phân tích các nhân tố ảnh hưởng lòng trung thành của người dân quận ninh kiều đến trung tâm truyền hình việt nam tại tpct - Pdf 30



TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

THẠCH HÀ THỤC HIỀN
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG
LÕNG TRUNG THÀNH CỦA NGƢỜI DÂN
QUẬN NINH KIỀU ĐẾN TRUNG TÂM
TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM TẠI TPCT

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Quản trị Marketing
Mã số ngành: 52340115
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
LÊ QUANG VIẾT Tháng 12 - 2013
i

LỜI CẢM TẠ

Thời gian bốn năm học tại trƣờng Đại Học Cần Thơ là quãng thời gian
giúp tôi trƣởng thành lên rất nhiều. Từ các kiến thức chuyên môn của các
Thầy Cô tại trƣờng, từ những mối quan hệ xã hội mới mẻ hay các buổi từ thiện
cùng các chi hội, mọi thứ đều giúp tôi có thêm nhiều kinh nghiệm sống và bài
học chuyên môn. Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến các Thầy Cô
khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh đã dạy tôi trong suốt 4 năm vừa qua.
Xin gửi lời cảm ơn đến thầy Lê Quang Viết. Thầy đã luôn nhiệt tình giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình làm Luận Văn, luôn sửa những lỗi nhỏ mà tôi vấp
phải để hôm nay tôi có thể hoàn thành Luận Văn này.
Xin gửi những lời cảm ơn chân thành nhất đến cha mẹ của tôi, những
ngƣời đã nuôi tôi khôn lớn, đã động viên và khuyến khích mỗi khi tôi cảm
thấy chán nản. Cám ơn những ngƣời bạn đã luôn bên cạnh tôi, giúp đỡ tôi và
góp ý vào những lỗi nhỏ của tôi. Cám ơn cô chú trong Đài Truyền hình đã
giúp đỡ tôi hoàn thiện bài Luận Văn này một cách tốt nhất.
Cuồi lời, xin cảm ơn và chúc mọi ngƣời có nhiều sức khoẻ, thành công
trong cộng việc và gặp nhiều may mắn trong cuộc sống.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Sinh viên thực hiện


Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Giáo viên hƣớng dẫn
Lê Quang Viết

iv

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN


CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian (địa bàn nghiên cứu) 2
1.3.2 Thời gian (giai đoạn hoặc thời điểm thực hiện nghiên cứu) 2
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu 2
1.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
2.1. CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN 7
2.1.1. Khái niệm truyền hình 7
2.1.2. Khái niệm sự hài lòng 7
2.1.3. Khái niệm lòng trung thành 8
2.1.4. Quan hệ giữa sự hài lòng và lòng trung thành 9
2.2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 9
2.2.1. Mô hình lòng trung thành 9
2.2.2. Xây dựng thang đo 10
2.2.3. Mô hình đề xuất về lòng trung thành của ngƣời xem đài đến VTV
Cần Thơ 16
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.3.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu 16
2.3.2. Phƣơng pháp phân tích số liệu 17
CHƢƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM TRUYỀN HÌNH VIỆT
NAM TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ ( VTV CẦN THƠ ) 21
3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 21
3.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC 23
3.3. CHỨC NĂNG, VAI TRÕ, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN 24
3.3.1. Chức năng 24

THƠ TRONG VIỆC NGHIÊN CỨU LÕNG TRUNG THÀNH CỦA NGƢỜI
XEM ĐÀI 57
4.1.1. Điểm mạnh của VTV Cần Thơ 58
4.1.2. Điểm yếu của VTV Cần Thơ 58
4.1.3. Cơ hội của VTV Cần Thơ 58
4.1.4. Đe doạ của VTV Cần Thơ 59
CHƢƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO LÕNG TRUNG
THÀNH VÀ THU HÖT NGƢỜI DÂN QUẬN NINH KIỀU 61
vii

