giải pháp thực hiện chương trình nước sạch nông thôn tại huyện tiên du tỉnh bắc ninh - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LÊ THỊ KIM DUNG
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NƯỚC SẠCH
NÔNG THÔN TẠI HUYỆN TIÊN DU - TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ : 60.34.04.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐINH VĂN ĐÃN HÀ NỘI - 2014

Để thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự quan
tâm giúp đỡ tận tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, khoa
Kinh tế & Phát triển nông thôn- Viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt tôi bày tỏ sự biết
ơn sâu sắc đến TS. Đinh Văn Đãn đã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh, Sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh, Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh, Trung tâm
Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Trung tâm Nước sạch và
VSMT nông thôn tỉnh Bắc Ninh, Trung tâm Y tế dự Phòng tỉnh Bắc Ninh, UBND
xã Tân Chi, UBND xã Tri Phương, UBND xã Minh đ
ã tạo mọi điều kiện thuận
lợi cung cấp số liệu, tài liệu giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè, đồng
nghiệp, đã quan tâm động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên
cứu đề tài.
Tuy nhiên, dù có nhiều nỗ lực, song do trình độ và thời gian có hạn nên
luận văn không tránh khỏi thiếu sót. Vì vậy, Tôi kính mong nhận được sự góp
ý chỉ bảo của các thầ
y cô giáo và sự chia sẻ của các bạn đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 02 tháng12 năm 2014
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

2.2.1. Thực tiễn tổ chức thực hiện chương trình nước sạch nông thôn
trên thế giới 21
2.2.2. Tình hình thực hiện chương trình nước sạch nông thôn ở Việt Nam
30

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Pageiv

2.2.3. Những bài học kinh nghiệm rút ra vận dụng vào việc thực hiện
chương trình nước sạch ở huyện Tiên Du - Bắc Ninh 33
3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 36
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 36
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 36
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 50
3.2 Phương pháp nghiên cứu 61
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 61
3.2.2. Phương pháp thu thập thông tin 62
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 63
3.2.4 Phương pháp phân tích 63
3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 64
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 66
4.1. Kết quả việc thực hiện chương trình nước sạch nông thôn 66
4.1.1. Kết quả việc thực hiện chương trình nước sạch nông thôn trên
toàn tỉnh Bắc Ninh. 66
4.1.2 Kết quả thực hiện Chương trình nước sạch nông thôn trên địa bàn
huyện Tiên Du 72
4.2 Giải pháp để nhằm nâng cao hiệu quả việc thực hiện Chương trình
nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện Tiên Du đến năm 2020 110
4.2.1 Định hướng 110
4.2.2 Một s

HTX
TW
KCN
PTNT
CN-TTCN
CHDCND

Diễn giải nội dung

Bộ Y tế
Công nghiệp hóa-hiện đại hóa
Ki lô mét vuông (diện tích)
Mét khối (thể tích)
Mét khối trên ngày đêm
Ngày đêm
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Quy chuẩn Việt Nam
Ủy ban nhân dân
Quỹ nhi đồng Liên Hiệp Quốc
Vệ sinh môi trường
Ngân hàng thế giới
Hợp tác xã
Trung ương
Khu công nghiệp
Phát triển nông thôn
Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp
Cộng hòa dân chủ nhân dân

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Pagevi


Tân Chi, huyện Tiên Du năm 2012. 101
Bảng 4.14 Mức độ chấp nhận giá bán nước của nhóm đối tượng dùng nước 103
Bảng 4.15 Mức độ chấp nhận dịch vụ
cấp nước của người dân 105

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Pagevii

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

Hình 3.1. Vị trí địa lý huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh 37
Sơ đồ 4.1. Mô hình quản lý nhà nước hiện nay tại huyện Tiên Du về
quản lý công trình nước sạch nông thôn 88
Sơ đồ 4.2. Mô hình quản lý công trình cấp nước của UBND xã 90
Sơ đồ 4.3. Mô hình Trung tâm nước sạch và VSMTNT trong công tác
quản lý vận hành công trình nước sạch 93
Sơ đồ 4.4. Mô hình quản lý của Ban quản lý sau đầu tư Trung tâm
nước sạch và VSMTNT 94
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page1

