1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QTKD
NGUY
ỄN NGỌC TRÂM
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ
GI
ẢI PHÁP THÚC ĐẨY HÀNH VI MUA
ĐỐI VỚI SẢN PHẨM DỆT MAY CỦA
SIÊU THỊ VINATEX CẦN THƠ
\
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh doanh Thương Mại
Mã số ngành: 52340121
8-2013
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ- QTKD
NGUY
ỄN NGỌC TRÂM
MSSV:4104799
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ
GI
ẢI PHÁP THÚC ĐẨY HÀNH VI MUA
ĐỐI VỚI SẢN PHẨM DỆT MAY CỦA
SIÊU THỊ VINATEX CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Mã số ngành: 52340121
CÁN B
Ộ HƯỚNG DẪN
Một lần nữa, em xin gửi đến quý Thầy Cô, các Anh chị,…những lời cảm
ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất.
Xin trân trọng !
Cần Thơ, Ngày …. tháng …. năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Ngọc Trâm
4
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Ngọc Trâm
5
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…)
6. Các nhận xét khác:
7. Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và
các yêu c
ầu chỉnh sửa,…)
Cần Thơ, ngày… tháng … năm 2013
Giáo viên hướng dẫn
Nguyễn Phạm Tuyết Anh
7
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
1.7. B
Ố CỤC ĐỀ TÀI 6
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 10
2.1.1.Khái ni
ệm hành vi người tiêu dùng 10
2.1.2. Các d
ạng hành vi mua sắm 11
2.1.3.Nhóm các y
ếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng 12
2.1.4. Các mô hình nghiên c
ứu hành vi mua của người tiêu dùng 17
2.1.5. Mô hình nghiên c
ứu đề xuất 19
2.1.6. Phân tích các y
ếu tố trong mô hình đề xuất 21
2.1.7. Các gi
ả thuyết kỳ vọng 25
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 26
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu 27
2.3.MÔ HÌNH NGHIÊN C
ỨU 34
Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ SIÊU THỊ
VINATEX CẦN THƠ 35
3.1. TỔNG QUAN VỀ SIÊU THỊ 35
9
3.1.1. Giới thiệu chung về siêu thị Vinatex 35
3.1.2. L
ịch sử hình thành và phát triển của siêu thị 35
3.5. TH
ỰC TRẠNG KINH DOANH CÁC SẢN PHẨM DỆT MAY THỜI
TRANG CỦA VINATEX CẦN THƠ 51
3.5.1. K
ết quả tình hình tiêu thụ các sản phẩm dệt may thời trang 51
3.5.2 Th
ực trạng tiêu dùng các sản phẩm dệt may tại siêu thị Vinatex
CầnThơ 53
3.6. NH
ỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 54
3.6.1. Thu
ận lợi 54
3.6.2. Khó khăn 55
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 56
4.1.MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 56
4.1.1. Gi
ới tính 56
4.1.2.Tu
ổi tác 56
10
4.1.3. Trình độ học vấn 57
4.1.4. Ngh
ề nghiệp và thu nhập 58
4.2 KI
ỂM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ GIỮA MỨC ĐỘ THƯỜNG XUYEN
MUA VÀ CÁC YẾU TỐ NHÂN KHẨU HỌC 60
4.3.1 Ki
ểm định mối quan hệ giữa thu nhập của đối tượng nghiên cứu với
ục tiêu 76
5.2.2.