5.1. TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGƢỜI DẪN CHƢƠNG
TRÌNH CỦA VTV CẦN THƠ 61
5.2. CẢI TIẾN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CHƢƠNG TRÌNH CỦA
VTV CẦN THƠ 61
5.3. NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGƢỜI XEM ĐÀI VÀ CỦNG
CỐ KẾT CẤU CHƢƠNG TRÌNH CỦA VTV CẦN THƠ 62
5.4. TĂNG CƢỜNG HỢP TÁC GIỮA VTV CẦN THƠ VÀ CÁC ĐÀI
TRUYỀN HÌNH TRONG KHU VỰC ĐBSCL 63
CHƢƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
6.1. KẾT LUẬN 64
6.2. KIẾN NGHỊ 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
PHỤ LỤC 1 68
PHỤ LỤC 2 75
viii

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Bảng 2.1 Bảng các tiêu chí đo lƣờng đƣợc lƣợc khảo 12
Bảng 4.1 Đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu 27


Bảng 4.20 Kết quả ƣớc lƣợng mối quan hệ nhân quả giữa các khái niệm trong
mô hình nghiên cứu (chƣa chuẩn hóa) lần 1 53
Bảng 4.21 Kết quả ƣớc lƣợng mối quan hệ nhân quả giữa các khái niệm trong
mô hình nghiên cứu (chƣa chuẩn hóa) lần 2 53
Bảng 4.22 Khả năng giải thích của biến phụ thuộc 54
Bảng 4.23 Các trọng số chuẩn hoá trong SEM của mô hình 54
Bảng 4.24 Kết quả ƣớc lƣợng bằng bootstrap với N = 500 56
Bảng 4.25 Ma trận SWOT các nhân tố ảnh hƣởng đến Trung tâm Truyền hình
Việt Nam tại TPCT – VTV Cần Thơ 60
x

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Mô hình biểu diễn mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ, sự hài lòng,
và lòng trung thành của khách hàng. 9
Hình 2.2 Mô hình lòng trung thành với kênh truyền hình 10
Hình 2.3. Mô hình lý thuyết đo lƣờng sự thỏa mãn ngƣời xem đài 11
của Lƣơng Thu Trang 11
Hình 2.4 Mô hình lòng trung thành của ngƣời xem đài đến VTV Cần Thơ 16
Hình 2.5 Mô hình SEM 20
Hình 3.1 Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại TPCT – VTV Cần Thơ 21
Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VTV Cần Thơ 23
Hình 4.1 Thời gian xem truyền hình/ngày của ngƣời xem đài 29
Hình 4.2 Các chƣơng trình truyền hình ngƣời xem đài thích xem nhất 32
Hình 4.3 Mức độ theo dõi VTV Cần Thơ của ngƣời dân Q.Ninh Kiều, TPCT 33
Hình 4.4 Chƣơng trình đƣợc thích nhất trên VTV Cần Thơ 35
Hình 4.5 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh 44
Hình 4.6 Kết quả CFA của thang đo chất lƣợng kênh truyền hình (chuẩn hoá) 46
Hình 4.7 Kết quả CFA của mô hình tới hạn 50

tin, giải trí của ngƣời xem đài. Năm 2011, ngoài việc tăng cƣờng phát triển
vùng phủ sóng và chất lƣợng phát sóng, phát huy hiệu quả thiết bị kỹ thuật
hiện có, đào tạo đội ngũ cán bộ công chức đủ sức đáp ứng nhu cầu phát triển,
VTV Cần Thơ cũng đang dồn sức cho việc xã hội hóa các chƣơng trình theo
hƣớng đáp ứng nhu cầu, thị hiếu lành mạnh của khán giả, giữ vững định
hƣớng chính trị, xứng tầm là một Đài truyền hình khu vực.
Tuy nhiên, hiện nay có nhiều lý do khác nhau dẫn đến việc ngƣời xem
đài không còn giữ “thói quen” xem VTV Cần Thơ. Thứ nhất đó là sự ra đời
các kênh truyền hình vào thời gian gần đây. Việc có thêm nhiều kênh truyền
hình mới đồng nghĩa với việc nhiều chƣơng trình mới có thể đáp ứng tốt hơn
thị hiếu của ngƣời xem đài. Thứ hai là sự phát triển của công nghệ ngày nay
đã phục vụ đầy đủ các nhu cầu và sở thích của con ngƣời. Ví dụ, ở nƣớc Mỹ,
thói quen xem truyền hình đang tiếp tục giảm theo từng năm, nhiều ngƣời xem
đài đã sử dụng các sản phẩm công nghệ khác để xem những gì họ thích
(Nielsen, 2012). Mặt khác chúng ta có thể hiểu, ngƣời xem đài không phải “rời
bỏ” VTV Cần Thơ để chuyển sang kênh truyền hình khác hoặc phƣơng tiện,
công cụ khác, chỉ là Đài truyền hình chƣa đáp ứng đƣợc sở thích và nhu cầu
của họ. VTV Cần Thơ phải có khả năng đáp ứng nhu cầu ngƣời xem đài cao
hơn các đài truyền hình khác thì mới có thể giữ chân ngƣời xem đài đồng thời
tìm thêm nhiều khán giả hơn nữa. Để làm đƣợc việc đó, chúng ta cần tìm hiểu
2