1. MỞ ĐẦU

1.1. Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài
Nước sạch là một sản phẩm thiết yếu là một nhu cầu cơ bản trong đời
sống hàng ngày của con người, đã và đang trở thành đòi hỏi cấp thiết trong
việc bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho nhân dân, cũng như trong sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay. Tỷ lệ dân số được cung c
ấp

dân về nước sạch và sử dụng nước sạch chưa đúng đắn; Thực trạng các công
trình cung cấp nước sạch quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu đã đang xuống cấp
nghiêm trọng; Việc huy động nguồn vốn đầu t
ư gặp nhiều khó khăn; Công tác
tổ chức thực hiện và quản lý cung cấp nước sạch còn nhiều hạn chế Trong
khi đó huyện Tiên Du huyện có nhiều xã nguồn nước bị ô nhiễm rất nặng do
người dân chăn nuôi gia súc, gia cầm , làng nghề và đặc biệt hơn còn có
môt số xã trong huyên nguồn nước ngầm bị sắt và Asen dẫn đến nguồn nước
sinh hoạt bị ô nhiễm nặng và ảnh hưởng
đến sức khỏe của con người. Do
vậy những vấn đề trên đang là những thách thức lớn cho việc thực hiện
chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch nông thôn của tỉnh Bắc Ninh nói
chung và huyện Tiên Du nói riêng là đến năm 2020. Hằng năm (từ 2010 -
nay) huyện Tiên Du đã nhận được sự đầu tư để thực hiện Chương trình nước
sạch nông thôn. Song việc thực hiện Chương trình nước s
ạch nông thôn như
thế nào để mang lại hiểu quả sử dụng cao đối với người dân nông thôn trên
địa bàn huyện thì đó là một vẫn đề đặt ra vô cùng cấp bách.
Xuất phát từ những lý do trên tác giả tiến hành lựa chọn đề tài: “Giải
pháp thực hiện chương trình nước sạch nông thôn tại huyện Tiên Du, tỉnh
Bắc Ninh” làm luận văn thạc sĩ của mình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên c
ơ sở đánh giá thực trạng thực hiện chương trình nước sạch nông thôn
trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh phân tích những nguyên nhân tác động
đến việc thực hiện chương trình nước sạch ở huyện này từ đó đề xuất những giải
pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện Chương trình nước sạch nông thôn
trên địa bàn huyện tiên du đạt hiệu quả cao ở những năm tiếp theo.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể

thực hiện chương trình nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện đến năm 2020.
1.3.2.3. Phạm vi về thời gian
- Số liệu, thông tin thu thập để phân tích tập trung chủ yếu vào việc
thực hiện Chương trình giai đoạn 2007 – 2014.
- Định hướng và giải pháp chủ yếu đến năm 2015 - 2020
- Số liệu điều tra lấy tại thời điểm năm 2013
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page4

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP TỔ
CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NƯỚC
SẠCH NÔNG THÔN

2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến Chương trình nước sạch nông thôn
Nước sạch được sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày của người dân
nông thôn . Hiện nay Bắc Ninh hiện người dân nông thôn sử dụng các nguồn
nước sinh hoạt chính gồm 3 loại đó là: Nước hợp vệ sinh, nước sinh hoạt và
nước sạch.
2.1.1.1 Khái niệm về nước sạch
Nước được sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày c
ủa người dân nông thôn
hiện nay gồm 2 loại: Nước hợp vệ sinh và nước sạch nông thôn.
1) Nước hợp vệ sinh
Là nước được sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thỏa mãn các yêu cầu chất
lượng: Không màu, không mùi, không vị lạ, không chứa các thành phần có thể
gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi.
2) Nước sạch nông thôn

(1982 - 1986).
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng tính đến cuối năm 1998, tỷ lệ dân
cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh vẫn còn rất thấp (chỉ khoảng
32%), mức tăng trưởng trung bình hàng năm chỉ đạt chưa đến 1% trong suốt
thời kỳ từ 1980 - 1997. Nhiều vùng nông thôn còn rất khó khă
n về nước uống
và nước sinh hoạt, đặc biệt là tập quán của người dân và các hành vi vệ sinh
cá nhân chậm thay đổi đã ảnh hưởng xấu đến môi trường và sự phát triển bền
vững ở nông thôn. Tình trạng này là nguyên nhân chính làm cho tỷ lệ dân cư
nông thôn mắc các bệnh theo đường ăn uống rất cao, làm cho chi phí khám
chữa các bệnh này lên tới hàng trăm tỷ đồng mỗi năm, ảnh hưởng nghiêm
trọng đến không chỉ
sức khoẻ của nhân dân mà còn có tác động tiêu cực đến
sự phát triển bền vững của kinh tế - xã hội, của công cuộc xoá đói giảm nghèo
và sự phát triển chung của toàn xã hội.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page6

