Chế độ pháp lý về đấu thầu xây dựng và thực tiễn áp dụng tại công ty cơ khí Hà Nội - Pdf 30


lời nói đầu
Với đờng lối và chính sách đúng đắn của Đảng và Chính phủ , kinh tế
nớc ta đang trên đà phát triển về mọi mặt. Góp phần vào công cuộc xây dựng
đất nớc thì một yếu tố vô cùng quan trọng phải nói đến đó là một hệ thống cơ
sở hạ tầng vững chắc. Mà một hệ thống cơ sở hạ tầng vững chắc thì phải bao
gồm đầy đủ các công trình giao thông vận tải, cầu cống, kho tàng, bến bãi, tr-
ờng học, bệnh viện, cơ sở vật chất kỹ thuật.. Để hệ thống này hoàn thiện và
vững chắc thì hoạt động đầu t xây dựng phải đợc quan tâm, thúc đẩy phát triển
một cách kịp thời và có hiệu quả. Ngành công nghiệp cơ khí có tầm quan
trọng đặc biệt đến sự an nguy của mỗi Quốc gia nên chúng ta càng phải quan
tâm đến nhiều. Với sự tăng trởng liên tục của nền kinh tế, quy mô hoạt động
của ngành công nghiệp cơ khí ngày càng đợc mở rộng. Ngày nay dù đã có sự
tiến bộ vợt bậc của công nghiệp, công nghệ thông tin, cơ khí vẫn là một trong
các ngành công nghiệp có ý nghĩa quyết định đến thành công của công
nghiệp hoá, hiện đai hoá nớc nhà.
Trong nền kinh tế thị trờng nói chung và thị trờng xây dựng nói riêng,
trên cơ sở cạnh tranh, hoạt động đấu thầu là một sản phẩm tất yếu đã ra đời và
phát triển mạnh mẽ. Đấu thầu là hình thức kinh doanh có hiệu quả nhất đối
với cả với chủ đầu t cũng nh các doanh nghiệp tham gia đấu thầu, đồng thời
đấu thầu cũng mang lại lợi ích rất lớn cho xã hội.Để hoạt động đấu thầu đi
vào nề nếp, đảm bảo tính khách quan , công bằng và tạo điều kiện cạnh tranh
lành mạnh giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nớc, Chính phủ đã ban hành
Quy chế đấu thầu. Hiện nay Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định
88/1999/NĐ-CP ngày 1/9/1999 và Nghị định 14/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000
về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo
Nghị định 88/CP ngày 1/9/1999 là văn bản mới và cơ bản nhất điều chỉnh hoạt
động đấu thầu.
Phan Thị Thanh Linh - Lớp Luật 40A - ĐHKTQD
1


khái quát chung về đấu thầu và đấu thầu xây dựng
1.1. những vấn đề cơ bản về đấu thầu .
1.1.1 Khaí niệm về đầu thầu.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, mọi thành phần kinh tế đều có sự
cạnh tranh, đặc biệt là trong mua bán thì cạnh tranh lại càng gay gắt. Khái
niệm " đấu thầu" đã và đang đợc nhiều ngời biết đến, đặc biệt là các công ty,
tổng công ty xây dựng thì đấu thầu đã trở nên quen thuộc. Đấu thầu cũng bắt
nguồn từ tính chất cạnh tranh trong việc mua bán mà ở đó chỉ có một ngời
bán và nhiều ngời mua.
Hình thức đấu thầu chỉ mới áp dụng ở nớc ta trong những năm gần đây,
đặc biệt là các công trình có chủ đầu t là các tổ chức và các doanh nghiệp
thuộc sở hữu của nhà nớc. Sự ra đời của nó đã góp phần đáng kể trong việc tạo
môi trờng cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp cùng tham gia dự thầu.
Cũng giống nh đấu giá, hoạt động đấu thầu cũng là một quá trình cạnh
tranh trong mua bán. Nếu đấu giá là hình thức công khai để chọn ngời bán thì
đấu thầu chỉ có một ngời mua và nhiều ngời bán mà những ngời này lại cạnh
tranh với nhau nên ngời mua sẽ lựa chọn ngời bán nào đáp ứng các yêu cầu
mà ngời mua đặt ra một cách tốt nhất.
Hiện nay có nhiều quan niệm cho rằng đấu thầu là một quá trình lựa
chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu về giá cả, điều kiện kinh tế -kỹ thuật.
Ngoài ra đứng ở mỗi góc độ khác nhau ngời ta có các khái niệm khác nhau.
Đứng ở góc độ của chủ đầu t : Đấu thầu trong xây dựng cơ bản là
phơng thức mà chủ đầu t sử dụng để tổ chức sự cạnh tranh giữa các
đơn vị xây dựng nhằm lựa chọn đơn vị có khả năng thực hiện tốt
nhất các yêu cầu của nhiệm vụ đầu t.
Phan Thị Thanh Linh - Lớp Luật 40A - ĐHKTQD
3