xem sở thích, nhu cầu và mong muốn của ngƣời xem đài hiện nay ra sao, đồng
thời phân tích ý kiến của ngƣời xem đài về chƣơng trình của VTV Cần Thơ
nhƣ thế nào. Từ những lý do nêu trên, em quyết định chọn đề tài: “Phân tích
các nhân tố ảnh hƣởng lòng trung thành của ngƣời dân Quận Ninh Kiều
đến Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại TPCT” làm nội dung nghiên cứu
cho luận văn tốt nghiệp của mình.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung

về việc có quá nhiều sự lựa chọn cùng lúc khi xem truyền hình, dẫn đến sự
chuyển kênh nhiều hoặc ít trong một chu kỳ thời gian nhất định. Lòng trung
thành đối với kênh truyền hình trong bài nghiên cứu này đƣợc cho là rất quan
trọng trong việc lập kế hoạch phát sóng và với các nhà quảng cáo. Tác giả
phân tích số liệu của People Meter
1
đƣợc tổng hợp bởi Nielsen Media
Research ở New Zealand trong suốt tháng 7/2003. Trong nghiên cứu đƣa ra
mô hình về lòng trung thành đối với kênh truyền hình đƣợc ảnh hƣởng bởi 4
yếu tố: nhân khẩu học, thời gian xem đài, sự lựa chọn kênh truyền hình, thể
loại chƣơng trình. Nghiên cứu này cũng đƣa ra ý kiến rằng sự trung thành với
dịch vụ truyền hình đƣợc chia ra làm ba loại: trung thành dài hạn, trung thành
ngắn hạn và trung bình nhƣ nhau vào mỗi ngày. Do điều kiện tốt và số liệu
đầy đủ từ Nielsen, bài nghiên cứu không sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn trực
tiếp mà sử dụng các số liệu lấy từ People Meter để tiến hành phân tích các giả
thiết và số lƣợng mẫu điều tra thông qua People Meter từ Nielsen là 1067
ngƣời xem đài. Nhóm tác giả đã sử dụng các số liệu có sẵn và chạy số liệu
bằng phƣơng pháp phân tích phƣơng sai ANOVA để kiểm định sự tƣơng quan
giữa các giả thiết (nhân khẩu học, thời gian xem đài, sự lựa chọn kênh truyền
hình, thể loại chƣơng trình) đến ba loại của lòng trung thành, sau đó sử dụng
mô hình SEM để kiểm tra toàn bộ mối tƣơng quan giữa các yếu tố. Kết quả
cho thấy, phần lớn những ngƣời sống trong các hộ gia đình nhỏ khoảng 1 - 2
ngƣời sẽ xem truyền hình trung bình nhƣ nhau vào mỗi ngày (3,9h –
3,7h/ngày). Ngoài ra nghiên cứu cũng chứng minh các yếu tố thu nhập, độ tuổi
cũng ảnh hƣởng mật thiết đến lòng trung thành với kênh truyền hình. Tuy
nhiên, kết quả so sánh giữa ảnh hƣởng của các yếu tố nhân khẩu học, thời gian
xem và thể loại chƣơng trình đến ba loại lòng trung thành cho thấy yếu tố nhân
khẩu học chiếm phần lớn trong loại “xem truyền hình trung bình nhƣ nhau vào
mỗi ngày” (16,5%), và lại chỉ chiếm một phần nhỏ trong hai loại “trung thành
dài hạn” và “trung thành ngắn hạn” (4,9% và 6,5%).

