0
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN TH
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
……
NGÔ HOÀNG OANH
MSSV: LT11541 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ CHO CÔNG TY CỔ PHẦN
VẬT LIỆU XÂY DỰNG MOTILEN CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp
Mã số ngành: 52340101
Tháng 8 - 2013
i
Ngày… tháng… năm 2013 iii
MỤC LỤC
Trang
Chƣơng 1: GIỚI THỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cúu 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.4 Lƣợc khảo tài liệu 2
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN & PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Phƣơng pháp luận 3
2.1.1 Một số vấn đề về tiêu thụ sản phẩm 4
4.2 Phân tích tình hình tiêu thụ theo thị trƣờng 40
4.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ 44
4.4.1 Hệ số tiêu thụ sản xuất 44
4.4.3 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 45
4.5 Một số yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động tiêu thụ của công ty 46
4.5.1 Môi trƣờng vĩ mô 46
4.5.2 Môi trƣờng vi mô 50
4.5.3 Chính sách kênh phân phối 52
4.5.4 Các hoạt động chiêu thị 54
4.5.5 Trình độ nhân viên trong công ty 55
4.5.6 Chính sách giành cho nhân viên kinh doanh 56
Chƣơng 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐẨY MẠNH VIỆC TIÊU THỤ SẢN
PHẨM CỦA CÔNG TY 58
5.1 Những khó khăn của công ty 58
5.2 Biện pháp ngắn hạn 59
5.2.1 Hoàn thiện chính sách kênh phân phối gián tiếp 59
5.2.2 Tổ chức thi đua về doanh số giữa các nhân viên kinh doanh 60
5.2.3 Nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên kinh doanh 60
v
5.2.4 Nghiên cứu và khai thác triệt để thị trƣờng các tỉnh tại Đồng bằng Sông
Cửu Long 61
5.2.5 Đầu tƣ phƣơng tiện vận chuyển 61
5.2.6 Cập nhật thƣờng xuyên những mẫu hàng mới tại cửa hàng 62
5.2.7 Nâng cấp và thƣờng xuyên cập nhật trang web của công ty 62
5.2.8 Đặt hàng online hay đặt hàng qua điện thoại 62
5.3 Biện pháp dài hạn 63
5.3.1 Nghiên cứu mở rộng thị trƣờng ra các tỉnh khu vực miền Trung. 63
5.3.2 Xây dựng phòng Marketing 63
vii
ANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Trụ sở công ty 15
Hình 3.2: Cơ cấu tổ chức của công ty 19
Hình 3.3: Tấm lợp sóng, phẳng và sóc nóc 21
Hình 3.4: Tole sóng vuông 22
Hình 3.5: Sản phẩm Xà gồ thép chữ C 22
Hình 3.6: Sản phẩm ống thép 22
Hình 3.7: Sản phẩm gạch - ngói Việt Nhật 23
Hình 3.8: Gạch – ngói Đồng Nai 23
Hình 3.9: Gạch cỏ 24
Hình 3.10: Gạch sỏi 24
Hình 3.11: Tấm cách nhiệt - cách âm 25
Hình 4.1: Doanh thu kênh phân phối 36
1
CHƢƠNG 1
GIỚI THỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong bất kỳ doanh nghiệp nào công tác tiêu thụ đều chiếm một vị trí
quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó trở
thành yếu tố quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanh
nghiệp. Vì vậy trƣớc sự biến đổi khôn lƣờng của môi trƣờng sản xuất kinh
doanh, đòi hỏi bản thân mỗi doanh nghiệp phải luôn vận động không ngừng để
thích nghi với sự biến động đó. Đồng thời các doanh nghiệp cũng phải luôn có
thất, tôi càng nhận thấy rằng mặc dù sản xuất là khâu quan trọng tạo ra sản
phẩm song tiêu thụ lại có vai trò quyết định đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của công ty. Vì thế tôi chọn đề tài: “Một số biện pháp nâng cao hiệu
quả hoạt động tiêu thụ cho công ty CP vật liệu xây dựng Motilen Cần Thơ”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ cho công ty cổ phần vật liệu xây dựng
Motilen Cần Thơ
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình tiêu thụ của công ty từ năm 2010 đến tháng 6/2012
và đƣa ra một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ
- Phân tích một số yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động tiêu thụ của công ty.
