BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHẠM THỊ KHOA
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG
ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THÀNH PHỐ HẠ LONG,
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2015
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu của tôi trong luận văn này
là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ
rõ nguồn gốc và mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Phạm Thị Khoa
Tác giả luận văn
Phạm Thị Khoa
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
MỤC LỤC
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục bảng vii
Danh mục sơ đồ ix
Danh mục các chữ viết tắt x
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1. Cơ sở lý luận về đăng ký đất đai và VPĐKQSDĐ 3
1.1.1. Đất đai, bất động sản và thị trường bất động sản 3
1.1.2. Đăng ký đất đai 7
1.1.3. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất 11
1.2. Mô hình tổ chức đăng ký đất đai, bất động sản ở một số nước. 21
1.3. Tình hình hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ở nước ta 25
đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Hạ Long 37
2.3. Phương pháp nghiên cứu 37
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 37
2.3.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 38
2.3.3. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 38
2.3.4. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 38
2.3.5. Phương pháp kế thừa các tài liệu có liên quan 39
2.3.6. Phương pháp chuyên gia 39
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 40
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 40
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 41
3.1.3. Đánh giá chung 44
3.2. Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý nhà nước về đất đai của
thành phố Hạ Long 46
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất 46
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi
3.2.2. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Hạ
Long 48
3.3. Thực trạng hoạt động của của VPĐKQSDĐ thành phố Hạ Long, tỉnh
Quảng Ninh 52
3.3.1. Tổ chức bộ máy, điều kiện cơ sở vật chất của Văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất thành phố Hạ Long 52
3.3.2. Quy trình thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai 56
3.3.3. Kết quả hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành
phố Hạ Long 60
3.4. Nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả hoạt động của Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất thành phố Hạ Long 85
3.2 Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Hạ Long tính đến ngày
01/01/2014 47
3.3 Kết quả cấp GCN quyền sử dụng đất lần đầu trên địa bàn thành
phố Hạ Long giai đoạn 2010-2014 61
3.4 Tình hình hồ sơ xin cấp GCN quyền sử dụng đất lần đầu không đủ điều
kiện trên địa bàn thành phố Hạ Long giải quyết giai đoạn 2010-2014 63
3.5 Kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký biến động đất đai trên địa bàn
thành phố Hạ Long giai đoạn 2010 – 2014 67
3.6 Kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký biến động đất đai chia theo loại hình
biến động trên địa bàn thành phố Hạ Long giai đoạn 2010 – 2014 68
3.7 Hồ sơ địa chính lưu trữ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
thành phố Hạ Long 71
3.8 Tình hình kinh phí hoạt động của VPĐKQSDĐ thành phố Hạ
Long giai đoạn 2010 – 2014 73
3.9 Tình hình thu phí, lệ phí của VPĐKQSDĐ thành phố Hạ Long giai
đoạn 2010 – 2014 74
3.10 Tình hình ứng dụng Công nghệ thông tin tại Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất thành phố Hạ Long 76
3.11 Nhu cầu của hộ gia đình đến thực hiện các thủ tục hành chính về
quản lý đất đai tại VPĐKQSDĐ thành phố Hạ Long 79
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii
3.12 Đánh giá về mức độ công khai thủ tục hành chính tại VPĐKQSDĐ
thành phố Hạ Long 80
3.13 Đánh giá về tiến độ giải quyết hồ sơ của VPĐKQSDĐ thành phố Hạ
Long 81
3.14 Đánh giá thái độ của cán bộ VPĐKQSDĐ thành phố Hạ Long khi
tiếp công dân 83
3.15 Đánh giá mức độ hướng dẫn của cán bộ VPĐKQSDĐ thành
9 HSĐC Hồ sơ địa chính
10 HĐND Hội đồng nhân dân
11 KT-XH Kinh tế - Xã hội
12 QSDĐ Quyền sử dụng đất
13 TCQLĐĐ Tổng cục quản lý đất đai
14 TN&MT Tài nguyên và Môi trường
15 TTBĐS Thị trường bất động sản
16 VPĐK Văn phòng đăng ký
17 VPĐKQSDĐ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
18 UBND Ủy ban nhân dân
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên, tài sản quốc gia quý giá, di sản của
nhân loại, dân tộc. Con người sinh ra từ đất, lớn lên nhờ đất và khi chết
cũng trở về với đất, vì vậy đất đai gắn bó máu thịt với con người nói chung
và mỗi gia đình nói riêng.