xem nhiều nhất (đứng đầu là “VTV Cần Thơ” với tỉ lệ 28,3% trong 106 mẫu)
để đánh giá thực trạng đáp ứng nhu cầu khán giả của VTV Cần Thơ. Bài
nghiên cứu chỉ sử dụng các phƣơng pháp đơn giản để phân tích các nhân tố rời
rạc với nhau nhằm phục vụ cho vấn đề tìm giải pháp thu hút khán giả mà
không đƣa ra đƣợc mô hình nghiên cứu rõ ràng để phân tích rõ hơn về mức độ
hài lòng hay các nhân tố ảnh hƣởng việc xem đài để có thể đƣa ra giải pháp
sâu hơn và đáp ứng nhu cầu khán giả tốt hơn. Tuy nhiên, bài viết có đƣa ra các
yếu tố đánh giá mức độ hài lòng của ngƣời xem đài: (1) Tính hấp dẫn của
chƣơng trình, (2) Tính thời sự của chƣơng trình, (3) Mức độ đa dạng của
chƣơng trình, (4) Chất lƣợng chƣơng trình khi xem, (5) Thời lƣợng của
chƣơng trình, (6) Chất lƣợng nhân viên phục vụ. Yếu tố (3), (5) và (6) không
có ý nghĩa và kết quả qua phân tích hồi quy cho thấy yếu tố thời sự của
chƣơng trình ảnh hƣởng cao nhất đến mức độ hài lòng của ngƣời xem đài, sau
đó là chất lƣợng chƣơng trình và tính hấp dẫn của chƣơng trình.
Luận văn thạc sĩ kinh tế của Lƣơng Thu Trang, 2006 thực hiện nghiên
cứu “Đo lường sự thỏa mãn của khán giả TP.HCM đối với kênh truyền hình
VTV3”. Tác giả tiến hành nghiên cứu theo hai bƣớc: nghiên cứu khám phá
(thảo luận nhóm) và nghiên cứu chính thức (phỏng vấn trực tiếp). Nghiên cứu
khám phá đƣợc tiến hành với số lƣợng ngƣời tham gia là 24 ngƣời, chia làm 3
nhóm và 8 ngƣời/nhóm. Kết quả của nghiên cứu khám phá cho ra các yếu tố
tác động đến sự thỏa mãn của khán giả đối với một kênh truyền hình là: chất
lƣợng của kênh, quảng cáo, những nhân tố hoàn cảnh, những nhân tố cá nhân.
Từ các yếu tố trên, tác giả đƣa ra mô hình lý thuyết với 5 giả thuyết: (1) cảm
nhân về nội dung chƣơng trình (nội dung), (2) cảm nhận về hình thức thể hiện
5

chƣơng trình (hình thức thể hiện), (3) cảm nhận về sự hợp lý của kết cấu
chƣơng trình (kết cấu chƣơng trình), (4) cảm nhận về chất lƣợng phủ sóng
(chất lƣợng phủ sóng), (5) cảm nhận về số lƣợng quảng cáo (quảng cáo). Tiếp
theo tác giả tiến hành tiếp bƣớc nghiên cứu chính thức bằng cách phỏng vấn

xem đài chứ không đánh giá các yếu tố thuộc về đài truyền hình, và sự trung
thành ở đây đƣợc đánh giá trên công thức (tổng thời gian xem)/(số lần chuyển
kênh) và việc này khá khó với điều kiện nghiên cứu hiện tại. Tuy nhiên, bài
nghiên cứu đã kết hợp mô hình SEM để kiểm tra toàn bộ mối tƣơng quan giữa
6