Đối thủ cạnh tranh 76
5.3. M
ỘT SỐ GIẢI PHÁP 78
5.3.1. Gi
ải pháp về sản phẩm 78
5.3.2. Gi
ải pháp về giá 78
5.3.3. Gi
ải pháp về bán hàng 78
5.3.4. Gi
ải pháp về nguồn cung ứng 79
11
5.3.5. Giải pháp về chiêu thị 80
5.3.5 Gi
ải pháp về nâng cao chất lượng dịch vụ 81
5.3.5 Gi
ải pháp về thương hiệu 82
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
6.1. KẾT LUẬN 84
6.2. KI
ẾN NGHỊ 84
6.2.1. Đối với siêu thị 84
6.2.2. Đối với Tập đoàn dệt may 85
6.2.3. Đối với Nhà nước 86
6.3. H
ẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PH
B
ảng 4.9: Mức độ đồng ý của khách hàng đối với yếu tố tác động tâm lý 68
B
ảng 4.10: Mức độ đồng ý của khách hàng đối với yếu tố khả năng đáp ứng 69
B
ảng 4.11: Mức độ đồng ý của khách hàng đối với yếu tố bổ trợ 70
B
ảng 4.12: Mức độ đồng ý của khách hàng đối với yếu tố chất lượng cảm
nhận 70
B
ảng 4.13: Mức độ đồng ý của khách hàng đối với yếu tố thát độ đối với
chiêu thị 71
B
ảng 4.14: Kiểm tra mức độ chính xác của dự báo 72
B
ảng 4.15: Kết quả kiểm định Wald về ý nghĩa của hệ số hồi qui 73
13
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Các dạng hành vi mua của người tiêu dùng 11
Hình 2.2: Mô hình các y
ếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua 12
Hình 2.3: Mô hình hành vi ng
ười tiêu dùng 17
Hình 2.4
: Mô hình hành vi dự định (Theory Of Planned Behaviour- TPB) 19
Hình 2.5: Thuy
ết hành vi dự định 19
Hình 2.6: Mô hình xu h
ướng tiêu dùng 20
TN THPT : Tốt nghiệp Trung học phổ thông
ĐH
: Đại học
15
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, hoạt động tiêu thụ sản phẩm
luôn được quan tâm chú trọng v
ì đây là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản, trực tiếp
thực hiện chức năng lưu thông hàng hóa. Vậy làm sao để thúc đẩy quá trình
tiêu th
ụ sản phẩm, để khách hàng cảm thấy hài lòng và tiếp tục sử dụng sản
phẩm đó là vấn đề cần quan tâm. Mà ở đây, cụ thể là hành vi mua của người
tiêu dùng.
Nước ta là quốc gia đang phát triển và đông dân cư, do đó nhu cầu mua
sắm là rất lớn. Trong đó, các mặt hàng dệt may, ngày càng được ưa chuộng.
Trong những năm gần đây, nhờ mẫu mã đa dạng, chất lượng tốt, hàng dệt may
của Việt Nam ngày càng chiếm tỷ lệ lớn trên thị trường, không chỉ ở dòng sản
phẩm phổ thông mà cả những sản phẩm cao cấp. Đây cũng chính là cơ hội để
các thương hiệu thời trang
dệt may Việt thể hiện được lợi thế sân nhà của
mình. Do đó, các thương hiệu thời trang Việt ra đời ngày càng nhiều, trên thị
trường hiện nay có các thương hiệu dệt may Việt như
: Việt Tiến, Việt Thắng,
Mattana, An Phước, Việt Thy, Ninomaxx, M&N, Sifa, Foci,
Bằng chất
lượng, h
àng dệt may Việt Nam ngày càng thu hút được sự quan tâm của nhiều
đối tượng người tiêu dùng. Thương hiệu và sản phẩm đã có nhưng là sao để
[2]. Mặc dù, Việt Nam
được xem là một cường quốc về may mặc, đứng trong top 10 các nước xuất
khẩu hàng dệt may trên thế giới, nhưng thị trường thời trang nội địa lại
nghiêng hẳn về hàng nước ngoài, do trên thị trường dệt may hiện nay hàng có
xu
ất xứ từ Trung Quốc, Thái Lan… chiếm đa số. Nếu như sản phẩm may mặc
từ các nước láng giềng cạnh tranh ở phân khúc giá trung bình thấp thì sự hiện
diện của các thương hiệu ngoại như GAP, Gucci, Levi’s, Mango, Bosini,… lại
chiếm dần phân khúc trung và cao cấp [3]. Vậy tại sao các sản phẩm dệt may
ngoại lại thắng thế trên thị trường dệt may nội địa, phải chăng do các doanh
ngiệp dệt may nói chung và siêu thị Vinatex nói riêng chưa hiểu rõ thị trường,
cụ thể hơn là người tiêu dùng. Với việc kinh doanh 100% các sản phẩm dệt
may mang thương hiệu Việt, tập đo
àn Vinatex nói chung và Siêu thị Vinatex
Cần Thơ nói riêng đang đứng trước một thách thức lớn là làm sao tạo được
niềm tin đối với người tiêu dùng và để họ tin dùng các sản phẩm dệt may của
siêu thị. Do đó, việc thấu hiểu hành vi của người tiêu dùng ngày nay như thế
nào? Các yếu tố nào tác động đến hành vi mua của họ và tác động ra sao? Là
yêu c
ầu bức thiết đối với các siêu thị nói chung và siêu thị Vinatex nói riêng,
cũng như nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của mình để đưa ra các giải pháp
khắc phục và có thể nâng cao khả năng đáp ứng cho khách hàng để thúc đẩy
hành vi mua cũng như tạo niềm tin nơi khách hàng. Chính vì vậy, việc nghiên
c
ứu đề tài “Phân tích các yếu ảnh hưởng và giải pháp thúc đẩy hành vi mua
đối với sản phẩm dệt may của Siêu thị Vinatex Cần Thơ” là có ý nghĩa.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng hành vi mua đối với hàng dệt may của
Siêu thị Vinatex Cần Thơ, từ đó đưa ra giải pháp thúc đẩy hoạt động này đồng
Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 08/2013 đến
tháng 12/2013. Số liệu được sử dụng để phân tích thực trạng kinh doanh của
siêu thị là số liệu 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 và số liệu
sơ cấp có được thông qua điều tra mẫu.