Trước tình hình đó, để tăng nhanh số dân cư nông thôn được cấp nước
sạch, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia
nước sạch và VSMT nông thôn. Gồm các giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1: Ngày 3/12/1998, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt nội
dung Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và VSMT nông thôn 1999 -
2005 theo Quyết định số 237/1998/QĐ-TTg.
- Giai đoạn 2: Ngày 11/12/2006, Thủ tướng chính phủ
đã phê duyệt nội
dung Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và VSMT nông thôn 2006 -
2010 theo Quyết định số 277/2006/QĐ-TTg.
- Giai đoạn 3: Ngày 31/3/2012, Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt nội
dung Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và VSMT nông thôn 2012 -

ng dẫn, phổ biến tiêu chuẩn chất lượng nước sạch nông thôn.
- Quản lý Nhà nước về chất lượng nước sinh hoạt nông thôn.
3. Bộ Kế hoạch và Bộ Tài chính: Thực hiện các chức năng phân bổ các
nguồn vốn, điều phối kinh phí chung và điều phối các nguồn tài trợ bao gồm
cả việc điều phối ngân sách nhà nước hàng năm cho lĩnh vực cấp nước sạch
nông thôn và các d
ự án tài trợ.
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường: Quản lý Nhà nước về nguồn nước
nông thôn nói chung.
5. Bộ Xây dựng
- Quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn xây dựng các công trình cấp nước.
- Quản lý Nhà nước về công tác quy hoạch các khu dân cư nông thôn.
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Hướng dẫn, phổ biến, đào tạo nâng cao kiến thức về nước sạch trường
học cho giáo viên, học sinh.
- Kiểm tra, giám sát định kỳ việc xây dựng công trình n
ước sạch
trường học.
7. Các Bộ, ngành khác
- Hướng dẫn, bố trí vốn xây dựng cơ bản để xây dựng đủ công trình
cấp nước phù hợp với nhiệm vụ của công trình chuyên dùng do ngành mình
quản lý.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page8

- Trực tiếp hướng dẫn cơ quan chuyên ngành cấp dưới thực hiện đầy đủ
mục tiêu về cấp nước cho các công trình công cộng chuyên dùng do ngành
mình quản lý.
8. Các tổ chức quần chúng
Tham gia theo chức năng của mình đặc biệt là tham gia vào các hoạt

nguồn vốn được giao thực hiện, tổ chức huy động và sử dụng hợp lý nguồn
lực tại chỗ của địa phương cho việc thực hiện các dự án của Chương trình.
Giao cho Phòng Kinh tế (phòng Nông nghiệp) là đơn vị thường trực giúp
UBND huyện chỉ đạo thực hiện Chương trình trên địa bàn của huyện.
* Cấp xã
UBND xã chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện các hoạ
t
động về nước sạch tại xã, phường. Cử cán bộ theo dõi và phối hợp triển khai
thực hiện Chương trình.
2.1.2. Nội dung thực hiện chương trình nước sạch nông thôn
* Quy trình triển khai thực hiện Chương trình nước sạch Nông thôn
Để thực hiện Chương trình nước sạch nông thôn phải trải qua từng
bước cụ thể:
Tỉnh xin chủ trương đầu tư từ Trung ương, sau khi Trung ương ghi vố
n
UBND tỉnh triển ra quyết định đầu tư và giao cho 1 đơn vị làm chủ đầu tư
trực tiếp thực hiện Chương trình, đồng thời các đơn vị các Sở, Ban ngành,
UBND huyện, phòng chuyên môn huyện, UBND xã có liên quan có trách
nhiệm phối kết hợp để cùng triển trai thực hiện và quản lý, đặc biệt là trách
nhiệm và vai trò của người dân trong việc triển khai thực hiện Chương trình
nước sạch nông thôn. Các công tác triển khai thưc hiện ph
ải đảm bảo đúng
Luật và đúng quy định của nhà nước
* Nội dung cụ thể trong việc thực hiện Chương trình nước sạch nông
thôn
Để xác định giải pháp hữu hiệu nhất nhằm thực hiện có hiệu quả
Chương trình nước sạch nông thôn thì trước tiên phải phân tích đánh giá được
thực trạng Chương trình đang thực hiện để tiến tới việc thực hiệ
n đạt được
mục tiêu của Chương trình đề ra đó là: Từng bước thực hiện hóa Chiến lược