các yếu tố. Đây là mô hình chƣa đƣợc nhà nghiên cứu nào về kênh truyền hình
tại Việt Nam sử dụng.
Vì biết đƣợc sự hạn chế trong bài nghiên cứu của bản thân là không thể
nghiên cứu định tính các yếu tố trƣớc khi nghiên cứu chính thức nên em sẽ
tiếp tục sử dụng các yếu tố đã qua nghiên cứu định tính trong “Đo lƣờng sự
thỏa mãn của khán giả TP.HCM đối với kênh truyền hình VTV3” và kết hợp
các yếu tố đƣợc đƣa ra trong bài “Giải pháp thu hút khán giả xem truyền hình
và nâng cao hiệu quả quảng cáo qua truyền hình của Trung tâm Truyền hình
Việt Nam tại TP.Cần Thơ” cùng “New Measures and a New Model for
Television Network Loyalty (MOTNL)” để làm rõ thêm các biến quan sát. Em
sẽ tiếp tục sử dụng các phƣơng pháp thống kê mô tả và phƣơng pháp so sánh
để mô tả nhân khẩu học, thói quen và hành vi của một ngƣời xem truyền hình.
Tiếp tục sử dụng phƣơng pháp truyền thống để đánh giá lòng trung thành nhƣ
kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích EFA, thay vì sử dụng mô hình hồi quy
tuyến tính em sẽ sử dụng mô hình SEM vào bài nghiên cứu của mình. Mô hình
SEM trong lĩnh vực truyền hình đƣợc xem là khá mới nên bài nghiên cứu sẽ
không tránh khỏi những thiếu sót.
7

CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
2.1.1. Khái niệm truyền hình
Truyền hình là một loại hình phƣơng tiện truyền thông đại chúng chuyển

Trong lĩnh vực dịch vụ truyền hình, yếu tố giá chỉ đúng khi đó là lĩnh
vực dịch vụ truyền hình cáp, truyền hình kỹ thuật số. Truyền hình VTV là
8

kênh truyền hình trung ƣơng nên không thu phí lắp đặt hay bất kỳ phí hàng
tháng nào. Yếu tố giá sẽ không đƣợc nói đến khi đo lƣờng mức độ hài lòng
của ngƣời xem đài.
2.1.3. Khái niệm lòng trung thành
Không ít các nghiên cứu trƣớc đây đã đƣa ra nhiều khái niệm về lòng
trung thành của khách hàng, nhƣ Oliver (1999), ông cho rằng lòng trung thành
là sự cam kết sâu sắc mua lại hoặc ghé thăm lại sản phẩm hoặc dịch vụ ƣa
thích trong tƣơng lai, do đó gây ra sự lặp lại cùng nhãn hiệu hoặc đặt hàng lại,
dù những ảnh hƣởng hoàn cảnh và nỗ lực marketing có khả năng dẫn đến việc
chuyển đổi hành vi. Một tác giả khác là Chaudhuri (1999) cũng đƣa ra khái
niệm lòng trung thành: khách hàng đƣợc xem là trung thành với thƣơng hiệu
khi họ có xu hƣớng mua nhiều sản phẩm của một thƣơng hiệu nào đó và mua
lặp lại. Engel và Blackwell (1982) cũng định nghĩa lòng trung thành là thái độ
và hành vi đáp ứng tốt hƣớng tới một hoặc một vài nhãn hiệu đối với một loại
sản phẩm trong một thời kỳ bởi một khách hàng. Terry McKenna (National
Petroleum News, Mar 2007) lại khẳng định: Con đƣờng đúng đắn để khách
hàng trung thành là thông qua trái tim chứ không phải là ví tiền.
Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về sự trung thành, nhƣng ta có thể
nhận thấy một điểm chung đó là các khái niệm về lòng trung thành tập trung
vào hai khía cạnh: hành vi trung thành và thái độ trung thành.
Theo Oliver (1999), sự trung thành thái độ thể hiện sự ràng buộc về cảm
nhận giác quan của ngƣời tiêu dùng và có thể bao gồm sự khen ngợi, ý định
mua, sự đề nghị những ngƣời khác tiêu dùng đối với một sản phẩm hoặc dịch
vụ. Thái độ trung thành đƣợc thể hiện ở đơn đặt hàng cao hơn hoặc dài hạn,
lời cam kết của khách hàng đối với tổ chức mà không thể suy ra đƣợc chỉ từ
việc quan sát hành vi mua hàng lặp lại của khách hàng (Shankar Smith