- Đề ra một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Thực tập và nghiên cứu đề tài công ty cổ phần vật liệu xây dựng Motilen
Cần Thơ
1.3.2 Phạm vi thời gian
- Sử dụng số liệu thu thập trong 3 năm 2010 tháng 6/2012
- Trực tiếp thực tập tại công ty trong khoảng thời gian 12/08/2013 đến
12/11/2013
1.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
- Đề tài : “Phân tích những nhân tố ảnh hƣởng đến doanh thu bán tấm
lợp Fibrocement tại công ty CP vật liệu xây dựng Cần Thơ” của sinh viên
Nguyễn Hoàng Khải, Quản trị kinh doanh tổng hợp k35. Đề tài nghiên cứu
thực trạng hoạt động bán hàng và đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng đến doanh
thu bán hàng đối với sản phẩm tấm lợp Fibrocement của công ty CP vật liệu
xây dựng Motilen Cần Thơ. Từ đó tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm
phát huy những thành tựu đạt đƣợc đồng thời hạn chế đến mức thấp nhất
những khó khăn trong bán hàng đối với sản phẩm tấm lợp Fibrocement của
4
CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN & PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số vấn đề về tiêu thụ sản phẩm
2.1.1.1 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh
doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tiêu thụ
sản phẩm là thực hiện mục đích của sản xuất hàng hoá, là đƣa sản phẩm từ nơi
sản xuất tới nơi tiêu dùng. Nó là khâu lƣu thông hàng hoá, là cầu nối trung
gian giữa một bên là sản xuất và phân phối và một bên là tiêu dùng.
Trong nền kinh tế thị trƣờng, các doanh nghiệp cần phải hiểu tiêu thụ
theo cả 2 nghĩa: nghĩa rộng và nghĩa hẹp.
- Theo nghĩa rộng: tiêu thụ sản phẩm là một quá trình kinh tế bao gồm
nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị trƣờng, xác định nhu cầu khách hàng, đặt
hàng và tổ chức sản xuất đến việc tổ chức các nghiệp vụ tiêu thụ, xúc tiến bán
hàng… nhằm mục đích đạt hiệu quả cao nhất.
- Theo nghĩa hẹp: tiêu thụ hàng hoá, lao vụ, dịch vụ là việc chuyển dịch
quyền sở hữu sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng
đồng thời thu đƣợc tiền hàng hoá hoặc đƣợc quyền thu tiền bán hàng.
2.1.1.2 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm
của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp có tiềm lực vốn sở hữu mạnh. Nếu
lãi suất cho vay thấp chẳng những giúp doanh nghiệp có cơ hội đầu tƣ mở
rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình mà còn có thể kích thích tiêu
dùng trong nền kinh tế.