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài chủ yếu tập trung vào phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành
vi mua
đối với các sản phẩm dệt may do siêu thị kinh doanh.
Vi
ệc tập trung phỏng vấn các khách hàng đã từng mua hàng dệt may
chứ không bao gồm các khách hàng chưa sử dụng nhằm mục đích xác định
thái độ và đá
nh giá chính xác những trãi nghiệm sử dụng hàng dệt may. Bên
c
ạnh đó, đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng trong quá trình mua hàng
nh
ằm xác định những yếu tố nào có ảnh hưởng chính yếu đến quyết định thực
hiện hành vi mua của họ. Khi hành vi mua đã xảy ra thì những nhận định đó sẽ
18
phù hợp và thiết thực hơn là những nhận định mà khách hàng chưa từng sử
dụng. Thêm vào đó, khách hàng được phỏng vấn có độ tuổi từ 19 tuổi trở lên
vì
đa số những khách hàng thuộc độ tuổi này có nhận thức về sự lựa chọn
trang phục cho bản thân của riêng mình và có thu nhập ổn định ít chịu sự chi
phối, phụ thuộc vào người khác, từ đó có thể đưa ra những ý kiến mang tính
đại diện cao.
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN
Trong quá trình thực hiện đề tài, việc tham khảo các tài liệu có liên
quan là r
ất cần thiết và có ích, sẽ giúp cho đề tài hoàn thiện hơn, phong phú
doanh thu và tình hình tài chính c
ủa siêu thị. Tuy nhiên, đề tài chỉ mang tính
chất khái quát chung về khách hàng, xử lý số liệu bằng phần mềm Excel chỉ
mang tính thống kê, các giải pháp còn mang tính lý thuyết cần phân tích sâu
hơn để đưa ra các giải pháp thiết thực hơn.
5. Chu Nguyễn Mộng Ngọc và Phạm Tấn Nhật, (2013). “Phân tích các
y
ếu tố tác động đến quyết định chọn kênh siêu thị khi mua thực phẩm tươi
sống của người tiêu dùng TP. Hồ Chí Minh”. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu
19
mối quan hệ giữa các nhân tố với quyết định chọn kênh siêu thị của người tiêu
dùng TP.HCM khi mua thực phẩm tươi sống (TPTS). Nghiên cứu được thực
hiện phân tích trên 120 mẫu, sử dụng phần mềm SPSS để phân tích các nhân
tố tác động. Kết quả sau khi phân tích hệ số Cronbach’s Alpha để kiểm định
độ tin cậy của bốn
nhân tố hình thành là: giá cả, sản phẩm, địa điểm và chiêu
thị và sau khi tiến hành phân tích nhân tố đã hính thành năm nhân tố có thêm
y
ếu tố hành ảnh bao bì. Thêm vào đó, nghiên cứu còn kiểm định trung bình
nhằm tìm hiểu có hay không sự khác biệt về mức độ đánh giá trung bình của
từng nhân tố trên hai đối tượng là chọn siêu thị khi mua TPTS và không chọn
siêu thị khi mua TPTS và kết quả cho thấy có sự khác biệt giữa hai nhóm
khách hàng ở các nhân tố là giá cả, sản phẩm, hình ảnh bao bì và địa điểm còn
đối với nhân tố chiêu thị thì không có sự khác biệt. Mặc khác, bên cạnh các
yếu tố được đưa vào trong nghiên cứu thì còn các yếu tố cá nhân khác như:
tuổi, thu nhập, trình độ học vấn, nghề nghiệp, vùng (nội thành và ngoại thành);
các nhân t
ố văn hóa; quy trình dịch vụ; cơ sở vật chất siêu thị, cũng có thể tác
động nhưng chưa được nghiên cứu đến. Thang đo được xây dựng cho khái
niệm “ hình thức bao bì” chưa hoàn chỉnh vì thang đo này chỉ có hai biến quan
quyết định mua quần áo của khách hàng.