Để thực hiện tốt công tác xây dựng các Hệ thống cấp nước sạch nông
thôn thì một yếu t
ố không thể thiếu được và cũng là một yếu tố hết sức quan
trọng đó là công tác đầu tư xây dựng. Hình thức đầu tư được huy động từ
nhiều nguồn, có thể là Nhà nước đầu tu, tư nhân đâu tư hay các tổ chức nước
ngoài đầu tư thông qua Chính phủ Việt Nam. Thế nhưng phải đầu tư sao cho
đúng cho phù hợp với nhu cầu thực tiễn đề ra. Vì thế thông qua Ch
ương trình,

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế  Page11

Nhà nước (Trung ương và địa phương) sẽ hỗ trợ chi phí xây dựng các hệ
thống cấp nước tập trung ở nông thôn nhằm khuyến khích các cộng đồng dân
cư tham gia góp vốn và nhân lực xây dựng loại công trình này. Mức hỗ trợ
của Nhà nước sẽ được xem xét ấn định tùy theo điều kiện cụ thể và có thể lên
tới 40% chi phí xây dựng cho những năm trước mắt và những năm sau có thể

ng dần lên 60%, 80% và 100% tùy theo tính chất và yêu cầu cấp thiết của
từng giai đoạn và sự huy động đầu tư của các tổ chức kinh tế trong nước và
nước ngoài.
Người dân trực tiếp sử dụng các công trình cấp nước này có thể được
hỗ trợ hoàn toàn hay được hỗ trợ một phần kinh phí đầu tư
Nguồn kinh phí mà người dân phải chi trả có thể từ thu nhập của từng
hộ gia
đình hoặc được vay ưu đãi tiền của quỹ tín dụng Cấp nước và Vệ sinh
nông thôn, Ngân hàng chính sách và các tổ chức khác để chi trả cho phần họ
đóng góp của mình. Đối với người nghèo và rất nghèo ngoài kinh phí hỗ trợ
cho hệ thống cấp nước tập trung vẫn nhận được khoản hỗ trợ dành cho người
nghèo để họ chi trả phần vốn đóng góp của mình vào công trình cấp nước tập
trung và đườ

dân, vì vậy, cần xã hội hóa công tác này, huy động mọi nguồn vốn trong
nước, phát huy nội lực, đồng thời thu hút vốn nước ngoài cho cấp nước sạch
nông thôn. Bao gồm:
- Nhà nước dành ngân sách thỏa đáng dưới hình thức vốn trợ cấp và
vốn vay tín dụng ưu đãi.
- Các hộ gia đình dành một phần thu nhập thỏa đáng (3 – 5%) đầu tư
cho công trình cấ
p nước.
- Khuyến khích khu vực tư nhân và các thành phần kinh tế khác đầu tư
xây dựng công trình cấp nước tập trung với chính sách ưu đãi.
- Thu hút vốn nước ngoài của các nhà tài trợ đa phương, song phương,
các tổ chức phi Chính phủ.
+ Chính sách về giá nước
Do mục đích của Chương trình nước sạch nông thôn là thực hiện chính
sách an sinh xã hội, giá nước sinh hoạt sẽ có 3 khung. Điều quan trọng là có
đủ khung giá để cho phép một cơ cấ
u giá có ý nghĩa nhằm tạo ra một hệ thống
giá lũy tiến. Đồng thời, độ rộng của khung cần có khả năng điều tiết một mức

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế  Page13

tiêu dùng tối thiểu thích hợp (ở mức 4-5% thu nhập hàng tháng của một hộ có
thu nhập thấp). Ngoài mục tiêu đảm bảo chính sách an sinh xã hội và đáp ứng
được nhu cầu chi phí hoạt động của công trình thì giá nước sạch nông thôn
phải đảm bảo đạt được 5 mục tiêu chủ yếu sau:
- Kinh tế - đảm bảo tiền nước gắn liền với các chi phí kinh tế, do đó đạt
được hiệu quả phân bổ nguồn vố
n trong lĩnh vực cấp nước.
- Tài chính - đảm bảo mỗi công ty cấp nước có đủ doanh thu trang trải
tất cả các chi phí hoạt động của mình, các khoản nợ, thuế và một phần chi phí