+ Lạm phát. Lạm phát cao làm cho doanh nghiệp phải cân nhắc trong
việc đầu tƣ mở rông sản xuất kinh doanh hay đổi mới công nghệ vì những lo
ngại về khả năng thu hồi vốn và nhiều rủi ro kinh doanh khi lạm phát cao
b Các yếu tố về công nghệ
Nhóm nhân tố khoa học công nghệ tác động một cách quyết định đến 2
yếu tố cơ bản nhất tạo nên khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng hay khả năng
bán hàng của doanh nghiệp, đó là 2 yếu tố chất lƣợng và giá bán. Khoa học
công nghệ hiện đại áp dụng trong sản xuất kinh doanh góp phần làm tăng chất
lƣợng hàng hóa dịch vụ, làm giảm chi phí sản xuất thông qua việc tăng năng
suất góp phần làm hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
c Các yếu tố về văn hóa – xã hội
Phong tục tập quán, lối sống, thị hiếu, thói quen tiêu dùng, tôn giáo tín
ngƣỡng có ảnh hƣởng trực tiếp đến hoạt động bán hàng. Những khu vực khác
nhau có văn hóa – xã hội khác nhau, nên dòi hỏi doanh nghiệp cần nghiên cứu
rõ những yếu tố văn hóa – xã hội ở khu vực đó để có những chiến lƣợc sản
phẩm phù hợp với từng khu vực. 6
d Các yếu tố tự nhiên
Các nhân tố tự nhiên có thể tạo ra những thuận lợi và khó khăn trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Các yếu tố tự nhiên bao
gồm tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý… Vị trí địa lý thận lợi sẽ tạo điều kiện
khuyếch trƣơng sản phẩm, mở rộng thị trƣờng tiêu thụ, giảm thiểu các chi phí
bán hàng và giới thiệu sản phẩm. Tài nguyên thiên nhiên phong phú tạo điều
7
nhà cung cấp có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp trong các trƣờng hợp
nhƣ:
Yếu tố đầu vào mà doanh nghiệp cần chỉ có một hoặc một vài công ty có
khả năng cung cấp
Loại vật tƣ mà nhà cung ứng bán cho doanh nghiệp là đầu vào quan
trọng nhất của doanh nghiệp.
Từ các yếu tố trên thì nhà cung ứng có thể ép doanh nghiệp mua vật tƣ,
nguyên vật liệu với giá cao, làm cho chi phí đầu vào tăng, giá thành đơn vị sản
phẩm cũng tăng và làm cho sản lƣợng tiêu thụ của doanh nghiệp giảm dẫn đến
lợi nhuận cũng giảm theo. Để giảm bớt rủi ro từ các nhà cung ứng, doanh
nghiệp cần tăng cƣờng các mối quan hệ tốt với các nhà cung ứng,tìm và lựa
chọn nguồn cung ứng chính có uy tín cao, đồng thời nghiên cứu để tìm ra
nguồn nguyên vật liệu thay thế.
2.1.2.3 Chính sách kênh phân phối
Phân phối hàng hoá một cách chính xác kịp thời là cơ sở để đáp ứng nhu
cầu của thị trƣờng, gây đƣợc lòng tin với khách hàng và củng cố uy tín doanh
nghiệp trên thƣơng trƣờng. Phân phối hợp lý sẽ tăng cƣờng khả năng liên kết
trong kinh doanh, tăng cao hiệu quả quá trình phân phối hàng hoá, nó có quan
hệ mật thiết với chính sách sản phẩm, giá cả.
Trong nền kinh tế thị trƣờng, việc tiêu thụ sản phẩm đƣợc thực hiện bằng
nhiều kênh khác nhau, theo đó các sản phẩm vận động từ các doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh đến tận tay các hộ tiêu dùng cuối cùng. Mặc dù có rất
nhiều hình thức tiêu thụ, nhƣng đa số các sản phẩm là những máy móc thiết bị,
nguyên vật liệu, hàng tiêu dùng trong quá trình tiêu thụ nói chung đều thông
qua một số kênh chủ yếu. Doanh nghiệp sản xuất bán trực tiếp các sản phẩm
cho các hộ tiêu dùng, bán thông qua các công ty bán buôn của mình và các
hãng bán buôn độc lập. Tuỳ thuộc vào đặc điểm sản phẩm tiêu thụ, mà doanh
lòng mong muốn.