Đứng ở góc độ của nhà thầu: Đấu thầu là hình thức kinh doanh,
thông qua đó nhà thầu nhận đợc cơ hội nhận thầu về khảo sát thiết


- Tạo điều kiện cho nhà đầu t nắm đợc quyền chủ động, quản lý vốn có
hiệu quả, tránh thất thoát , lãng phí , giảm đợc các rủi ro trong quá trình đấu
thầu.
- Bảo đảm quyền chủ động, tránh phụ thuộc vào một nhà thầu xây dựng
trong thực hiện xây dựng các công trình vừa bất lợi về mặt kinh tế, kỹ thuật,
vừa bất lợi về mặt thời gian, dễ rơi vào thế bị động và không có khả năng kiểm
soát.
- Tạo môi trờng cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các đơn vị xây
dựng nhằm mở rộng các cơ hội nâng cao chất lợng công trình, hạ thấp chi phí
xây dựng .
- Nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực của đội ngũ cán bộ kinh
tế, kỹ thuật của chủ đầu t trong quá trình tổ chức và xét thầu.
* Đối với nhà thầu
- Để có cơ hội tham gia dự thầu và nâng cao khả năng thắng thầu đòi
hỏi các nhà thầu phải tự hoàn thiện mình trên tất cả các phơng diện.
- Thông qua đấu thầu sẽ tạo cơ hội có một khối lợng lớn công ăn việc
làm, tăng thu nhập cho ngời lao động, tăng khả năng tích luỹ mở rộng và phát
triển công ty.
- Phát huy tính tối đa chủ động của công ty trong việc tìm kiếm thông
tin và các cơ hội tham gia đấu thầu trên thơng trờng tạo ra sự linh động sáng
tạo trong cơ chế thị trờng.
- Đầu t có trọng điểm nhằm nâng cao năng lực kỹ thuật, công nghệ và
trình độ kỹ năng, kỹ xảo của công nhân.
- Hoàn thiện các mặt quản lý, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ
quản lý trong tham dự đấu thầu và thực hiện công trình đã thắng thầu.
- Thúc đẩy nâng cao hiệu quả kinh tế khi giá bỏ thầu thấp nhng vẫn thu
đợc lợi nhuận, dới sức ép của cạnh tranh công ty phải nâng cao năng lực để
tồn tại và phát triển.
- Thông qua đấu thầu các nhà thầu còn nâng cao đợc trình độ chuyên

pháp lý, tổ chức điều hành, quản lý xây dựng...
Theo Điều 17 Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định
88/1999/NĐ-CP nội dung của công tác t vấn bao gồm:
-T vấn chuẩn bị dự án
Phan Thị Thanh Linh - Lớp Luật 40A - ĐHKTQD
6

+ Lập quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển.
+ Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.
+ Lập báo cáo nghiên cứu khả thi.
+ Đánh giá báo cáo lập quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, nghiên cứu
tiền khả thi và nghiên cứu khả thi.
-T vấn thực hiện dự án.
+ Khảo sát.
+ Lập thiết kế dự toán và tổng dự toán.
+ Đánh giá thẩm tra thiết kế và tổng dự toán, dự toán( nếu có).
+ Lập hồ sơ mời thầu.
+ Phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu.
+ Giám sát thi công và lắp đặt thiết bị.
- Các t vấn khác.
+ Quản lý tài chính, thu xếp tài chính.
+ Điều hành thực hiện dự án.
+ Đào tạo, chuyển giao công nghệ và các công việc khác.
Nhà t vấn không đợc tham gia đánh giá kết quả công việc do mình thực
hiện và không đợc tham gia đấu thầu thực hiện các gói thầu mua sắm hàng
hóa do mình xây lắp do mình làm t vấn ( trừ các gói thầu thực hiện theo hợp
đồng chìa khoá trao tay).
* Đấu thầu mua sắm hàng hoá.
Khác với mua bán hàng hoá nói chung, đấu thầu mua sắm hàng hoá là
một tiến trình mua bán hàng hoá theo một quy chế riêng biệt nhằm lạ chọn đ-