ng vùng mật độ dân số cao; nâng
cấp và mở rộng các công trình hiện có; tìm kiếm các nguồn nước ổn định cho
các vùng đặc biệt khó khăn, thường xuyên hạn hán, ô nhiễm.
3). Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường
nông thôn được quản lý và điều hành theo quy định của pháp luật.
2.1.3. Vai trò của Chương trình nước sạch nông thôn
2.1.3.1. Vai trò trong công tác quản lý nhà nước
- Tạo cơ sở pháp lý; Chức năng nhiệm vụ; Hệ th
ống chỉ đạo, điều hành
thực hiện Chương trình từ cấp Trung ương đến cấp địa phương;
- Tạo cơ sở cho việc xây dựng chính sách, họach định kế hoạch và kêu
gọi các nguồn đầu tư và nguồn tài trợ trong nước cũng như nước ngoài cho
lĩnh vực cấp nước sạch nông thôn.
- Từng bước hiện thực hóa Chiến lược quốc gia về cấp n
ước sạch và vệ
sinh nông thôn đến năm 2020; Cải thiện điều kiện cung cấp nước sạch, nâng
cao nhận thức, góp phần nâng cao sức khỏe và chất lượng sống cho người dân
nông thôn.
2.1.3.2 Vai trò của chương trình nước sạch nông thôn đối với cộng đồng, xã hội
1). Vai trò đối với sức khỏe cộng đồng
Thống kê tại các nước đang phát triển, hơn 1,2 tỷ người không có điều
kiện dùng nước sạch sinh hoạt, trên 50% dân số sống trong vùng này mắc
bệnh do nguồn nước sinh hoạt không thỏa mãn điều kiện vệ sinh và tiêu
chuẩn cho nước uống. Đảm bảo được nguồn nước sạch cho cộng đồng là giữ
được mức độ an toàn cho sức khỏe con người. Để làm sạch nguồn nước

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế  Page15

chúng ta cần xác định những loại vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm cho
người, phát hiện và tiêu diệt trước khi đưa nước sạch vào mạng lưới phân


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế  Page16

ruột. Khi phát bệnh thì bị tiêu chảy máu lẫn mủ. Tuy không bền vững bằng
Salmonella, nhưng Shigella có thể chịu đựng nhiệt độ thấp hàng tháng và
sống ở môi trường nước tự nhiên đến 3 tháng. Vi khuẩn Vibrio gây bệnh tả
Cholera, đây là bệnh truyền nhiễm qua nước. Dịch tả là bệnh rất khủng khiếp,
có tốc độ lan truyền nhanh và tỷ lệ tử vong cao.
b) Các loại bệnh liên quan đến hóa học
Những lo
ại bệnh này gây ra bởi sự vượt quá nồng độ các hóa chất đặc
biệt trong nước uống, mà trong đó 2 loại bệnh cần lưu ý là bệnh Flucrosis và
bệnh Methemoglobinemia trẻ em. Bệnh Flucrosis gây ra bởi hàm lượng fluco
quá cao trong nước uống, đặc biệt là nước ngầm. Chúng gây ra tác hại làm
hỏng men răng và chảy máu chân răng (bệnh thường gặp ở các vùng Đông
Phi: Ethiopia, Somalia, Kenya…) Bệnh Methemoglobinemia gây ra bởi hàm
lượng nitrat trong nước uống. Nitơrat oxy hóa bemoglobin (thành phần sắc tố

đỏ của máu làm nhiệm vụ vận chuyển oxy) thành methemoglobin là chất
không có khả năng vận chuyển oxy. Bệnh gây nghẹt thở, da xanh, gầy yếu, dễ
tử vong. Ngoài những bệnh truyền nhiễm đường ruột, cộng đồng dân cư có
thể mắc một số bệnh khác do dùng nước không sạch, nước nhiễm khuẩn như
là: bệnh sốt vàng da, bệnh sốt rét nước, bệnh lỵ amip, bệnh bại liệ
t, bệnh viêm
kết mạch, bệnh ghẻ…
Qua phân tích ta thấy được nước sạch có ảnh hưởng to lớn như thế
nào đối với sức khỏe người dân, đặc biệt là tại cộng đồng dân cư sống tập
trung ở các đô thị lớn. Sử dụng nước sạch là để tránh được các bệnh lan
truyền qua nước, thậm chí có thể tránh được các đại dịch như đã từ
ng xảy ra

c sạch được cung cấp đầy đủ, ổn
định cho người dân còn là điều kiện để đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ như:
y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng… và còn rất nhiều ngành nghề khác phụ
thuộc vào nguồn nước sạch từ mạng lưới phân phối nước. Qua đó ta cũng
thấy được việc thúc đẩy nhanh tiến độ sản xuất và phân phố
i nước sạch tại
huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh cũng là giải pháp để thúc đẩy các ngành
kinh tế mũi nhọn đã có và tạo điều kiện thuận lợi, thúc đẩy các tiềm năng kinh
tế của huyện.
Về mặt xã hội, đảm bảo chất lượng nước cấp theo quy định là một
trong những yêu cầu đặt ra để xây dựng cơ sở hạ tầng vững chắ
c, ổn định

Trích đoạn Phương pháp thu thập thông tin KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status