Chính sách giá là việc quy định vùng biên độ cho từng chủng loại hàng
hoá, các điều kiện bán hàng và chi phí. Hoạch định chính sách giá cho phép
khai thác tối đa những lợi thế của giá để bán đƣợc hàng nhanh, nhiều, cạnh
tranh hữu hiệu để đạt đƣợc mục tiêu kinh doanh. Có một chính sách một số
chính sách thƣờng đƣa ra nhƣ :
- Chính sách giá dựa vào chi phí: Dựa vào kết quả tính toán và phân tích
chi phí của doanh nghiệp và mức lãi suất cần thiết để dự kiến mức giá khác
nhau phù hợp với điều kiện của doanh nghịêp. Chính sách giá này phù hợp với
hàng hoá truyền thống, có uy tín trên thị trƣờng và doanh số tƣơng đối ổn
định.
- Chính sách giá hƣớng vào cạnh tranh: Doanh nghiệp sẽ hƣớng vào
những điều mà đối thủ cạnh tranh làm căn cứ để xây dựng giá. Chính sách giá
này rất nguy hiểm, có thể bị đối thủ cạnh tranh tiêu diệt. Khi áp dụng chính
sách giá này cần phải quan tâm đến tiềm lực của đối thủ, tiềm lực của doanh
nghiệp và lợi thế sản phẩm của doanh nghiệp.
9
- Chính sách giá phân biệt: Doanh nghiệp đƣa ra các mức giá khác nhau
đối với cùng một sản phẩm để ứng xử khôn ngoan với thị trƣờng để cạnh
tranh, khai thác thị trƣờng. Để có đƣợc chính sách giá phân biệt đúng đắn đòi
hỏi doanh nghiệp phải có đầy đủ thông tin về những phản ứng của ngƣời mua,
về tâm lý, thị hiếu của ngƣời mua.
- Chính sách giá thấp: Doanh nghiệp định giá thấp hơn mức giá trên thị
trƣờng, cách định giá này đƣợc áp dụng khi doanh nghiệp muốn tung ngay
một khối lƣợng lớn sản phẩm ra thị trƣờng, muốn bán nhanh, thu hồi vốn
nhanh và lãi nhanh. Tuy nhiên, khi áp dụng chính sách giá này phải tính đến
việc bán giá thấp hơn giá thị trƣơng sẽ gây ra sự nghi ngờ của khách hàng về
chất lƣợng sản phẩm.
doanh nghiệp. Quảng cáo đƣợc sử dụng nhiều trong giai đoạn đầu của chu kỳ
sống sản phẩm.
- Phƣơng tiện quảng cáo: Phƣơng tiện quảng cáo mà doanh nghiệp lựa
chọn phụ thuộc nhiều vào đối tƣợng khách hàng của doanh nghiệp. Mục tiêu
đối với các phƣơng tiện quảng cáo phải phù hợp với hàng hóa đặc thù, thông
tin mà doanh nghiệp muốn truyền đạt và phù hợp với chi phí mà doanh nghiệp
đồng ý chi cho quảng cáo. Các phƣơng tiện quảng cáo nhƣ: Báo chí, truyền
hình, tạp chí, radio, Pano, áp phích… Mỗi loại phƣơng tiện đều có những lợi
thế và tác dụng nhất định để doanh nghiệp có thể lựa chọn sao cho phù hợp.
