Ng ời h ớng dẫn : Cô Dơng Thu Hơng
Mục lục
Lời cảm ơn
Mở đầu
I - Lý do chọn đề tài:
2/ Giới hạn, phạm vi nghiên cứu:
3/ Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài:
4/ Đối tợng nghiên cứu:
5/ Thời gian nghiên cứu:
6/ Phơng pháp nghiên cứu:
Nội dung chính
Ch ơng I
Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
1/ Cơ sở lý luận:
2/ Cơ sở thực tiễn:
Ch ơng II
Các kiểu bài cung cấp lý thuyết về từ loại
qua phân môn luyện từ và câu ở lớp 3 chơng trình 2000
2.1/ Mục đích yêu cầu của kiểu bài cung cấp lý thuyết về từ
loại qua phân môn luyện từ và câu ở lớp 3 chơng trình 2000:
2.2/ Thống kê nội dung các chủ điểm đợc dạy của kiều bài
cung cấp lý thuyết dùng từ loại cho học sinh lớp 3 thông qua phân
môn luyện từ và câu.
2.3/ Dạy luyện từ và câu:
2/ Biện pháp dạy học chủ yếu
Ch ơng III
Quy trình dạy kiểu bài cung cấp lý thuyết về từ loại
Qua phân môn luyện từ và câu lớp 3 chơng trình 2000
3
4
4
Tài liệu tham khảo
22
23
23
27
27
27
37
38
Ng ời thực hiện: Nguyễn Đình Thái
2
Ng ời h ớng dẫn : Cô Dơng Thu Hơng
Lời c ảm ơ n
Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Dơng Thu Hơng. Giảng
viên trờng ĐHSP Hà Nội. Ngời đã tận tình hớng dẫn giúp đỡ em, thực hiện đề
tài này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo cô giáo khoa giáo dục Tiểu học
trờng ĐHSP Hà Nội đã trang bị những kiến thức quý báu giúp em hoàn thành đề
tài này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, tập thể giáo viên, học sinh tr-
ờng Tiểu học Thanh Thuỷ - Thanh Chơng - Nghệ An đã giúp em nghiên cứu thực
hiện nhiệm vụ đề này này.
Do trình độ lý luận cũng nh trình độ chuyên môn còn có nhiều hạn chế
nên nội dung đề tài còn nhiều thiếu sót. Em rất mong đợc thầy cô giáo góp ý để
đề tài của em đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Vinh, ngày 10 tháng 01 năm 2005
ngời thực hiện
Nguyễn Đình Thái
Ng ời thực hiện: Nguyễn Đình Thái
khẳng định mình. Chơng trình Tiểu học mới nhằm kế thừa và phát triển những
thành tựu, khắc phục những tồn tại của chơng trình cũ. Đây là chơng trình sẽ đợc
áp dụng thống nhất trong cả nớc để góp phần thực hiện bình đẳng trong giáo dục.
Cùng với những đổi mới về nội dung dạy học là sự đổi mới về phơng pháp dạy học
và tăng cờng thời lợng dạy học ở tiết học nhằm khuyến khích các trờng, lớp dạy
học nhiều hơn 5 buổi trên tuần tiến tới dạy 2 buổi trên ngày.
Chơng trình tiểu học 2000 tập trung vào cách học điều này đòi hỏi phải đổi
mới cấu trúc và cách thể hiện nội dung sách giáo khoa. Những dấu hiệu đổi mới
phơng pháp dạy học là học sinh phải hoạt động. Nh vậy, nội dung học rất đơn giản
đòi hỏi ngời học phải tự tìm tòi khám phá, chiếm lĩnh và vận dụng.
Chơng trình giáo dục Tiểu học khuyến khích giáo viên phải sử dụng đúng
lúc, đúng mức, đúng chỗ các phơng pháp dạy học truyền thống cũng nh các phơng
pháp dạy học hiện đại. Để phát huy tối đa các mặt mạnh và từng phơng pháp sự
phối hợp các phơng pháp dạy học, đổi mới đồng bộ về nội dung, về sách và thiết
bị dạy học về nâng cao trình độ của giáo viên
1.2/ Khái niệm ngữ pháp mang tính trừu tợng và khái quát cao. Việc tìm
hiểu vốn từ của học sinh Tiểu học là việc làm cần thiết. Luyện từ và câu là một
phân môn khó, ít lôi cuốn học sinh Tiểu học. Đây chính là khó khăn trong qúa
trình hình thành ngữ pháp ở học sinh. Quá trình hình thành các khái niệm ngữ
pháp cũng đồng thời là quá trình học sinh nắm những thao tác t duy. Những học
sinh gặp khó khăn trong việc tách ý nghĩa ngữ pháp của từ ra khỏi ý nghĩa của từ
vựng của nó, không đối chiếu đợc từ và tập hợp đợc chúng một nhóm theo những
dấu hiệu nội dung, bản chất sẽ gặp khó khăn trong việc hình thành khái niệm và sẽ
bị mắc lỗi.