chuyển tiếp đến cực độ của trạng thái trung thành.
2.2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.2.1. Mô hình lòng trung thành
Không ít các nghiên cứu trƣớc đây đề cập đến mối quan hệ nhân quả
giữa chất lƣợng dịch vụ, sự thỏa mãn và lòng trung thành, điển hình là mô
hình tích hợp sự trung thành khách hàng của Lu ting Pong, Johnny (An
Intergrated Model of Service Loyalty, Academy of Business & Administrative
Sciences 2001 International Conferences, Brussels, Belgium 23-25 July,
2001).
Hình 2.1 Mô hình biểu diễn mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ, sự hài lòng,
và lòng trung thành của khách hàng.
Theo Anderson và Sullivan (1993), sự thỏa mãn cao sẽ giảm bớt lợi ích
cảm nhận của các dịch vụ thay thế và dẫn đến sự trung thành cao hơn, chất
lƣợng nhận thức và sự thỏa mãn ảnh hƣởng đến sự trung thành, sự thỏa mãn
dẫn đến hành vi mua lại và dẫn đến sự trung thành.
Chất lƣợng
dịch vụ
Hài lòng
Trung
thành
10

2.2.2. Xây dựng thang đo
Một nghiên cứu “New Measures and a New Model for Television

Thể loại chƣơng
trình (H4)
Sự lựa chon
kênh (H3)
Thời gian xem
(H2)
Trung thành
với kênh
truyền hình
11

Nội dung
(H1)
Hình thức
thể hiện
(H2)
Kết cấu
chƣơng trình
(H3)
Chất lƣợng
phủ sóng
(H4)
Quảng cáo
(H5)
Chất lƣợng kênh
truyền hình
Sự thỏa mãn của ngƣời
xem đài
truyền hình VTV3”. Thông qua phân tích định tính tại địa bàn TP.HCM với số
lƣợng 24 ngƣời, đã đƣa ra đƣợc mô hình lý thuyết nhƣ sau:

Biến
Tiêu chí
Lƣợc khảo
1
Nội dung
chƣơng
trình (ND)
ND1: VTV Cần Thơ có nhiều chƣơng trình
giải trí hấp dẫn
Lƣơng Thu Trang
(2006); Đặng Lê
Phƣơng Liên (2009)
ND2: VTV Cần Thơ có thể khiến tôi giải trí
và thoải mái sau những giờ làm việc, học
tập.
Lƣơng Thu Trang
(2006)
ND3: VTV Cần Thơ có nội dung sâu sắc và
ý nghĩa.
Lƣơng Thu Trang
(2006); Đặng Lê
Phƣơng Liên (2009)
ND4: VTV Cần Thơ có tính giáo dục cao
Lƣơng Thu Trang
(2006);
ND5: VTV Cần Thơ có nhiều thông tin bổ
ích
Lƣơng Thu Trang
(2006); Đặng Lê
Phƣơng Liên (2009)

(2006)
13

chƣơng
trình trên
VTV Cần
Thơ (HT)
HT2: Các đoạn nhạc hiệu giới thiệu của
VTV Cần Thơ hay và dễ nghe.
Lƣơng Thu Trang
(2006)
HT3: MC của các gameshow chƣơng trình
của VTV Cần Thơ dẫn chƣơng trình hay.
Lƣơng Thu Trang
(2006)
HT4: Phát thanh viên trong các chƣơng trình
thời sự đọc chuẩn, rõ và hay.
Lƣơng Thu Trang
(2006)
3
Sự hợp lý
về kết cấu
của các
chƣơng
trình VTV
Cần Thơ
(KC)
KC1: Chƣơng trình phim truyện, giải trí,
thời sự đƣợc phát sóng đúng thời điểm hợp
lý và tôi có thể xem

trên kênh
VTV Cần
Thơ (QC)
QC1: Quảng cáo trên kênh VTV Cần Thơ
vừa phài, không phải quá nhiều.
Lƣơng Thu Trang
(2006); Đặng Lê
Phƣơng Liên (2009)

Trích đoạn PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phƣơng pháp phân tích số liệu LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Vai trò nhiệm vụ quyền hạn Thói quen xem truyền hình chung của đáp viên
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status