b Khuyến mãi: Là tất cả các biện pháp tác động tức thời ngắn hạn để
khuyến khích dùng thử, mua nhiều hơn sản phẩm hay cung cấp thêm lợi ích
cho khách hàng. Các hình thức khuyến mãi nhƣ: tặng phẩm, giảm giá, tăng
khối lƣợng sản phẩm, gói hàng chung, dùng thử, phiếu thƣởng…
Hiệu quả của chƣơng trình đƣợc đánh giá dựa trên kết quả làm tăng
doanh số của doanh nghiệp, thƣờng sử dụng các phƣơng pháp so sánh các chỉ
tiêu doanh số tiêu thụ của thời gian trƣớc trong và sau khi thực hiện chƣơng
trình. Khuyến mãi thƣờng mang lại hiệu quả là thu hút đƣợc nhiều khách hàng
mới, thị phần tăng lên…
c Tuyên truyền: Là các hoạt động nhằm xây dựng hình ảnh tốt đẹp cho
thƣơng hiệu hoặc cho doanh nghiệp trong cộng đồng. Tuyên truyền là sử dụng
các phƣơng tiện truyền thông đại chúng truyền tin về doanh nghiệp tới khách
hàng hiện tại, khách hàng tiềm năng nhằm xây dựng hình ảnh tốt đẹp về doanh
nghiệp, tạo danh tiếng tốt, xử lý các tin đồn, các hình ảnh bất lợi đã lan truyền
ra ngoài. Tuyên truyền có tác động sâu sắc đến mức độ hiểu biết của xã hội có
khả năng thuyết phục ngƣời mua lớn và thƣờng thì tốn kém nhiều chi phí hơn
so với hoạt động quảng cáo
d Bán hàng cá nhân: Là hoạt động giới thiệu hàng hóa, dịch vụ trực tiếp
của ngƣời bán hàng cho các khách hàng tiềm năng, nhằm mục đích bán hàng
hóa và thu nhận thông tin từ khách hàng.
2.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ
D: Doanh thu tiêu thụ
Qi: khối lƣợng tiêu thụ sản phẩm i
Pi: Giá bán của sản phẩm i
2.1.3.3 Lợi nhuận tiêu thụ
- Tổng doanh thu: Tổng doanh thu là tổng số tiền ghi trên hoá đơn bán
hàng trên hợp đồng cung cấp dịch vụ ( kể cả số doanh thu bị chiết khấu, doanh
thu của hàng hoá bị trả lại và phần giảm giá cho ngƣời mua đã chấp nhận
nhƣng chƣa ghi trên hoá đơn )
- Các khoản giảm trừ và thuế đầu ra: Bao gồm các khoản giảm giá bán
hàng, chiết khấu bán hàng, doanh thu của số hàng hoá bị trả lại, thuế VAT,
thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu. Chỉ tiêu này tuy làm giảm các khoản thu
nhập của DN nhƣng nó đem lại hiểu quả lâu dài cho DN. Vì khi khách hàng
đƣợc hƣởng các khoản giảm trừ thì sẽ có ấn tƣợng tốt đối với DN và do đó sẽ
tích cực hơn trong việc duy trì mối quan hệ lâu dài với DN.
Kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm ( hay lợi nhuận ) tiêu thụ
Lợi nhuận tiêu thụ = ΣDthu – các khoản giảm trừ – Giá vốn hàng bán – CP bán hàng – CP quản lý
12
2.1.3.4 Hệ số tiêu thụ sản xuất
Hệ số tiêu thụ sản xuất = 100% x
Q
TT
Q
SX
Trong đó :
Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì nhƣ vậy có nghĩa là
lƣợng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trƣờng tăng đột
ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh
tranh giành thị phần. Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các
khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngƣng trệ. Vì vậy,
hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và
đáp ứng đƣợc nhu cầu khách hàng
2.1.3.6 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu trong một kỳ nhất định đƣợc tính bằng
cách lấy lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận sau thuế trong kỳ chia cho doanh thu
trong kỳ. Đơn vị tính là %.
Công thức tính tỷ số này nhƣ sau:
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu = 100% x
Lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế)
Doanh thu
Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh
thu. Hay nói cách khác là chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu cho bao
nhiêu đồng lợi nhuận.Tỷ số này mang giá trị dƣơng nghĩa là công ty kinh
doanh có lãi; tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn. Tỷ số mang giá trị âm nghĩa
là công ty kinh doanh thua lỗ.
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu
Số liệu đƣợc sử dụng để nghiên cứu là số liệu thứ cấp đƣợc thu thập qua
bộ phận kế toán của công ty, các thông tin trên báo chí, internet và thông qua
các báo cáo trƣớc đây.