Để học sinh nắm đợc những khái niệm ngữ pháp thuận lợi cần đảm bảo
nguyên tắc thống nhất giữa hình thức và nội dung khi dạy ngữ pháp đây cũng là
một vấn đề khó đối với giáo viên, phải làm thế nào để giúp học sinh nhận ra đợc
dấu hiệu nội dung và dấu hiệu hình thức của hiện tợng ngữ pháp đợc nghiên cứu
đồng thời nắm đợc chức năng của nó trong lời nới.
Ng ời thực hiện: Nguyễn Đình Thái
Ng ời thực hiện: Nguyễn Đình Thái
6
Ng ời h ớng dẫn : Cô Dơng Thu Hơng
quả đào tạo con ngời, đặc biệt về phơng pháp suy nghĩ, làm việc khoa học đổi mới
và sáng tạo.
- Góp phần bớc đầu hình thành và phát triển hệ thống giá trị con ngời Việt
Nam xã hội chủ nghĩa phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc và
hội nhập quốc tế.
Dạy Tiếng việt trong đó có luyện từ và câu thông qua hoạt động giao tiếp
nhằm đạt đợc mục tiêu đề ra là một trong những nguyên tắc chỉ đạo của việc xây
dựng chơng trình mới vì vậy để khắc phục những hạn chế của chơng trình cũ và
đáp ứng những yêu cầu của xã hội Bộ GD&ĐT đã chủ trơng soạn thảo và đa vào
nhà trờng bộ sách giáo khoa mới và chơng trình 2000 trong đó có sách giáo khoa
môn Tiếng việt và đợc thực hiện dạy trên khắp đất nớc.
Là ngời làm công tác quản lý bản thân tôi thấy cần phải tìm hiểu và nắm
vững nội dung chơng trình, sách giáo khoa đặc biệt là chơng trình 2000 để trang bị
ngày càng nhiều hơn cho mình vốn kiến thức từ đó thực hiện tốt công tác quản lý
nhằm đạt đợc mục tiêu, yêu cầu của chơng trình mới đề ra.
Qua việc tìm hiểu nội dung sách giáo khoa đặc biệt là phân môn luyện từ và
câu lớp 4 bản thân tôi cũng đợc trao đổi thêm vốn kiến thức Tiếng việt có thêm
những nhận định cụ thể (Ưu điểm, tồn tại) của sách giáo khoa để bộ sách hoàn
thiện hơn.
Với lýdo cơ bản trên đây nên tôi đã chọn đề tài: Dạy kiểu bài cung cấp lý
thuyết về từ loại qua phân môn luyện từ và câu lớp 3 - Chơng trình năm 2000.
Qua nghiên cứu đề tài này bản thân đã định ra đợc mục đích sau:
+ Tìm hiểu nội dung luyện từ và câu chơng trình lớp 3 để thấy đợc sự thay
đổi so với chơng trình 165 tuần kể cả nội dung cấu trúc phơng pháp.
+ So sánh nội dung giữa các lớp trong cùng một chơng trình để thấy tính
liên tục và sự kế thừa các nội dung Tiếng việt ở các lớp tiểu học.
Ng ời thực hiện: Nguyễn Đình Thái
6.1/ Thu thập, nghiên cứu và xử lý các tài liệu dạy học trong chơng trình
Tiếng việt Tiểu học mới và chơng trình cải cách giáo dục có liên quan đến vấn đề
từ loại trong luyện từ và và câu lớp 3 bao gồm:
- Sách giáo khoa Tiếng việt lớp 3 chơng trình 2000 tập 1, 2
- Tài liệu hớng dẫn dạy học Tiếng việt 3 chơng trình 2000 tập 1, 2
- SGK và sách hớng dẫn Tiếng việt 3, lớp 5 chơng trình 2000.
- Sách giáo khoa và sách hớng dẫn Tiếng việt lớp 3, lớp 4, lớp 5 chơng trình
cải cách giáo dục.
- Phơng pháp dạy học Tiếng việt ở bậc tiểu học
- Sách giáo khoa Tiếng việt ở bậc tiểu học hiện hành và chơng trình Tiếng
việt ở bậc tiểu học sau năm 2000.
- Chơng trình tiểu học năm 2000 và dự thảo chơng trình tiểu học.
6.2/ Phơng pháp đối chiếu, so sánh.
Đối chiếu so sánh nội dung Tiếng việt 3 chơng trình 2000 và sách Tiếng
việt 3 chơng trình 165 tuần.