Đăng ký đất đai là một trong những nội dung quan trọng của quản lý nhà
nước về đất đai. Việc đăng ký Nhà nước về đất đai có ý nghĩa: Các quyền về đất
đai được bảo đảm bởi nhà nước, liên quan đến tính tin cậy, sự nhất quán và tập
trung, thống nhất của dữ liệu địa chính. Đăng ký đất đai là một công cụ của nhà
nước để bảo vệ lợi ích nhà nước, lợi ích cộng đồng cũng như lợi ích của người sử
dụng đất. Từ khi thực hiện Luật Đất đai năm 2003 đến nay, cùng với việc thực
hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”, các cấp, các ngành đã có
nhiều nỗ lực trong việc đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh
vực đất đai đối với các đối tượng sử dụng đất gồm: tổ chức, hộ gia đình cá nhân,
cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của VPĐKQSDĐ
thành phố Hạ Long.
2.2. Yêu cầu
- Các số liệu điều tra, thu thập phải đảm bảo độ chính xác, tin cậy;
- Các giải pháp phải mang tính khả thi, đáp ứng thực tế.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về đăng ký đất đai và VPĐKQSDĐ
1.1.1. Đất đai, bất động sản và thị trường bất động sản
1.1.1.1. Đất đai
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của quốc gia, là
tư liệu sản xuất đặc biệt, giới hạn về diện tích, hình thể nhưng mức độ sản xuất
lại phụ thuộc vào sự đầu tư, khai thác sử dụng của con người. Đất đai là thành
phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư và
là nơi diễn ra mọi hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng.
Trên phương diện thổ nhưỡng, đất là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc
lập, được hình thành do kết quả tác động của nhiều yếu tố: khí hậu, địa hình, đá
mẹ, sinh vật và thời gian. Giá trị tài nguyên đất được đo bằng số lượng diện tích
và độ phì. Winkler (1968) xem đất như một vật thể sống vì trong nó có chứa
nhiều sinh vật: vi khuẩn, nấm, tảo, thực vật, động vật do đó đất cũng tuân thủ
những quy luật sống, đó là: phát sinh, phát triển, thoái hoá và già cỗi. Tuỳ thuộc
vào thái độ của con người đối với đất mà đất có thể trở nên phì nhiêu hơn, cho
năng suất cây trồng cao hơn hoặc ngược lại.
Các nhà sinh thái học cho rằng đất là một “vật mang” (carrier) của tất
cả các hệ sinh thái tồn tại trên trái đất, đất luôn luôn mang trên mình nó các hệ
sinh thái và các hệ sinh thái này chỉ bền vững khi “vật mang” bền vững. Con
Bộ Luật Dân sự năm 2005 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
tại Điều 174 có quy định “Bất động sản là các tài sản bao gồm: Đất đai; nhà;
công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công
trình xây dựng đó; các tài sản khác gắn liền với đất đai; các tài sản khác do pháp
luật quy định ”. (Luật dân sự, 2005)
Các quy định về bất động sản trong pháp luật của Việt Nam là khái niệm
mở. Bất động sản bao gồm đất đai, vật kiến trúc và các bộ phận không thể tách
rời khỏi đất đai và vật kiến trúc. Bất động sản có những đặc tính sau đây: có vị trí
cố định, không di chuyển được, tính lâu bền, tính dị biệt, tính chịu ảnh hưởng của
chính sách, tính phụ thuộc vào năng lực quản lý, tính ảnh hưởng lẫn nhau.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
1.1.1.3. Thị trường bất động sản
a) Khái niệm
TTBĐS được hiểu theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm các hoạt động có liên quan
đến giao dịch BĐS như: Mua bán, cho thuê, thừa kế, thế chấp BĐS.
