ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGÔ ANH NGỌC
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CHI CỤC THUẾ
THÀNH PHỐ VĨNH YÊN- TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Thịnh Văn Vinh
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung của Luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập
và nghiêm túc của riêng tôi. Các số liệu, báo cáo và thông tin trong đề tài là trung
thực và được tổng hợp từ những nguồn thông tn có thực với mức độ tin cậy cao. Đồng
thời, kết quả nghiên cứu từ công trình này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
Thái Nguyên, tháng 03 năm 2016
Tác giả luận văn
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i LỜI CẢM ƠN
..................................................................................................
ii
MỤC
LỤC
....................................................................................................... iii DANH MỤC CÁC CHỮ
VIẾT
TẮT
...........................................................
vi
DANH
MỤC
BẢNG
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iv
2.1. Các câu hỏi đặt nghiên cứu ...................................................................... 37
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 37
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 37
2.2.2. Phương pháp phân tích thông tin, số liệu.............................................. 38
2.2.3. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu..................................................... 39
2.2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu đánh giá công tác quản lý thuế thu nhập cá
nhân............................................................................................................. 39
Chương 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CHI CỤC
THUẾ
THÀNH
PHỐ
VĨNH
YÊN
-
TỈNH
VĨNH
PHÚC
Chương 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU
NHẬP CÁ NHÂN TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ VĨNH YÊN- TỈNH VĨNH PHÚC
....................................... 83
4.1. Quan điểm, định hướng nhằm tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại
Chi cục thuế Thành phố Vĩnh Yên- tỉnh Vĩnh Phúc. ................... 83
4.1.1. Đảm bảo thực hiện đúng chủ trương, chính sách pháp luật thuế trong từng giai
đoạn .................................................................................................. 83
4.1.2. Đảm bảo công bằng xã hội và nguồn thu cho ngân sách nhà nước ...... 84
4.2. Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập cá
nhân tại Chi cục thuế Thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc........... 84
4.2.1. Đầu tư cơ sở hạ tầng, tn học hóa công tác quản lý thu thuế ................ 85
4.2.2. Nâng cao năng lực, phẩm chất cán bộ ngành thuế................................ 85
4.2.3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế ..................... 87
4.2.4.Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế thu nhập cá
nhân ................................................................................................... 88
4.2.5.Tăng cường đôn đốc thu nợ và cưỡng chế nợ thuế thu nhập cá nhân ... 89
4.2.6. Kết hợp chặt chẽ giữa cơ quan chức năng với cơ quan thuế trong công tác quản lý
thuế thu nhập cá nhân ................................................................... 90
4.2.7. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm thuế thu nhập cá nhân ............. 90
4.3. Kiến nghị .................................................................................................. 91
4.3.1. Kiến nghị với Bộ Tài Chính và Tổng Cục Thuế................................... 91
4.3.2. Kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ................................... 93
4.3.3. Kiến nghị với Uỷ ban nhân dân Thành phố Vĩnh Yên ......................... 94
4.3.4. Kiến nghị với các cơ quan, tổ chức liên quan ....................................... 94
KẾT LUẬN .................................................................................................... 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 98
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
Người nộp thuế NSNN
Nhà nước TNCN
TNCT
:
: Ngân sách
: Thu nhập cá nhân
: Thu nhập chịu thuế TP
: Thành phố
UBND
: Ủy ban nhân dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tổng hợp mức thuế suất TNCN theo Luật hiện hành .................... 26
Bảng 1.2: Biểu thuế suất lũy tiến từng phần ................................................... 27
Bảng 1.3: Biểu thuế suất áp dụng cho cá nhân không cư trú có TNCT từ hoạt
động sản xuất, kinh doanh .............................................................. 27
Bảng 3.1: Đặc điểm ngành nghề dân cư ......................................................... 46
Bảng 3.2: Số lượng công chức hiện đang làm việc tại các đơn vị .................. 52
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là một phạm trù kinh tế khách quan đồng thời cũng là một phạm trù lịch sử.