6.3/ Tìm hiểu thực tế dạy học chơng trình mới
Tìm hiểu thực tế dạy học chơng trình mới kiểu bài từ loại phân môn luyện
từ và câu ở trờng tiểu học Thanh Thuỷ - Thanh Chơng - N.An
6.4/ Dạy thực nghiệm: Tiến hành soạn và dạy thực nghiệm 2 bài
Bài 1: Chủ điểm Trên đồi cánh ớc mơ tuần 9
Bài: Động từ
Bài 2: Chủ điểm Có chí thì nên tuần 11
Bài: Luyện tập về động từ
Ng ời thực hiện: Nguyễn Đình Thái
9
Ng ời h ớng dẫn : Cô Dơng Thu Hơng
Nội dung chính
Ch ơng I
Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
1/ Cơ sở lý luận:
mình. ở giai đoạn đầu của bậc tiểu học, tri giác của trẻ mang tính đại thể, ít đi sâu
vào chi tiết mang tính không chủ định, phân biệt đối tợng cha chính xác. Vì vậy
trong dạy học giáo viên cần sử dụng đồ dùng trực quan, tài liệu học sinh động, tổ
chức nhiều hình thức dạy học phong phú, hấp hẫn.
1.1/ Mục tiêu môn Tiếng việt chơng trình 2000:
Giáo dục trong nhà trờng tiểu học hiện nay nhấn mạnh mục đích đào tạo
con ngời phát triển toàn diện: Có đức, có tài, có khả năng thích ứng với cuộc sống.
Mục tiêu của môn Tiếng việt ở nhà trờng tiểu học nói chung là:
a/ Hình thành và phát triển các kỹ năng nghe - nói - đọc - viết cho học sinh
nhằm giúp các em sử dụng Tiếng việt có hiệu quả trong học tập và giao tiếp ở gia
đình, nhà trờng và xã hội.
b/ Góp phần cùng với môn học khác phát triển năng lực t duy cho học sinh.
c/ Trang bị cho học sinh những hiểu biết ban đầu về văn học, văn hoá và
ngôn ngữ văn hoá thông qua một số sáng tác văn học và một số loại văn bản khác
của Việt Nam và thế giới, nhằm hình thành ở các em nhu cầu thởng thức cái đẹp,
khả năng rung cảm trớc cái đẹp, những buồn vui, yêu ghét của con ngời.
d/ Góp phần hình thành nhận thức, tình cảm, thái độ và hành vi đúng đắn
của con ngời Việt Nam hiện đại trong quan hệ gia đình và xã hội.
So với chơng trình cải cách giáo dục, mục tiêu chơng trình 2000 đợc diễn
đạt súc tích, rõ ràng, dễ hiểu, dễ nhớ hơn. ở mục tiêu thứ nhấ, các soạn giảng đã
đặc biệt chú trọng việc hình thành và phát triển các kỹ năng lời nói, kỹ năng giao
tiếp, ở mục tiêu hai đã đợc hiểu và phát triển cả t duy lôgíc lẫn t duy trừu tợng.
Chơng trình Tiếng việt Tiểu học năm 2000 đặc biệt chú trọng nhiệm vụ
hình thành và phát triển 4 kỹ năng sử dụng Tiếng việt. Phát triển 4 kỹ năng lời nói
làm cơ sở để phát triển t duy cho trẻ và giúp trẻ sử dụng tốt Tiếng việt trong giao
tiếp.
Ng ời thực hiện: Nguyễn Đình Thái
11
Ng ời h ớng dẫn : Cô Dơng Thu Hơng
So với chơng trình cải cách giáo dục, chơng trình 2000 tuy vẫn coi trọng các
12
Ng ời h ớng dẫn : Cô Dơng Thu Hơng
sinh văn bản trong giao tiếp, chơng trình sắp xếp nội dung học đọc, học viết song
song với nội dung học nghe, học nói ở tất cả các lớp. Nội dung học đọc, học viết
chiếm tỷ lệ cao hơn sơ với nội dung học nghe, học nói ở các lớp 1, 2, 3 nội dung
học nghe chiếm tỷ lệ cao hơn so với nội dung học nghe, nói ở lớp 4, 5. Sự sắp xếp
đó có dụng ý: Dùng hình thức giao tiếp bằng lời (nghe nói) làm cơ sở để học cách
giao tiếp bằng chữ (đọc, viết) sau đó dùng hình thức giao tiếp bằng chữ làm cơ sở
để hoàn thiện hình thức giao tiếp bằng lời
Những học sinh coi Tiếng việt là tiếng mẹ đẻ bớc vào lớp 1 đã có trong
hành trang một số vốn từ, một số kiểu câu, quy tắc giao tiếp và các em đã biết sử
dụng chúng trong giao tiếp ở mức tự giác còn thấp, giáo viên dạy Tiếng việt trong
nhà trờng Tiểu học không thể quen đặc điểm này để khai thác cái vốn mà trẻ đã
có.