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu
2.2.2.1 Phương pháp so sánh tuyệt đối
Là kết quả của phép trừ giữa trị số kỳ phân tích với trị số kỳ gốc của các
chỉ tiêu kinh tế
15
CHƢƠNG 3
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
3.1 GIỚI THIỆU SƠ LƢỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY
DỰNG MOTILEN CẦN THƠ
3.1.1 Giới thiệu về công ty
Hình 3.1: Trụ sở công ty
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG
MOTILEN CẦN THƠ
- Tên tiếng Anh: MOTILEN CANTHO BUILDING MATERIALS
JONT STOCK COMPANY
- Địa chỉ: 1/2B, Đƣờng 30-4, Phƣờng Xuân Khánh, Quận Ninh Kiều,
Thành phố Cần Thơ.
- Điện thoại: (0710)3821 610 – 3821 679
- Fax: (0710) 3823 548
- Email:
- Webside:
tƣ trong kế hoạch để cung cấp cho các công trình xây dựng cơ bản của tỉnh
Hậu Giang.
Sau một thời gian hoạt động Xí nghiệp đƣợc đầu tƣ thêm xƣởng sản
xuất gạch bông và xƣởng Chế biến Gỗ. Ngoài chức năng cung ứng VLXD, Xí
nghiệp còn sản xuất các sản phẩm nhƣ: gạch bông, gỗ thành phẩm và các sản
phẩm chế biến từ gỗ, các sản phẩm từ đá mài, tấm lợp thủ công nhằm đáp
ứng cho nhu cầu xây dựng của tỉnh nhà.
Tháng 04/1988 , Xí nghiệp đƣợc đổi tên thành Xí nghiệp Sản Xuất
Tấm Lợp Gạch Bông Cần Thơ (tên tiếng Anh là Roof Tile & Mosaic Floor
Enterprise) trực thuộc Công Ty SXKD VLXD Cần Thơ (Sadico Cần Thơ) –
thƣơng hiệu MOTILEN cũng hình thành từ đây nhƣng chƣa chính thức đƣợc
đăng ký bảo hộ. Lĩnh vực hoạt động chính của xí nghiệp lúc này là sản xuất
gạch bông và kinh doanh các loại vật liệu xây dựng, trang trí nội thất.
17
Qua nhận định về nhu cầu tiêu thụ sản phẩm tấm lợp Fibrocement ở
Cần Thơ và khu vực ĐBSCL, bắt đầu từ tháng 09/1990 đến cuối năm 1993 Xí
nghiệp đã liên doanh với Nhà Máy Sản Xuất Tấm lợp Fibrocement Đồng Nai
đầu tƣ lắp đặt dây chuyền sản xuất tấm lợp Fibrocement tại xí nghiệp và đây
cũng là nhà máy sản xuất tấm lợp fibrocement đầu tiên và duy nhất ở ĐBSCL
có khả năng cung cấp sản phẩm này cho toàn khu vực.
Trong giai đoạn này Xí Nghiệp không ngừng đầu tƣ nâng dần qui mô
hoạt động, cụ thể tháng 04/1994 đã đầu tƣ và đi vào hoạt động Phân Xƣởng
Kính Màu Phản Quang Mỹ Nghệ với thiết bị của Trung Quốc, tiếp tục đến
tháng 10/1995 đầu tƣ Phân Xƣởng Cán Tole Sóng Vuông với dây chuyền cán
sóng hiện đại nhập khẩu từ Đài Loan đã chiếm lĩnh thị trƣờng tole lạnh, tole
kẽm, tole mạ màu ở khu vực tại thời điểm này.
Năm 1996 thực hiện phƣơng án tổng thể sắp xếp doanh nghiệp Nhà
nƣớc theo công văn của Chính phủ phê duyệt. Ngày 25/12/1996 UBND tỉnh