Thuế xuất hiện, tồn tại cùng với sự hình thành, tồn tại và phát triển của Nhà nước. Thuế là
công cụ quản lý rất quan trọng của Nhà nước, vừa đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách, vừa
là công cụ điều tiết vĩ mô của nền kinh tế. Để có thể huy động đầy đủ, kịp thời nguồn
thu từ thuế vào Ngân sách đảm bảo cho Nhà nước có một nguồn thu ổn định, đáp ứng
được vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Thuế thu nhập nói chung và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nói riêng đã được
áp dụng từ rất lâu trên thế giới và có lịch sử hàng trăm năm. Thuế TNCN là loại thuế trực
thu, thu trực tiếp vào thu nhập của cá nhân, có phạm vi ảnh hưởng rộng, áp dụng đối
với nhiều đối tượng và trên nhiều loại thu nhập khác nhau. Ở Việt Nam, thuế TNCN
lần đầu tên được ban hành vào năm 1990 dưới hình thức Pháp lệnh thuế thu nhập
đối với người có thu nhập cao. Luật thuế TNCN đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII thông qua tại kỳ họp thứ 2 ngày 27/11/2007 và có
hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009 thay cho Pháp lệnh thuế đối với người có thu
nhập cao. Sau hơn 06 năm thực hiện, Luật thuế TNCN đã chứng tỏ được những ưu thế
của nó, đặc biệt là đảm bảo và góp phần làm tăng số thu cho Ngân sách Nhà nước
(NSNN), đồng thời cũng khắc phục được những hạn chế của thuế thu nhập đối với
người có thu nhập cao trước đây. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu thế, việc thi
hành Luật thuế TNCN cũng đã nảy sinh nhiều vướng mắc mà bằng chứng là việc
trong thời gian qua Bộ Tài chính đã phải ban hành rất nhiều văn bản hướng dẫn thi
hành Luật cũng như những văn bản sửa đổi bổ sung để phù hợp với tình hình
phát triển kinh tế- xã hội của Việt Nam.
2
Trong quá trình thực hiện công tác quản lý thuế TNCN ở Việt Nam nói chung và
trên địa bàn Thành phố (TP) Vĩnh Yên- tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng còn nảy sinh nhiều hạn
tác quản lý thuế TNCN.
- Về giải pháp
Giải pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN chính là đầu tư cơ
sở hạ tầng, tin học hóa trong công tác quản lý thuế. Đây là một trong những điều
kiện để hệ thống quản lý tự khai, tự nộp thành công. Nâng cao hiệu quả tổ chức bộ máy
quản lý thuế hay năng lực, phẩm chất cán bộ ngành thuế cũng là vấn đề cần quan tâm.
Bên cạnh đó, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT hay tăng cường công tác
thanh tra, kiểm tra, đôn đốc thu nợ và cưỡng chế nợ thuế được coi là những giải pháp
thiết yếu trong quản lý thuế TNCN. Qua đó, kết hợp chặt chẽ với cơ quan ban
ngành, tổ chức, doanh nghiệp để xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm luật thuế TNCN.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo,... nội dung của luận
văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
5
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục thuế
Thành phố Vĩnh Yên- tỉnh Vĩnh Phúc.
Chương 4: Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuế thu
nhập cá nhân.
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
1.1. Cơ sở lý luận về công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
thu nhập của một số cá nhân nhận được từ việc thực hiện các hành động bất hợp
pháp hoặc bằng cách lợi dụng những kẽ hở của pháp luật mà nhà nước không kiểm soát
được như tham ô, hối lộ, buôn bán hàng quốc cấm, trốn thuế, lừa đảo chiếm đoạt tài sản
của nhà nước và công dân... Những hành vi này ảnh hưởng rất xấu đến đời sống kinh tếxã hội của mỗi quốc gia. Phải kết hợp hữu hiệu nhiều biện pháp để ngăn chặn và chống lại
những hành vi trên, một trong số đó phải kể đến vai trò của thuế TNCN. Tuy nhiên, vì
công tác quản lý thuế TNCN còn nhiều hạn chế nên những vai trò này vẫn chưa thực sự
được phát huy ở những nước chậm phát triển.
1.1.1.3. Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân
Một là, thuế TNCN là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của người nộp
thuế (NNT), NNT đồng nhất với người chịu thuế nên khó có thể chuyển gánh nặng thuế
sang cho người khác.
Hai là, thuế TNCN là loại thuế có độ nhạy cảm cao vì nó liên quan trực tếp đến lợi
ích cụ thể của NNT và liên quan đến hầu hết mọi cá nhân trong xã hội. Đặc điểm này xuất
phát từ tính trực thu của thuế TNCN.
Ba là, thuế TNCN là loại thuế luôn gắn liền với chính sách xã hội của mỗi quốc gia
mặc dù các quốc gia hiện nay vẫn luôn hướng tới một hệ thống
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
8
chính sách thuế mang tính trung lập. Khi tính thuế TNCN có xem xét đến hoàn cảnh
cá nhân của NNT bằng việc quy định một số khoản được giảm trừ có tính chất xã hội
trước khi tính thuế.