7. Lâm P
hước Thuận, (2011). “Đánh giá sự hài lòng của khách hàng
khi mua sắm ở các siêu thị ở TP. Cần Thơ. Đề tài với mục tiêu nghiên cứu
đánh giá mức độ h
ài lòng của khách hàng khi mua sắm ở các siêu thị để có cái
nhìn khách quan, khoa học về mức độ hài lòng, dựa trên cơ sở đó đề ra các
giải pháp nâng cao chất lượng các siêu thị đáp ứng nhu cầu khách hàng. Đồi
tượng nghiên cứu là những khách hàng thường xuyên đi siêu thị ở TP.Cần Thơ
với số mẫu hợp lệ là 569 mẫu. Mô hình nghiên cứu với 6 yếu tố tác động đến
sự hài lòng của khách hàng bao gồm chất lượng hàng hóa, thái độ phục vụ của
nhân viên, cơ sở vật chất, giá cả, chương tr
ình khuyến mãi, dịch vụ hỗ trợ. Sau
khi ki
ểm định độ tin cậy của mô hình bằng phương pháp phân tích hệ số
Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố EFA có 15 nhân tố được giữ lại thuộc
4 nhóm nhân tố đó là thái độ nhân viên, cơ sở vật chất, chương trình khuyễn
mãi và dịch vụ hỗ trợ, chất lượng hàng hóa. Thêm vào đó, nghiên cứu còn sử
dụng phương pháp hồi quy đa biến để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các
nhóm nhân t
ố đến sự hài lòng của khách hàng và kết quả cho thấy cả 4 nhóm
biến đều có mối quan hệ đồng biến với hành vi tiêu dùng. Trong đó, nhóm
biến chất lượng hàng hóa có ảnh hưởng mạnh nhất đến mức độ hài lòng của
khách hàng.
8. Ph
ạm Lê Hồng Nhung và cộng sự, (2012). “Kiểm định thang đo chất
lượng dịch vụ trường hợp nghi
ên cứu cho các siêu thị tại thành phố Cần Thơ”.
Mục tiêu của nghiên cứu này là tiến hành kiểm định bộ thang đo của chất
lượng dịch vụ tại si
đặc điểm khách nhau và cần bổ sung thêm những thành phần gằn liền với siêu
th
ị nếu muốn đánh giá chất lượng dịch vụ của một siêu thị cụ thể
1.6. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài thực hiện nhằm mang lại những đóng góp thực tiễn cho siêu thị
Vinatex nói riêng và các nhãn hàng dệt may nói chung cụ thể như sau:
Từ kết quả điều tra, siêu thị sẽ biết được các yếu tố nào ảnh hưởng đến
quyết định mua hàng dệt may, từ đó có thế đưa ra các kế hoạch kinh doanh
cho phù hợp với thị trường và nhu cầu của người tiêu dùng, cải thiện hoạt
động k
inh doanh. Kết quả này cũng góp phẩn là cho siêu thị hiểu được khách
hàng của mình hơn nhằm xây dựng các chương trình Marketing, quảng cáo,
tuyên truyền và nhấn mạnh vào các yếu tố này nhằm tạo được sự thu hút
khách hàng, từ đó thúc đầy hành vi mua của họ.
Bên cạnh đó, qua kết quả nghiên cứu của đề tài các doanh nghiệp phân
phối sane phẩm nói chung và siêu thị nói riêng có thể đánh giá và nhìn nhận
lại hoạt động của doanh nghiệp mình, những mặt đạt được và chưa đạt được
trong việc thấu hiểu và thúc đẩy hành vi mua của người tiêu dùng, từ đó có
những giải pháp hiệu quả thúc đấy tình hình tiêu thụ sản phẩm và nâng cao
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, hiện nay có rất ít đề tài nghiên cứu về hàng dệt may Việt
nên nghiên cứu này có thể là tài liệu tham khảo cho các sinh viên quản trị
kinh doanh và những nhà nghiên cứu muốn nghiên cứu về quyết định mua các
sản phẩm dệt may.