TTBĐS theo nghĩa rộng không chỉ bao gồm các hoạt động liên quan đến
giao dịch BĐS mà bao gồm cả các lĩnh vực liên quan đến việc tạo lập BĐS.
TTBĐS là một bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường.
Thị trường Bất động sản liên quan chặt chẽ với các thị trường khác như: Thị
trường hàng hoá, thị trường chứng khoán, thị trường lao động, thị trường khoa
học công nghệ. (Nguyễn Đình Bồng, 2010)
b) Tính chất
- Thị trường bất động sản chịu chi phối bởi các quy luật kinh tế hàng hoá:
quy luật giá trị, quy luật cung cầu.
- Thị trường bất động theo mô hình chung của thị trường hàng hoá với 3
yếu tố xác định: sản phẩm, số lượng và giá cả.
- Phạm vi hoạt động của TTBĐS do pháp luật của mỗi nước quy định nên
cũng không đồng nhất.
e) Các yếu tố của thị trường bất động sản
- Quyền của người bán được bán BĐS và quyền của người mua được mua
BĐS được pháp luật quy định và bảo hộ.
- Biện pháp để người mua và người bán BĐS đến với nhau.
- Biện pháp cung cấp thông tin khách quan liên quan đến BĐS cho người
mua (quyền sử dụng đất, quyền sở hữu, hưởng lợi tài sản trên đất liên quan đến
BĐS của người bán; nghĩa vụ về tài chính và những tồn tại đối với người bán;
mối liên quan giữa BĐS của người bán với các BĐS liền kề cũng như sự liên
quan đến quy hoạch sử dụng đất của Nhà nước
- Thoả thuận giá mua bán.
- Hình thức hợp đồng giữa người bán và người mua có thể thực hiện và
được cộng đồng chấp nhận.
- Biện pháp đảm bảo chuyển quyền sở hữu BĐS cho người mua tại cơ
quan đăng ký BĐS.
- Biện pháp đảm bảo cho người mua BĐS có thể vay tiền bằng thế chấp mà
BĐS là vật bảo đảm cũng như đảm bảo quyền lợi của người cho vay.
- Biện pháp đảm bảo các nguồn thu của nhà nước từ hoạt động của
TTBĐS. (Nguyễn Đình Bồng, 2010)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
1.1.2. Đăng ký đất đai
1.1.2.1. Khái niêm
Đăng ký quyền sử dụng đất (đăng ký đất đai) là thủ tục hành chính bắt buộc
do cơ quan Nhà nước thực hiện đối với các đối tượng là tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân sử dụng đất. Theo Điều 4 của Luật Đất đai 2003: “Đăng ký quyền sử dụng đất
là việc ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp đối với một thửa đất xác định vào hồ
sơ địa chính nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất”. Khoản 1 Điều
38 Nghị định 181/2004/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003 quy định:
chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế – xã hội, tổ chức sự
nghiệp công, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức khác theo quy định của
Chính phủ được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng
đất; tổ chức kinh tế nhận chuyển quyền sử dụng đất.
2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
hoặc công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
3. Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng
địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc và các điểm dân cư tương tự có cùng
phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ được Nhà nước giao đất hoặc công
nhận quyền sử dụng đất.
4. Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, tu viện,
trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và các cơ sở khác
của tôn giáo được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất hoặc giao đất.
5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện
ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức
năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ
chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của
tổ chức liên chính phủ được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất.
6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư, hoạt động văn hoá, hoạt
động khoa học thường xuyên hoặc về sống ổn định tại Việt Nam được Nhà nước Việt
Nam giao đất, cho thuê đất, được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.
7. Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo pháp luật về đầu
tư được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất. (Quốc hội nước CHXHCNVN, 2003)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
1.1.2.3. Các trường hợp đăng ký quyền sử dụng đất
Theo Khoản 2 và 3 Điều 38 Nghị định 181/2004/NĐ-CP về hướng dẫn
thi hành Luật Đất đai 2003 quy định:
- Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu chung của
vợ và chồng.
- Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của
nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất.
- Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
kết quả hoà giải thành về tranh chấp đất đai được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm
quyền công nhận; thoả thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định
hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai,
khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết
quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật.
- Xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề.
1.1.2.4. Người chịu trách nhiệm đăng ký quyền sử dụng đất
Người chịu trách nhiệm thực hiện việc đăng ký quyền sử dụng đất là cá
nhân mà pháp luật quy định phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc
sử dụng đất của người sử dụng đất.
Theo quy định tại Điều 2 và Điều 39 Nghị định 181/2004/NĐ-CP về
hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003: Người chịu trách nhiệm thực hiện việc
đăng ký gồm có:
1. Người đứng đầu của tổ chức, tổ chức nước ngoài là người chịu trách
nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.
2. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm trước Nhà nước
đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp
đã giao cho ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để sử dụng vào mục đích xây
dựng trụ sở UBND và các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo
dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các
công trình công cộng khác của địa phương.
3. Người đại diện cho cộng đồng dân cư là người chịu trách nhiệm trước
nước CHXHCNVN, 2003)
“Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương có Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất là cơ quan dịch vụ công thực hiện chức năng quản lý hồ sơ địa chính
gốc, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính, phục vụ người sử dụng đất thực hiện
các quyền và nghĩa vụ”. (Quốc hội nước CHXHCNVN, 2003)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính
phủ về thi hành Luật Đất đai quy định: UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương quyết định thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở
TN&MT và thành lập các chi nhánh của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
tại các địa bàn cần thiết; UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh căn cứ
vào nhu cầu đăng ký quyền sử dụng đất trên địa bàn quyết định thành lập Văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng TN&MT. (Chính phủ, 2004)
- Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ
về đăng ký giao dịch bảo đảm có quy định Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất. (Chính phủ, 2010)
- Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT/BTNVMT-BNV ngày 31 tháng 12
năm 2004 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của VPĐKQSDĐ và tổ
chức phát triển quỹ đất. Trong đó quy định việc thành lập VPĐKQSDĐ khi chưa
có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị, nhân lực; hoạt động của tổ chức
VPĐKQSDĐ gắn liền với công tác cải cách hành chính (hiện nay thông tư này đã
hết hiệu lực) được thay thế bằng thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTNMT-
BNV-BTC ngày 15 tháng 3 năm 2010 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn, tổ chức biên chế và cơ chế tài chính của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng
đất các cấp. (BTNVMT, BNV, 2004)
Liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất khi thực hiện
đăng ký quyền sử dụng đất tại VPĐQSDĐ, quyền sở hữu được Bộ Luật Dân sự
2005 quy định cụ thể bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định
đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật (Điều 164); Việc đăng ký
quyền sở hữu tài sản (Điều 167); Thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với tài sản
(Điều 168); Các quyền của người không phải là chủ sở hữu đối với tài sản (Điều
173). Trên cơ sở đó, pháp nhân, thể nhân tự xác định quyền và nghĩa vụ của mình
về bất động sản hợp pháp (trong đó có quyền sử dụng đất) đối với Nhà nước và
cơ quan có thẩm quyền. (Quốc hội nước CHXHCNVN, 2005)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
- Luật đất đai 2013 có hiệu lực ngày 01/7/2014 quy định về việc đăng ký
đất đai: Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được
giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu; sửa đổi và bổ sung các trường hợp đăng
ký lần đầu và đăng ký biến động đất đai. (Quốc hội nước CHXHCNVN, 2013)
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
quy định: Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường do
UBND cấp tỉnh thành lập hoặc tổ chức lại trên cơ sở hợp nhất VPĐKQSDĐ trực
thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và các VPĐKQSDĐ trực thuộc Phòng Tài
nguyên và Môi trường hiện có ở địa phương; có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con
dấu riêng và được mở tài khoản để hoạt động theo quy định của pháp luật. Văn
phòng đăng ký đất đai có chức năng thực hiện đăng ký đất đai và tài sản khác gắn
liền với đất; xây dựng, quản lý, cập nhật, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính và
cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai; cung cấp thông tin đất đai theo
quy định cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu;Văn phòng đăng ký đất đai có chi
nhánh tại các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai được thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn
phòng đăng ký đất đai theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Kinh phí