Bốn là, thuế TNCN thường được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần do thuế
TNCN được đánh giá theo nguyên tắc “khả năng nộp thuế” và cũng xuất phát từ vai trò
chủ yếu của thuế TNCN là điều tiết mạnh người có thu nhập cao, động viên sự đóng góp
của người có thu nhập thấp, thu nhập trung bình trong xã hội.
ra của thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, công tác quản lý thuế đối với thuế TNCN hiện
nay bộc lộ một số những hạn chế. Để tạo bộ khung pháp lý về quản lý thuế hoàn
chỉnh, phù hợp với sự phát triển của kinh tế quốc tế thì việc hoạch định, cải cách chính
sách về quản lý thuế nhằm nâng cao công tác quản lý của Nhà nước đối với thuế
TNCN là rất cần thiết vì:
Công tác quản lý của Nhà nước đối với thuế TNCN nhằm góp phần tăng nguồn
thu cho NSNN để phát triển đất nước: Kinh tế- xã hội càng phát triển, hội nhập kinh tế
quốc tế ngày càng sâu rộng thì nhu cầu chi tiêu của Nhà nước để giải quyết các vấn đề
an ninh, quốc phòng, an sinh xã hội, phát triển sự nghiệp giáo dục, y tế ... cũng ngày càng
gia tăng. Do đó, hệ thống chính sách thuế TNCN phải bao quát được hết mọi nguồn thu
nhập cần thiết, các khoản thu nhập phát sinh cùng với sự phát triển của kinh tế thị
trường, cơ cấu thuế suất không quá cao, quá phức tạp, quá khả năng đóng góp, thực hiện
của NNT, bảo đảm tăng thu vào tổng số thu NSNN. Qua đó đáp ứng mọi nhu cầu chi tiêu
thường xuyên, vừa góp phần tích lũy cho xây dựng cơ sở hạ tầng và trả nợ, góp phần giảm
bội chi ngân sách, kiềm chế lạm phát.
Quản lý thuế của Nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện thuế TNCN được nghiêm
minh: Do đặc điểm của thuế TNCN là một loại thuế trực thu điều tiết vào thu nhập của cá
nhân, do người chịu thuế trực tiếp nộp thuế vào NSNN, nên nó có tác dụng trong việc điều
hòa thu nhập, góp phần giảm bớt sự chênh lệch về thu nhập và tài sản trong hệ thống
dân cư. Tuy nhiên, thuế TNCN có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
10
hạn chế lớn là dễ gây phản ứng từ phía người nộp thuế hoặc dễ xảy ra tình trạng trốn lậu
thuế nếu quy định mức thuế suất cao hơn. Hơn nữa, thuế TNCN có diện thu thuế rộng và
phân tán, việc theo dõi, tính toán và thu thuế rất phức tạp. Vì vậy nếu không có biện pháp
thiết, đảm bảo thực hiện chính sách công bằng xã hội.
Quản lý thuế của Nhà nước đối với thuế TNCN nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập
kinh tế quốc tế: Trong diễn trình toàn cầu hóa, Việt Nam đã là thành viên của nhiều tổ
chức kinh tế- chính trị quốc tế và khu vực. Chúng ta đã là thành viên của ngân hàng thế
giới (WB), Quỹ tền tệ quốc tế (IMF) và của tổ chức thương mại thế giới (WTO)... Ở cấp
liên khu vực, chúng ta là thành viên tích cực của Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á- Âu
(ASEM), của hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)...
Quá trình hội nhập Việt Nam đã có nhiều cam kết về chính sách cắt giảm thuế,
đồng nghĩa với việc NSNN sẽ bị giảm một phần. Tuy nhiên bên cạnh việc thực hiện
cắt giảm một số sắc thuế trong đó có thuế TNCN với phạm vi điều chỉnh rộng liên
quan đến toàn hệ thống dân cư, hiện nay chúng ta đã hội nhập đầy đủ, toàn diện với
kinh tế q uốc tế do đó để đảm bảo yêu cầu đòi hỏi về tính phù hợp với các điều ước
và thông lệ quốc tế về chính sách tài chính; đồng thời tạo điều kiện tối đa cho NNT
trong việc kê khai nộp thuế thì đòi hỏi việc quản lý thuế của Nhà nước đối với thuế
TNCN phải được nâng cao.
1.1.3. Nội dung công tác quản lý thu thuế
Công tác quản lý là một phần quan trọng của quản lý tài chính nhà nước,
công tác này không chỉ được nhìn nhận ở tầm vĩ mô, mà còn cả tầm vi mô và phải bao
gồm toàn bộ các công việc thuộc lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp về thu
thuế.
Sau khi đã được phê chuẩn và ban hành, chính sách thuế TNCN đã được tổ
chức, thực hiện. Đây là khâu đóng vai trò quan trọng nhất quyết định hiệu quả của việc
sử dụng công cụ thuế. Nhờ việc tổ chức thực hiện chính
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
12
13
Để đảm bảo thực hiện tốt công tác quản lý thu thuế, đảm bảo nguồn thu kịp thời
cho NSNN và đảm bảo công bằng, bình đẳng trong xã hội mỗi nước sẽ lựa chọn một mô
hình cụ thể theo điều kiện kinh tế- xã hội. Có những nước lựa chọn kiểu mô hình pha trộn
giữa các kiểu trên.