- Lập phơng án kỹ thuật thi công.
- Tiến độ thi công.
- Lập hệ thống chỉ tiêu, đo đạc chất lợng công trình.
- Các dịch vụ bảo hành công trình.
* Đấu thầu với gói thầu có quy mô nhỏ.
Phan Thị Thanh Linh - Lớp Luật 40A - ĐHKTQD
8

Đấu thầu với gói thầu có quy mô nhỏ là hình thức đấu thầu áp dụng đối
với gói thầu quy định tại Khoản 12 Điều 3 Quy chế đấu thầu ban hành kèm
theo Nghị định 88/1999/NĐ-CP.
Gói thầu có quy mô nhỏ là gói thầu có giá trị dới 2 tỷ đổng đối với mua
sắm hàng hoá và xây lắp.
Việc đấu thầu các gói thầu có quy mô nhỏ đợc áp dụng theo các nguyên
tắc sau:
- Chỉ cho phép các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (trừ các
doanh nghiệp là tổng công ty hoặc thuộc tổng công ty) đóng trên địa bàn tỉnh
hoặc thành phố trực thuộc trung ơng tham dự. Trong trờng hợp số lợng nhà
thầu tại địa phơng có khả năng tham gia ít hơn 3, phải mời thêm các doanh
nghiệp ở ngoài địa phơng tham dự. Trờng hợp gói thầu có yêu cầu kỹ thuật
phức tạp thì đựơc thêm các doanh nghiệp là Tổng công ty hoặc thuộc tổng
công ty tham dự thầu.
- Chỉ áp dụng phơng thức đấu thầu một túi hồ sơ đối với tất cả các gói
thầu.
* Đấu thầu lựa chọn đối tác để thực hiện dự án.
Đấu thầu lựa chọn đối tác để thực hiện dự án áp dụng cho những dự án
có từ hai đối tác trở lên quan tâm thực hiện thì phải tiến hành đấu thầu để ngời
có thẩm quyền có cơ sở xem xét, lựa chọn đối tác để thực hiện dự án dới dạng
sau:
-Dự án đang là ý tởng.

kỹ thuật để nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu chính thức của mình.
+ Giai đoạn thứ hai: Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong giai
đoạn thứ nhất nộp hồ sơ dự thầu chính thức với đề xuất kỹ thuật đã đợc bổ
sung hoàn chỉnh trên cùng một mặt bằng kỹ thuật và đề xuất chi tiết về tài
chính với đầy đủ nội dung về tiến độ thực hiện, điều kiện dự thầu, giá dự thầu.
* Đấu thầu hạn chế.
Phan Thị Thanh Linh - Lớp Luật 40A - ĐHKTQD
10

Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số
nhà thầu (tối thiểu là 5) có đủ năng lực tham dự. Danh sách nhà thầu tham dự
phải đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp nhận. Hình thức
này chỉ đợc xem xét áp dụng khi có một trong các điều kiện sau
-Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng các yêu cầu của gói thầu.
-Các nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế.
-Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế.
* Chỉ định thầu.
Chỉ định thầu là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của
gói thầu để thơng thảo họp đồng. Hình thức này chỉ đợc áp dụng trong những
trờng hợp sau:
-Trờng hợp bất khả kháng do thiên tai dịch hoạ đợc phép chỉ định ngay
đơn vị có đủ năng lực để thực hiện công việc kịp thời. Trong thời gian 10
ngày kể từ ngày quyết định chỉ định thầu thì chủ dự án phải báo cáo cho cấp
có thẩm quyền về nội dung chỉ định thầu, cấp có thẩm quyền nếu phát hiện
việc chỉ định thầu sai với quy định phải kịp thời xử lý.
-Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghệm, bí mật quốc gia, bí mật an
ninh, quốc phòng do thủ tớng Chính phủ quy định.
--Gói thầu có giá trị dới 1 tỷ đồng đối với mua sắm hàng hoá, xây lắp và
dới 500 triệu đồng đối với t vấn. Các gói thầu đợc chỉ định thầu thuộc loại dự
án nhóm A Thủ tớng Chính phủ phân cấp cho Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan

-Đối với gói thầu mà không nhà thầu trong nớc nào có khả năng đáp
ứng yêu cầu của gói thầu.
-Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế
hoặc của nớc ngoài có quy định trong điều ớc là phải đấu thầu quốc tế.
1.1.4 Nguyên tắc cơ bản trong đấu thầu.
Cũng nh bất cứ một phơng thức kinh doanh nào, phơng thức kinh doanh
theo chế độ đấu thầu cũng đòi hỏi phải có những nguyên tắc nhất định cần
phải đợc tuân thủ để đạt đợc hiệu quả cao. Những nguyên tắc này chi phối cả
bên chủ đầu t và bên dự thầu phân định quyền lợi và trách nhiệm của mỗi bên
trong công tác đấu thầu.
Phan Thị Thanh Linh - Lớp Luật 40A - ĐHKTQD
12

1.1.4.1 Nguyên tắc cạnh tranh ngang nhau.
Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu dựa trên cơ sở cạnh tranh giữa
các nhà thầu vì có nh vậy mới đảm bảo đợc mục tiêu mà đấu thầu đặt ra là lựa
chọn đựơc nhà thầu tối u nhất, đáp ứng tốt nhất các yêu cầu mà bên mời thầu
đặt ra. Cạnh tranh là quá trình mà mỗi chủ thể khi tham gia vào các quan hệ
kinh tế đều phải thực hiện các biện pháp của mình để nhấn mạnh các u điểm,
lợi thế và dấu đi các nhợc điểm của mình nhằm mục đích vợt lên đối thủ của
mình. Đấu thầu là một cách cạnh tranh mà ở đây các nhà thầu bằng kinh
nghiệm và khả năng của mình để đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu đạt đ-
ợc dự án.
Cạnh tranh trong đấu thầu phải đảm bảo lợi ích cho cả hai bên, đồng
thời còn tiết kiệm, của cải, chi phí cho xã hội. Tuy nhiên, sự cạnh tranh phải đ-
ợc diễn ra công bằng, có nghĩa là tất cả các nhà thầu phải đợc hởng các điều
kiện và cơ hội ngang nhau trong quá trình đấu thầu. Bên mời thầu phải có
trách nhiệm đảm bảo các điều kiện đặt ra đối với các nhà thầu là nh nhau,
đồng thời mọi thông tin mà họ cung cấp cho các nhà thầu là ngang nhau,
không phân biệt đối xử. Có nh vậy mới tạo ra đợc sự cạnh tranh lành mạnh

khác. Điều này gây bất lợi cho nhà thầu bị lộ thông tin và nhiều khi còn gây
ra các thiệt hại nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh của họ.
1.1.4.4 Nguyên tắc đánh giá công bằng.
Nguyên tắc này thể hiện quyền bình đẳng nh nhau của các bên tham gia
dự thầu.Bên mời thầu phải đối xử một cách công bằng với mọi nhà thầu tức là
mọi hồ sơ dự thầu của các nhà thầu gửi đến đều đợc bên mời thầu tiếp nhận
và đánh giá công bằng. Tất cả các tiêu chuẩn đặt ra trớc khi đánh giá nh kỹ
thuật, kinh tế, tài chính... đều đợc phải xem xét công bằng. Nguyên tắc này
đóng vai trò quan trọng trong đấu thầu vì thiếu nó các nhà thầu không yên
tâm và không tin tởng vào kết quả xét thầu đợc công bố, làm mất đi tính cạnh
tranh của nó.
Đây cũng là một nguyên tắc cơ bản trong đấu thầu Quốc tế, nguyên tắc
này còn bổ trợ cho nguyên tắc cạnh tranh trong đấu thầu vì có sự đánh giá
công bằng thì mới tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh. Công bằng là yếu tố rất
quan trọng đối với các nhà thầu và cũng vì công bằng mà chủ đầu t cũng có
Phan Thị Thanh Linh - Lớp Luật 40A - ĐHKTQD
14

thể lựa chọn đợc đúng nhà thầu thoả mãn tốt nhất các yêu cầu của mình trong
quá trình chuẩn bị hồ sơ cũng nh trong buổi mở thầu.
1.1.4.5.Nguyên tắc trách nhiệm phân minh.
Các bên tham gia vào quá trình đấu thầu phải tuân thủ nghiêm chỉnh
các quy định của Nhà nớc về nội dung và trình tự đấu thầu, thực hiện đúng
cam kết đã đợc ghi nhận trong hợp đồng giao nhận thầu. Mỗi bên khi tham
gia vào quá trình đấu thầu đều phải biết trách nhiệm và quyền hạn của mình
đến đâu để thực hiện cho đúng và nếu không thực hiện đúng trách nhiệm của
mình thì sẽ bị xử lý theo pháp luật. Chính vì vậy, nguyên tắc này đòi hỏi phải
phân định rạch ròi quyền lợi và trách nhiệm của mỗi bên trong từng phần
công việc, mỗi bên phải có nỗ lực tối đa trong việc kiểm soát bất trắc phòng
ngừa rủi ro.