Môn Tiếng việt đặc biết chú trọng dạy Tiếng việt tích hợp với dạy văn hoá
các bài học dùng ngữ điệu là các tác phảam hay đoạn trích tác phẩm văn học có
giá trị nội dung nghệ thuật cao. Nhờ đó trẻ em bớc đầu đợc tiếp xúc với ngôn ngữ
văn học, rung cảm trớc vẻ đẹp của nó, nắm đợc một số đặc điểm chính của nó. Để
vận dụng trong việc tiếp nhận các tác phẩm văn học phù hợp với lứa tuổi và trong
việc sáng taọ lời nói. Nhờ dạy Tiếng việt tích hợp với dạy học sinh còn đợc bớc
đầu làm quen với một số khái niệm (Tác phẩm, tác giả, nhân vật, thể loại ) có
một số kỹ năng cơ bản, kể chuyện, tóm tắt, tìm đại ý để vận dụng trong học tập
trên lớp, thởng thức nghệ thuật ngoài lớp; Bớc đầu tiếp xúc với các hình tợng văn
học, rung cảm trớc những buồn, vui, yêu, ghét của con ngời, hình thành và phát
triển nhận thức, thái độ, tình cảm và hành vi đúng đắn trong cuộc sống.
1.3/ Các phơng pháp dạy học Tiếng việt chủ yếu:
Chơng trình Tiếng việt năm 2000 coi trọng hình thức học cá nhân và học
theo nhóm ngay trong giờ học với những tài liệu học tập phong phú về thể loại và
hấp dẫn học sinh. Coi trọng phơng pháp dạy học đặc trng của môn Tiếng việt là
dạy học theo tình huống nhằm kích thích những ứng xử bằng ngôn ngữ mang tính
Tuân theo những mục tiêu và nguyên tắc đã trình bày trên đây nội dung ch-
ơng trình Tiếng việt ở Tiểu học bao gồm những bộ phận sau:
- Kỹ năng sử dụng Tiếng việt (nghe, đọc, nói, viết)
Ng ời thực hiện: Nguyễn Đình Thái
14
Ng ời h ớng dẫn : Cô Dơng Thu Hơng
- Tri thức Tiếng việt (Một số hiểu biết, tối thiểu về hữu ích, về ngữ âm,
chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp )
- Tri thức về văn học, về xã hội và tự nhiên (một số hiểu biết tối thiểu về
sáng tác văn học, các tiếp cận chúng về con ngời và đời sống tinh thần, vật chất
của học sinh, về đất nớc và dân tộc Việt Nam).
Nội dung này đợc sắp xếp theo 2 giai đoạn phát triển:
a/ Giai đoạn 1 (các lớp 1, 2, 3).
Nội dung có nhiệm vụ hình thành những cơ sở ban đầu cho việc học đọc,
học viết, định hớng, việc học nghe, học nói trên cơ sở vốn Tiếng việt mà trẻ em đã
có. Những bài học ở giai đoạn này chủ yếu là những bài thực hành: Đọc, viết,
nghe, nói. Tri thức Tiếng việt không đợc dạy thành bài riêng mà đợc rút ra từ bài
thực hành, đợc thấm vào học sinh một cách tự nhiên qua hoạt động thực hành.
Phần tri thức có trong nội dung chơng trình của lớp 1, 2, 3 chỉ có ý nghĩa xác
định những tri thức cần học sinh làm quen.
b/ Giai đoạn 2 (các lớp 4, 5)
Nội dung chơng trình nhằm phát triển các kỹ năng đọc, viết, nghe, nói lên
một mức độ cao hơn, trong đó có yêu cầu: Viết hoàn chỉnh một số văn bản và đọc
hiểu đợc đặc biệt coi trọng. Học sinh ở giai đoạn này đã bớc đầu đợc cung cấp
những khái niệm cơ bản về một số đơn vị ngôn ngữ và quy tắc sử dụng Tiếng việt,
làm nền móng vững chắc cho sự phát triển kỹ năng. Bên cạnh những bài học thực
hành các em còn học về những bài tri thức Tiếng việt (từ vựng, ngữ pháp, văn bản,
phong cách ) những bài học này cũng không phải là lý thuyết đơn thuần trực tiếp
nhận hoàn toàn bằng con đờng t duy, trừu tơng mà chủ yếu bằng nhận diện phát
hiện trên những ngữ điệu đã học, viết, nghe, nói rồi mới khái quát bằng khái niệm