1.1.3.2. Quản lý đối tượng nộp thuế
Đây là khâu đặc biệt quan trọng đối với công tác quản lý thuế TNCN. Quản lý tốt
đối tượng nộp thuế sẽ đảm bảo phần lớn hiệu quả của công tác quản lý thuế TNCN bởi
chúng ta chưa biết chính xác ai là những đối tượng phải nộp thuế trước khi kê khai thu
nhập của họ. Do đó, cần giám sát thu nhập của tất cả các đối tượng lao động, từ đó chúng
ta có thể xác định được đối tượng nào phải nộp thuế và nộp bao nhiêu.
Cơ quan thuế phải tiến hành đăng ký đối tượng nộp thuế. Phương thức đăng ký
đối tượng nộp thuế thường được áp dụng là phương thức thủ công và quản lý trên máy vi
tính. Tuy nhiên, phương thức quản lý bằng công nghệ thông tn thích hợp với công tác
quản lý thuế TNCN vì đối tượng nộp thuế TNCN ở đây nhiều và không tập trung. Phương
thức này thì cơ quan quản lý thuế cần phải tiến hành cấp mã số thuế cá nhân cho các đối
tượng nộp thuế và cơ quan chi trả thu nhập thống nhất trong phạm vi cả nước. Mỗi
đối tượng nộp thuế được gắn với một mã số thuế duy nhất. Mọi thông tin cần thiết về
đối tượng nộp thuế được lưu trữ vào cơ sở dữ liệu với một thư mục riêng mà tên thư
mục là mã số thuế của đối tượng nộp thuế. Khi cần kiểm tra thông tin đối tượng nộp thuế
cơ quan quản lý thuế chỉ cần mở thư mục theo mã số thuế của đối tượng đó, nhờ đó mà
tránh được tình trạng bỏ sót các đối tượng nộp thuế, đồng thời cũng đảm bảo sự nhanh
gọn cho cơ quan thuế trong công tác quản lý thu thuế.
1.1.3.3. Quản lý kê khai, nộp thuế
Có hai hình thức kê khai, đăng ký, nộp thuế TNCN:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
http://www.lrc.tnu.edu.vn
15
cũng qua quá trình thanh tra, kiểm tra thuế có thể phát hiện những thiếu sót, bất cập
trong văn bản pháp luật thuế và quá trình tổ chức thực hiện, từ đó tìm ra những hướng
giải quyết nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN. Thanh tra, kiểm tra thuế TNCN
được thực hiện dưới các hình thức và phương pháp khác nhau.
Các hình thức thanh tra, kiểm tra xét theo phạm vi và nội dung bao gồm:
Thanh tra, kiểm tra toàn diện: Được tiến hành với tất cả các nội dung thanh tra,
kiểm tra hoặc với tất cả các đối tượng thanh tra, kiểm tra. Hình thức này thường được áp
dụng để phục vụ cho những nghiên cứu, cải tiến lớn về hệ thống thuế.
Thanh tra, kiểm tra có trọng điểm: Được tiến hành chỉ với một số nội dung, một số
đối tượng. Người ta thường chọn ra các đối tượng điển hình và tổ chức thanh tra, kiểm
tra từ đó rút ra kết luận chung cho toàn hệ thống.
Trên thực tế, người ta cũng có thể kết hợp cả hai hình thức này trong
trường hợp cần thiết.
1.1.3.6. Thu nợ và cưỡng chế nợ thuế
Công tác thu nợ và cưỡng chế nợ thuế là thực hiện nhiệm vụ thu tiền nợ thuế, tiền
phạt đối với NNT thuộc phạm vi quản lý của đơn vị mình. Thu thập thông tin về NNT còn
nợ tiền thuế, đề xuất biện pháp đôn đốc thu nợ và cưỡng chế nợ thuế.
1.1.3.7. Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế
Ngoài những quy định trong văn bản pháp quy có được hoàn hảo hay không thì sự
thành công trong việc thực hiện các chính sách về thuế còn phụ thuộc rất lớn vào sự hiểu
biết sâu sắc và ý thức chấp hành nghiêm túc của cán bộ thuế cũng như NNT. Để nội dung
của chính sách thuế đến với mọi người dân trong xã hội cơ quan thuế cần phải tến hành
công tác tuyên truyền, phổ biến về chính sách thuế. Công tác này cần phải được thực
hiện trước hết từ cán bộ thuế, sau đó là tới mọi người dân.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN