uỷ ban nhân dân

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii

4.12 Ý kiến đánh giá của NNT về chuyên môn của cán bộ thuế trong
quản lý thuế TNCN 63

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii

4.13 Ý kiến đánh giá của NNT về tinh thần, thái độ của CBT trong quản
lý thuế TNCN 63
4.14 Ý kiến của NNT về công tác quản lý thuế TNCN chung 68

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ix

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH

STT Tên biểu đồ, sơ đồ, hình Trang

Biểu đồ 3.1 Biến động cơ cấu kinh tế huyện Gia Bình năm 2002 – 2014 32
Biểu đồ 4.1 Biểu đồ biến động số thu thuế TNCN và tổng số thu 44
Biểu đồ 4.2 Cơ cấu các loại thuế TNCN qua các năm 45
Hình 4.1 Hệ thống quản lý thuế tập trung TMS 47
Hình 4.2 Hệ thống quản lý thuế tập trung TMS 48
Hình 4.3 Trang thông tin điện tử 49
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của chi cục thuế huyện Gia Bình 36
Sơ đồ 4.1 Trình tự đăng ký thuế TNCN 50
nhân ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế.
Thuế TNCN là loại thuế mới ở nước ta, bên cạnh đó nước ta có đặc điểm
chuyển từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế xã hội chủ nghĩa như hiện nay, vì
vậy các hoạt động kinh tế còn chưa đồng bộ với nhau như trình tự trả thu nhập

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2

còn dưới nhiều hình thức, thanh toán vẫn được thực hiện chủ yếu bằng tiền mặt
Do đó việc thực hiện quản lý thuế thu nhập cá nhân phải được thực hiện theo
từng bước đồng thời rút ra những bài học kinh nghiệm. Trong thời gian qua tuy
đã có nhiều cố gắng và đạt được nhiều kết quả nhưng công tác quản lý thuế
TNCN vẫn còn gặp nhiều vấn đề. Ngoài ra, khi triển khai Luật thuế TNCN vào
thực tiễn đã bước đầu gặp những vướng mắc nhất định như các văn bản hướng
dẫn quyết toán còn chồng chéo, chưa bao quát hết đối tượng nộp thuế dẫn đến bỏ
sót số thu, tình trạng trốn thuế diễn ra khá phổ biến, phức tạp và khó kiểm soát do
nhiều nguyên nhân khác nhau, cả chủ quan lẫn khách quan.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, tôi đã tến hành nghiên cứu đề tài : “Quản
lý thuế TNCN tại chi cục thuế huyện Gia Bình – Tỉnh Bắc Ninh”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
(TNCN) tại Chi cục thuế huyện Gia Bình, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác quản lý thuế TNCN tại Chi cục thuế huyện Gia Bình trong những
năm tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Đề tài tập trung nghiên cứu với các mục tiêu cụ thể sau đây:
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thuế TNCN và quản
lý thuế TNCN.
- Nghiên cứu, phân tích thực trạng tình hình quản lý thuế TNCN tại Chi

2.1.1.1. Khái niệm
Thuế TNCN là một sắc thuế xuất hiện tương đối sớm, lần đầu tiên xuất
hiện ở nước Anh vào năm 1799. Ở một số nước khác, thuế TNCN cũng xuất hiện
từ khá sớm. Các nước châu Âu, Úc, Niu Dilân, và Nhật Bản áp dụng các loại
thuế thu nhập thường xuyên vào nửa cuối thế kỷ 19. Tại các nước châu Á: Thái
Lan bắt đầu áp dụng năm 1939, Philippin năm 1945, Hàn Quốc năm 1948,
Indonesia năm 1949, Trung Quốc năm 1984; các nước Đông Âu mới áp dụng
như Rumani năm 1990, Nga năm 1991, Ba Lan năm 1992. Ở Việt Nam thuế
TNCN chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009.
Thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam dần được hoàn thiện theo thời gian. Từ năm
1991 đến trước năm 2009, để phù hợp với tình hình thực tế, thuế TNCN ở Việt Nam
được quy định dưới hình thức Thuế thu nhập với người có thu nhập cao. Từ
01/01/2009, Luật thuế TNCN chính thức có hiệu lực, đánh dấu bước phát triển quan
trọng của sắc thuế này. Theo đó, khái niệm thuế TNCN ở Việt Nam cũng được bổ
sung đầy đủ hơn:
Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận được của
các cá nhân trong một kỳ tính thuế nhất định , không phân biệt nguồn gốc phát
sinh thu nhập.
(Nguồn: Nguyễn Xuân Quảng (2009), Giáo trình thuế; Trường ĐH Bách Khoa Hà
Nội, Hà Nội)
2.1.1.2. Đặc điểm của thuế TNCN
Thuế thu nhập cá nhân có những đặc điểm sau:
Một là, Thuế thu nhập cá nhân là một hình thức động viên mang tính bắt
buộc trên nguyên tắc theo luật định. Phân phối khoản thu nhập qua thuế thu nhập
cá nhân gắn với quyền lực, sức mạnh của Nhà nước.
Hai là, Thuế thu nhập cá nhân là khoản đóng góp không hoàn trả trực tiếp

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6

- Tạo lập nguồn tài chính cho ngân sách nhà nước.
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, trong đó thuế thu
nhập cá nhân là một trong những bộ phận quan trọng cấu thành thuế nói chung
nên cũng góp một phần quan trọng để tạo nguồn tài chính cho nhà nước. Thuế
thu nhập cá nhân được tính với diện rộng, khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách
rất lớn. Bên cạnh đó, thuế thu nhập cá nhân tác động trực tiếp vào thu nhập của
các tầng lớp dân cư. Do người dân của bất kỳ quốc gia nào cũng đều mong
muốn và cố gắng có thu nhập ngày càng cao để nâng cao đời sống vật chất tinh
thần nên thuế thu nhập cá nhân luôn có sự gia tăng nhanh chóng cùng với sự tăng
lên của thu nhập bình quân đầu người.
- Góp phần thực hiện công bằng xã hội
Thực hiện công bằng xã hội là một trong những vai trò quan trọng của
thuế nói chung, ngoài ra với thuế thu nhập cá nhân cùng với việc thực hiện biểu
thuế luỹ tiến từng phần, thuế thu nhập cá nhân đã thực hiện được việc điều tiết
thu nhập, đảm bảo công bằng trong xã hội.
- Điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm
Thuế thu nhập cá nhân cũng có tác dụng điều tiết vĩ mô đối với nền kinh
tế. Loại thuế này điều tiết trực tiếp thu nhập cá nhân nên một mặt tác động trực
tiếp đến tiết kiệm, mặt khác làm cho khả năng thanh toán của các cá nhân bị
giảm.Từ đó cầu hàng hoá, dịch vụ giảm sẽ tác động đến sản xuất.
- Góp phần phát hiện thu nhập bất hợp pháp
Thực tế đã chứng minh nhiều khoản thu nhập của một số cá nhân nhận
được từ việc thực hiện các hành vi bất hợp pháp hoặc bằng cách lợi dụng những
kẽ hở của pháp luật mà nhà nước không kiểm soát được như tham ô, hối lộ, buôn
bán hàng quốc cấm, trốn tránh thuế, lừa đảo chiếm đoạt tài sản của nhà nước và
công dân Những hành vi này ảnh hưởng rất xấu đến đời sống kinh tế - xã hội

còn nhiều hạn chế nên những vai trò này vẫn chưa thực sự được phát huy ở
những nước chậm phát triển.
(Nguồn: Nguyễn Xuân Quảng (2009), Giáo trình thuế, Trường ĐH Bách Khoa Hà
Nội, Hà Nội)
2.1.3 Nội dung cơ bản về thuế TNCN
2.1.3.1. Thu nhập chịu thuế
* Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8

- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc
chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
* Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định
của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc
hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu
tố độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp
luật, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ
cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng
lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp
mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động, các khoản trợ cấp khác do Bảo
hiểm xã hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội;
- Tiền thù lao dưới các hình thức;
- Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban
kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức;
- Các khoản lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc
không bằng tiền;

- Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của
quyền sở hữu trí tuệ;
- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.
* Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
* Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức
kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc
đăng ký sử dụng.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10

* Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức
kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc
đăng ký sử dụng.
(Nguồn: Quốc hội (2007), Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12, ngày 21/11/2007)
2.1.3.2. Thu nhập miễn thuế TNCN
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ
đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu;
cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với
cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền
với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
- Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
- Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng;
cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng
với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại,
bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
- Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản
phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.

+ Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.
- Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện
theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối
tượng nộp thuế.
- Người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi
dưỡng, bao gồm:
+ Con chưa thành niên; con bị tàn tật, không có khả năng lao động;
+ Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức
quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên
nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết
tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi
nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
Chính phủ quy định mức thu nhập, kê khai để xác định người phụ thuộc
được tính giảm trừ gia cảnh.
(Nguồn: Quốc hội (2007), Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12, ngày 21/11/2007 -

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12

riêng mức giảm trừ theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC)
* Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo
- Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo được trừ vào thu nhập trước khi
tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp
thuế là cá nhân cư trú, bao gồm:
+ Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa;
+ Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học.
- Tổ chức, cơ sở và các quỹ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều
20, Mục I, Chương II Luật số 04/2007/QH12 phải được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện,


- Biểu thuế toàn phần
Biểu thuế toàn phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ
đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền
bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng là thu nhập chịu
thuế.
Bảng 2.2. Biểu thuế toàn phần được quy định như sau:
Thu nhập tính thuế Thuế suất (%)
a) Thu nhập từ đầu tư vốn 5
b) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại 5
c) Thu nhập từ trúng thưởng 10
d) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng 10
đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1 Điều
13 của Luật này
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản
1 Điều 13 của Luật này
20

0,1
e) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản 2
(Nguồn: Quốc hội (2014), Luật số 71/2014/QH13, ngày 26/11/2014)
2.2. Quản lý thuế thu nhập cá nhân
2.2.1. Khái niệm về quản lý
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động, nảy sinh
khi cần có nỗ lực tập thể để thực hiện một mục tiêu chung. Quản lý diễn ra ở mọi
tổ chức, từ phạm vi nhỏ đến lớn, từ đơn giản đến phức tạp. Trình độ xã hội hóa
càng cao thì yêu cầu quản lý càng cao và vai trò của nó càng tăng lên.
Thuật ngữ "quản lý" có nhiều cách diễn đạt khác nhau. Với ý nghĩa thông
thường, phổ biến thì quản lý có thể hiểu là hoạt động nhằm tác động có tổ chức
và định hướng của chủ thể quản lý vào một đối tượng nhất định để điều chỉnh các

Mục tiêu quản lý là cái đích cần phải đạt tới tại một thời điểm nhất định do
chủ thể quản lý định trước. Đây là căn cứ để chủ thể quản lý thực hiện các tác
động quản lý cũng như lựa chọn các phương pháp quản lý thích hợp.
Quản lý ra đời chính là nhằm đến hiệu quả lớn hơn, năng suất cao hơn trong
công việc. Thực chất của quản lý con người trong tổ chức nhằm đạt mục tiêu của
tổ chức với hiệu quả cao nhất.
Quản lý là một hoạt động rất phức tạp và phụ thuộc vào các yếu tố khác
nhau. Các yếu tố đó tác động đến mội dung, phương thức và công cụ để tiến hành

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15

quản lý. Một số yếu tố cơ bản cần chú ý là: Yếu tố con người, yếu tố chính trị,
yếu tố tổ chức, yếu tố quyền lực, yếu tố thông tin và yếu tố văn hóa.
(Nguồn: Đỗ Hoàng Toàn, Mai Văn Bưu (2005), Giáo trình quản lý nhà nước về
kinh tế; Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội)
2.2.2. Khái niệm về quản lý thuế TNCN
Quản lý thuế TNCN là sự tác động có chủ đích của các cơ quan chức năng
trong bộ máy nhà nước đối với quá trình tính và thu thuế thu nhập cá nhân, để
thay đổi quá trình này nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách và đạt được các mục
tiêu nhà nước đặt ra.
Công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu cơ bản sau:
- Tăng cường tập trung, huy động đầy đủ và kịp thời số thu cho ngân sách nhà
nước trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu. Thuế TNCN ở Việt
Nam hiện còn đang chiếm tỷ trọng nhỏ trong nguồn thu ngân sách nhưng cùng với sự
phát triển của kinh tế - xã hội, thuế TNCN sẽ càng ngày càng chiếm một vị trí quan
trọng trong nguồn thu ngân sách. Vì vậy, làm tốt công tác quản lý thuế thu nhập nói
chung và thuế thu nhập cá nhân nói riêng sẽ có tác dụng lớn trong việc tập trung, huy
động đầy đủ và kịp thời số thu cho ngân sách nhà nước.
Bên cạnh đó, thuế thu nhập cá nhân tác động trực tiếp đến thu nhập của các cá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status