Đến ngày 16/7/1996, Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu đã phát
huy đợc đúng tác dụng vốn có của nó. Công tác đấu thầu đã mang lại hiệu quả
to lớn đa nớc ta từng bớc hoà nhập vào xu hớng chung của thế giới. Trớc năm
1990, ở Việt Nam cha có bất kỳ một văn bản nào quy định về hoạt động đấu
thầu, mà đặc điểm của đấu thầu xây lắp cơ bản là: Dự án có giá trị lớn, thời
gian thực hiện dự án lâu dài, nội dung của dự án phức tạp liên quan tới nhiều
ngành kinh tế kỹ thuật... Trong hoàn cảnh nh vậy mà các bên chỉ có thoả
thuận với nhau thì không dự trù hết đợc các khả năng xảy ra, sẽ phát sinh
nhiều mâu thuẫn, tranh chấp trong quá trình thực hiện. Hơn nữa, tính cỡng
chế của mỗi bên sẽ không có. Vì vậy Nhà nớc có vai trò quan trọng trong việc
ban hành các văn bản pháp lý để hớng dẫn các bên tham gia đấu thầu thực
hiện theo đúng pháp luật quy định. Mặt khác, thông qua những cơ sở pháp lý
đó Nhà nớc có cơ sở để kiểm tra, giám sát chặt chẽ đợc hình thức này tránh
đựơc những lỗ hổng, tiêu cực có thể xảy ra, gây thiệt hại cho nền kinh tế quốc
gia.
Từ những yêu cầu thực tế đó, Bộ Kế hoạch và đầu t, Bộ Xây dựng, Bộ
Thơng mại đã đề nghị Chính phủ ban hành Nghị định 42/CP về Điều lệ quản
lý đầu t và xây dựng, Nghị định 43/CP về Quy chế đấu thầu ngày 16/7/1996.
Phan Thị Thanh Linh - Lớp Luật 40A - ĐHKTQD
16

Trên cơ sở Nghị định 43/CP, Bộ kế hoạch và đầu t, Bộ Xây dựng, Bộ Thơng
mại đã ban hành thông t liên Bộ, Nghành, Địa phơng và cơ sở thống nhất thực
hiện.
Nhng sau một thời gian thực hiện đã nảy sinh nhiều vấn đề không phù
hợp trong hoạt động đấu thầu, gây khó khăn cho nhà thầu, thậm chí xảy ra
nhiều tiêu cực làm cho hoạt động đầu thầu diễn ra không đạt đợc mục tiêu
mong muốn là cạnh tranh công bằng, lành mạnh và hiệu quả. Những bức xúc
ấy đòi hỏi nhà nớc cần phải có sự sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp quy
nhằm hoàn thiện cơ sở pháp lý cho hoạt động đấu thầu. Từ yêu cầu đó , ngày

các yêu cầu của chủ đầu t với công trình xây dựng. Tuy nhiên, khả năng ấy
chỉ trở thành hiện thực khi các bên thực sự có tinh thần trách nhiệm với công
trình.
Phơng thức đấu thầu khác một cách căn bản với phơng thức giao thầu.
Đầu thầu xây dựng là phơng thức mà chủ đầu t sử dụng để tổ chức sự cạnh
tranh giữa các đơn vị xây dựng nhằm lựa chọn đơn vị có khả năng thực hiện
tốt nhất các yêu cầu của nhiệm vụ đầu t.
Trớc đây, đấu thầu xây dựng đã có nhiều văn bản điều chỉnh nhng hiện
nay Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định 88/1999/NĐ-CP và Nghị
định 14/2000/NĐ-CP về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định
88/1999/NĐ-CP là những văn bản trực tiếp điều chỉnh hoạt động đấu thầu nói
chung và đấu thầu xây dựng nói riêng. Ngoài ra còn có những văn bản của các
bộ ngành liên quan khác nhng chủ yếu chúng ta đi sâu nghiên cứu những quy
định của pháp luật về đấu thầu trong hai văn bản mới nhất này.
1.2.1 Đối tợng áp dụng.
Theo Điều 2 Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định
88/1999/NĐ-CP ngày1/9/1999 thì Quy chế đấu thầu áp dụng cho các cuộc
đấu thầu đợc tổ chức và thực hịên tại Việt Nam áp dụng bắt buộc cho các dự
án sau:
-Các dự án đầu t thực hiện theo Quy chế quản lý đầu t và xây dựng có
quy định phải thực hiện theo Quy chế đấu thầu đó là: Các dự án có sử dụng
vốn ngân sách nhà nớc, vốn tín dụng do Nhà nớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu
Phan Thị Thanh Linh - Lớp Luật 40A - ĐHKTQD
18

t và phát triển của Nhà nớc, vốn đầu t phát triển của doanh nghiệp Nhà nớc
bao gồm:
+ Các dự án xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa lớn, nâng cấp các dự án đã
đầu t xây dựng.
+ Các dự án đầu t để mua sắm tài sản, kể cả thiết bị máy móc không cần

thầu, thơng thảo hoàn thiện hợp đồng và ký hợp đồng.
1.2.2.1 Chuẩn bị đấu thầu.
Nội dung của công tác chuẩn bị đấu thầu bao gồm các nội dung sau:
- Chuẩn bị kế hoạch đấu thầu.
- Chỉ định tổ chuyên gia t vấn giúp việc đấu thầu.
- Chuẩn bị hồ sơ mời thầu.
- Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn đánh giá.
* Chuẩn bị kế hoạch đấu thầu.
Kế hoạch đấu thầu của dự án do bên mời thầu lập phải đợc ngời có thẩm
quyền quyết định đầu t phê duyệt, nội dung kế hoạch đấu thầu bao gồm.
- Phân chia dự án thành các gói thầu, việc phân chia gói thầu phải hợp
lý căn cứ vào công nghệ, tính chất hoặc trình tự thực hiện dự án.
- Ước tính giá dự kiến từng gói thầu và tổng các gói thầu.
- Hình thức lựa chọn nhà thầu và phơng thức áp dụng.
- Thời gian tổ chức đấu thầu cho từng gói thầu.
- Phơng thức thực hiện hợp đồng: Hợp đồng chọn gói, hợp đồng chìa
khoá trao tay, hợp đồng có điều chỉnh giá.
- Thời gian thực hiện hợp đồng.
- Trình duyệt kết quả đấu thầu.
* Chỉ định tổ chuyên gia t vấn giúp việc đấu thầu.
Tổ chuyên gia t vấn này bao gồm các chuyên gia chịu trách nhiệm về
kỹ thuật công nghệ, kinh tế tài chính và pháp luật, có khả năng và hiểu biết
cần thiết để xem xét đánh giá đợc hồ sơ dự thầu gửi đến.
Các chuyên gia đợc lựa chọn phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Có trình độ chuyên môn liên quan đến gói thầu.
Phan Thị Thanh Linh - Lớp Luật 40A - ĐHKTQD
20

- Am hiểu nội dung cụ thể của gói thầu.
- Có kinh nghiệm trong công tác quản lý thực tế hoặc nghiên cứu.