22
1.7. BỐ CỤC ĐỀ TÀI
Ngoài danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng, danh mục các hình, lời
cảm ơn, tóm tắt, tài liệu tham khảo, phụ lục thì phần nội dung chính của đề tài
g
ồm có:
điểm vùng, miền, theo các đặc tính tâm lý học, nhân khẩu học, vì vậy các đề
tài nghiên cứu con người lúc nào cũng không giống nhau. Nó chỉ có thể dựa
trên một nền chung hoặc một mô hình chung nào đó mà tác giả cảm thấy phù
h
ợp. Để thực hiện đề tài này, tác giả sẽ phân tích tình hình cụ thể ở địa phương,
đặc điểm người tiêu dùng của một doanh nghiệp và những mong muốn của
23
người tiêu dùng về các sản phẩm của doanh nghiệp. Thêm vào đó, ngoài những
yếu tố về sản phẩm thì có những yếu tố, dịch vụ tại nơi mua sắm tác động đến
hành vi mua. Những yếu tố này cần được quan tâm và nghiên cứu để có thể
đánh giá một cách tổng quát các yếu tố ảnh hưởng.
Ngoài ra, việc nghiên cứu
tại một doanh nghiệp cụ thể sẽ có thể đưa ra các giải pháp thiết thực nhất để
thúc đẩy hành vi mua
24
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG
2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm hành vi tiêu dùng
Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về hành vi tiêu dùng.
Theo trường phái kinh tế, người tiêu dùng ra quyết định dựa vào lý trí của
họ để tối đa hóa giá trị sử dụng. Người tiêu dùng đã trãi qua quá trình nhận
thức để xác định các thuộc tính quan trọng của sản phẩm, thu thập thông tin và
đánh giá các thương hiệu cạnh tranh nhằm lựa chọn được thương hiệu tối ưu
(bettman 1979). Tuy nhiên, quan điểm này đã bỏ qua lợi ích mang tính xúc
cảm vốn đống vai trò rất quan trọng trong tiêu dùng một số sản phẩm
(hirschaman và holbrook, 1982). Trường phái xúc cảm cho rằng, hành vi tiêu
dùng cơ bản là theo cảm xúc. Họ quyết định tiêu dùng như thế nào dựa trên
hành vi mua sắm khác nhau. Các kiểu mua sắm này phụ thuộc vào những yếu
tố khác nhau, bao gồm yếu tố giá cả và thái độ đối với một nhãn hiệu cụ thể.
Assael phân ra 4 dạng hành vi mua sắm khác nhau, tùy thuộc vào mức độ
tham gia của người mua và sự khác nhau của các nhãn hiệu trên thị trường
cùng với giá trị của hàng hóa. Bốn dạng hành vi mua sắm bao gồm:
Nguồn: Philip Kotler. 2005. Marketing căn bản. Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Hình 2.1 Các dạng hành vi mua của người tiêu dùng
Hành vi mua phức tạp
Người tiêu dùng thực hiện hành vi mua phức tạp khi có nhiều người
cũng tham dự vào tiến trình ra quyết định mua và họ nhận thức rõ ràng sự
khác biệt giữa các nhãn hiệu. Hành vi mua hàng thường xảy ra khi sản phẩm
được cân nhắc mua là sản phẩm đắt tiền, nhiều rủi ro trong tiêu dùng và có giá
tr
ị thể hiện cao cho người sử dụng.
Hành vi mua thỏa hiệp
Hành vi mua này xảy ra đối với những sản phẩm đắt tiền, nhiều rủi ro
và không mua thường xuyên, nhưng lại không có sự khác biệt giữa các
nhãn
hi
ệu trên thị trường. Trong trường hợp này, do tính dị biệt giữa các nhãn hiệu
không quá cao, người mua có thể đưa ra quyết định mua một cách tương đối
nhanh chóng, sự lựa chọn của họ lúc này đôi lúc được quyết định do một mức
giá phù hợp, các dịch vụ hỗ trợ, các chương trình khuyến mãi, hoặc tính tiện
lợi trong quá trình mua.
Hành vi mua theo thói quen
Hành vi này xảy ra khi sản phẩm được cân nhắc mua là những sản
phẩm có giá trị thấp, tiêu dùng hằng ngày và có sự khác biệt giữa các nhãn
hi
ệu này bán trên thị trường là rất thấp. Khi có nhu cầu người tiêu dùng chỉ
việc ra cửu hàng và chọn một nhãn hiệu. Nếu như việc lựa chọn này lặp đi lặp