quan trọng nhất, đấu thầu xây lắp thì đánh giá tiêu chuẩn kỹ thuật là quan
trọng. Theo Quy chế đấu thầu thì tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp đ-
ợc thực hiện theo các tiêu chuẩn cơ bản sau:
-Kỹ thuật chất lợng.
-Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu.
-Tài chính và giá cả.
-Tiến độ thi công.
1.2.2.2 Tổ chức đấu thầu.
Tổ chức đấu thầu bao gồm: Mời thầu, nộp và bảo lãnh dự thầu, mở thầu.
* Mời thầu.
Việc thông báo mời thầu phải phù hợp với hình thức đấu thầu. Nếu là
đấu thầu rộng rãi thì bên mời thầu phải tiến hành thông báo trên các phơng
tiện thông tin đại chúng tuỳ theo quy mô và tính chất của gói thầu. Là đấu
thầu hạn chế thì bên mời thầu gửi thông báo này đến các nhà thầu có khả
năng đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu. Là chỉ định thầu thì bên mời thầu tiến
hành mời trực tiếp và thơng thảo với một nhà thầu nhất định do ngời có thẩm
quyền quyết định đầu t cho phép, nếu không thơng thảo đợc mới chuyển sang
thơng thảo với nhà thầu khác.
* Nộp và bảo lãnh dự thầu.
Sau khi bên mời thầu thông báo mời thầu hay gửi th mời thầu, nhà thầu
muốn tham gia đấu thầu thì nhanh chóng nghiên cứu và lập hồ sơ dự thầu theo
quy định cuả pháp luật và đúng với yêu cầu của bên mời thầu. Hồ sơ lập xong
sẽ đợc niêm phong và gửi nộp trong đúng thời hạn nộp thầu đã chỉ rõ, bên mời
thầu sẽ tiếp nhận hồ sơ dự thầu do nhà thầu nộp trực tiếp hoặc qua đờng bu
điện. Nếu hồ sơ dự thầu không nộp đúng thời hạn nộp thầu đã quy định thì
bên mời thầu sẽ không nhận và coi là vô hiệu.
Nhà thầu phải nộp bảo lãnh dự thầu cùng với hồ sơ dự thầu( trừ đấu thầu
tuyển chọn t vấn) với giá trị bảo lãnh từ 1% đến 3% giá trị dự thầu hoặc có
Phan Thị Thanh Linh - Lớp Luật 40A - ĐHKTQD
22

Phan Thị Thanh Linh - Lớp Luật 40A - ĐHKTQD
23

-Đối với dự án nhóm A và tơng đơng: Các dự án có giá trị từ 10 tỷ đồng
trở lên, các gói thầu có giá trị từ 50 tỷ đồng trở lên đối với mua sắm hàng hoá
và xây lắp do Thủ tớng Chính phủ phê duyệt và Bộ Kế hoạch Đầu t thẩm
định.
Các dự án có giá trị dới 10 tỷ đồng đối với t vấn và dới 50 tỷ đồng đối
với mua sắm hàng hoá và xây lắp thì do Bộ trởng, Chủ tịch uỷ ban nhân dân
Tỉnh,Thành phố và Thủ trởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và Sở kế
hoạch đầu t hay cơ quan giúp việc có quyền thẩm định.
-Đối với các dự án thuộc nhóm B,C và tơng đơng: Tất cả các gói thầu
thuộc d án do Bộ trởng, thủ truởng cơ quan thuộc Chính phủ, chủ tịch uỷ ban
nhân dân Tỉnh, Thành phố có thẩm quyền phê duyệt, cấp có quyền thẩm định
là đơn vị giúp việc liên quan hoặc Sở kế hoạch và đầu t.
Chủ tịch uỷ ban nhân dân Quận, Thị xã, Huyện, Thị trấn, Xã, Phờng có
thẩm quyền phê duyệt tất cả các gói thầu thuộc phạm vi dự án do mình quyết
định đầu t theo quy định của pháp luật. Cấp có thẩm quyền là bộ phận giúp
việc liên quan.
Nếu các nhà thầu không đạt yêu cầu, bên mời thầu phải xin ý kiến của
ngời có thẩm quyền quyết định đầu t cho phép tổ chức đấu thầu lại.
1.2.2.5 Công bố trúng thầu.
Ngay sau khi có quyết định của ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm
quyền, bên mời thầu tiến hành công bố kết quả đấu thầu qua việc thông báo
bằng văn bản cho các nhà thầu tham dự. Bao gồm nhà thầu trúng thầu và nhà
thầu không trúng thầu về kết quả đấu thầu. Trong trờng hợp không có nhà
thầu nào trúng thầu hoặc huỷ thầu,bên mời thầu cũng phải tiến hành thông
báo cho các nhà thầu biết.
Trớc khi ký kết hợp đồng chính thức, bên mời thầu cần cập nhật những
thay đổi về năng lực của nhà thầu cũng nh những thông tin khác có liên quan

trúng thầu nhng không vi phạm quy chế đấu thầu, kể cả khi không có kết quả
Phan Thị Thanh Linh - Lớp Luật 40A - ĐHKTQD
25

Trích đoạn Những kết quả đạt đợc trong hoạt động đấu thầu xây dựng: Những hạn chế trong hoạt động đấu thầu xây dựng của Những tồn tại của pháp luật về đấu thầu Một số kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện cơ sở pháp lý của Giải pháp đối với công ty:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status