BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
HÌI
PHẠM HUYỀN TRANG ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG KẾT CẤU
HẠ TẦNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN QUỲNH PHỤ,
TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng n
ăm 201
Tác giả luận văn Phạm Huyền Trang
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi nhận được sự quan tâm
giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều tập thể, cá nhân đã tạo điều
kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này.
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Mậu
Dũng – Bộ môn Tài nguyên môi trường, khoa Kinh tế và Phát triển nông
thôn, trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã trực tiếp hướng dẫn tôi
trong su
ốt thời gian tôi nghiên cứu thực hiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo khoa Kinh tế
và phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo các cấp, các ngành : UBND
huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG NÔNG THÔN 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Lý luận về quản lý dự án 5
2.1.2 Lý luận về kết cấu hạ tầng 13
2.1.3 Lý luận về đánh giá công tác quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng. 16
2.2 Cơ sở thực tiễn 30
2.2.1 Thực tiễn về quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng trên thế giới 30
2.2.2 Thực tiễn về quản lý dự án xây d
ựng kết cấu hạ tầng tại Việt Nam 36
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
3.1 Đặc điểm huyện Quỳnh Phụ 43
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 43
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page iv
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 45
3.1.3 Nhận xét chung 51
3.2 Phương pháp nghiên cứu 53
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 53
3.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 55
3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu sử dụng trong đề tài 56
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 58
4.1 Khái quát tình hình triển khai thực hiện dự án xây dựng kết cấu hạ
tầng ở Qu
ỳnh Phụ 58
4.1.1 Khái quát tình hình thực hiện các dự án phát triển giao thông
nông thôn 58
5.2 Kiến nghị 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page vi
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Chu trình quản lý dự án 7
Sơ đồ 2.2: Nội dung quản lý dự án 11
Bảng 2.1: Đầu tư ở một số nước trong khu vực (% GDP) 37
B
ả
ng 2.2:
Các c
ơ
ch
ế
cấp vố
n
đầu t
ư
k
Hộp 4.1: Ý kiến của cán bộ huyện về việc đấu thầu 72
Hộp 4.2: Sự hiểu biết của người dân về công tác đấu thầu 73
Hộp 4.3: Ý kiến của người dân về việc giải phóng mặt bằng 77
Hộp 4.4: Ý kiến đánh giá của nhà thầu về tiến độ giải ngân 77
Hộp 4.5: Ý kiến đánh giá của người dân về hiệ
u quả từ các dự án 97
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page viii
DANH MỤC VIẾT TẮT
ATLĐ An toàn lao động
CSHT Cơ sở hạ tầng
CN&XD Công nghiệp và xây dựng
CNH – HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
CP Chính phủ
CTCP Công ty cổ phần
DV Dịch vụ
ĐTXD Đầu tư xây dựng
ĐTXDCT Đầu tư xây dựng công trình
GPMB Giải phóng mặt bằng
GTSX Giá trị sản xuất
HĐND Hội đồng nhân dân
MTTQ Mặt trận tổ quốc
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NSNN Ngân sách nhà nước
NHTM NN Ngân hàng thương mại nhà nước
OECD-DAC Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
QLDA Quản lý dự án
c
xóa đói giảm nghèo.(Phương Ly,2014)
Tuy nhiên theo đánh giá của Bộ Giao thông Vận tải, hệ thống đường
giao thông nông thôn nước ta hiện nay còn thiếu cả về số lượng và yếu cả về
chất lượng. Tỷ lệ đường bộ giao thông được nhựa hóa, bê tông hóa xi măng
chưa đáp ứng được chỉ tiêu đặt ra trong chiến lược toàn diện về tăng trưởng
và xóa đói giảm nghèo. Thêm vào đó, tỷ lệ
đường bộ giao thông nông thôn đi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 2
lại quanh năm chưa cao đã gây khó khăn trở ngại cho việc đi lại của nhân dân
và vận chuyển phục vụ nông nghiệp trong mùa mưa. Bên cạnh đó, công tác
bảo trì đường giao thông nông thôn còn nhiều bất cập, thực tế nguồn kinh phí
dành cho bảo trì giao thông nông thôn còn ở mức khiêm tốn, chỉ đáp ứng
được khoảng 25% nhu cầu về bảo trì đường xá, thể hiện sự mất cân đối giữa
đầu tư phát triể
n và duy tu bảo dưỡng.(Phương Ly,2014)
Quá trình phát triển của Việt Nam theo hướng đẩy mạnh tiến trình công
nghiệp hóa - hiện đại hóa đòi hỏi việc triển khai ngày càng nhiều dự án đầu tư phát
triển đã và đang góp phần to lớn vào sự tăng trưởng đầy ấn tượng của nền kinh tế
nước ta trong quá trình đổi mới. Nhiều dự án đầu tư có hiệu quả mang lại lợi ích cho
người dân, như
ng có nhiều dự án kinh phí đầu tư lớn nhưng hiệu quả đạt được lại
thấp. Có một số dự án trong giai đoạn đầu tư và thực hiện dự án bộc lộ nhiều yếu
kém trong công tác quản lý thực hiện dự án gây nên lãng phí về nhân lực và tiền bạc.
Huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình được nhận nguồn vốn đầu tư tương
đối lớn phục vụ
cho dự án xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn nhằm cải thiện
đời sống nhân dân. Cuối tháng 10/2012 bão số 8 đổ bộ đã gây thiệt hại nặng
pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn
của huyện Quỳnh Phụ trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về việc quản lý dự án xây dựng kết
cấu hạ tầng nông thôn
- Đánh giá công tác quản lý dự án xây dự
ng kết cấu hạ tầng nông thôn trên
địa bàn huyện Quỳnh Phụ - tỉnh Thái Bình.
- Phân tích các các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án xây dựng
kết cấu hạ tầng nông thôn huyện Quỳnh Phụ - tỉnh Thái Bình.
- Đề xuất hệ thống giải pháp tăng cường quản lý dự án xây dựng kết cấu
hạ tầng nông thôn huyện Quỳnh Phụ - tỉnh Thái Bình trong thời gian tới.
1.3 Đối t
ượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ
tầng nông thôn tại huyện Quỳnh Phụ - tỉnh Thái Bình.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 4
Đối tượng khảo sát là các đơn vị cung cấp, tiếp nhận, thực hiện và thụ
hưởng đầu tư cho xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn của huyện.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung
Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về tình hình quản lý dự án
xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn tại địa phương.
- Phạm vi về không gian
Đề tài đượ
c thực hiện trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ - tỉnh Thái Bình.
- Phạm vi về thời gian
Mỗi dự án đều có một thời hạn nhất định (thường <3 năm) nghĩa là
phải có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc. Dự án được xem là một chuỗi
các hoạt động nhất thời. Tổ chức của dự án mang tính chất tạm thời, được tạo
dựng lên trong m
ột thời gian nhất định để đạt được mục tiêu đề ra, sau đó tổ
chức này sẽ giải tán hay thay đổi cơ cấu tổ chức cho phù hợp với mục tiêu
mới (Hạ thị Vân Anh, 2012).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 6
* Quản lý dự án
Quá trình phát triển của quản lý dự án đã trải qua rất nhiều học thuyết
và trường phái khác nhau. Trường phái cổ điển (thế kỷ 19) với học thuyết
khoa học (Gantt), học thuyết quản lý, trường phái hiện đại
Quản lý dự án là một quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn
lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đả
m bảo cho dự án hoàn
thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được yêu cầu
đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương
pháp điều kiện tốt nhất cho phép (Nguyễn Việt Dũng, 2010).
Quản lý dự án bao gồm ba giai đoạn chủ yếu đó là việc lập kế hoạch, điều
phối th
ực hiện (nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí) và giám sát
các công việc dự án nhằm đạt được những mục tiêu xác định.
Lập kế hoạch: đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc,
dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một
kế hoạch hành động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới d
ạng
các sơ đồ hệ thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống.
Sơ đồ 2.1: Chu trình quản lý dự án
Hiện nay, công tác QLDA ngày càng được chú ý và mang tính chuyên
nghiệp hơn, nó tỷ lệ thuận với qui mô, chất lượng công trình và năng lực cũng
như tham vọng của Chính Phủ đầu tư. Kinh nghiệm cho thấy công trình có
yêu cầu cao về chất lượng, hoặc công trình được thiết kế xây dựng theo tiêu
chuẩn quốc tế sẽ đòi hỏi một ban QLDA có năng lực thực sự, làm việc với
c
ường độ cao, chuyên nghiệp và hiệu quả. Những yêu cầu khách quan đó vừa
là thách thức lại vừa là cơ hội cho các cá nhân và tổ chức tư vấn trong nước
học hỏi kinh nghiệm QLDA từ nước ngoài, đó chính là động lực để phấn đấu
và tích lũy kinh nghiệm trong lĩnh vực QLDA còn mới mẻ và nhiều tiềm năng
ở Việt Nam (Ngô Lê Minh, 2008).
Lập kế hoạch
• Thiết lập mục tiêu
• Dự tính nguồn lực
• Xây dựng kế hoạch
Giám sát
• Đo lường kết quả
• So sánh với mục tiêu
• Báo cáo
• Giải quyết các vấn đề
Điều phối thực hiện
• Bố trí tiến độ thời gian
• Phân phối nguồn lực
• Phối hợp các hoạt động
• Khuyến khích động viên
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 8
Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư trải qua ba
tư tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, giá thành thấp, chất lượng tốt, đúng tiến độ,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 9
tại địa điểm thích hợp, với quy mô tối ưu thì hiệu quả trong hoạt động của các
kết quả này và mục tiêu của dự án chỉ còn phụ thuộc trực tiếp vào quá trình tổ
chức quản lý hoạt động các kết quả đầu tư (Nguyễn Mai Phương, 2013).
b) Mục tiêu của quản lý dự án
Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các công
việc dự án theo đúng yêu c
ầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách
được duyệt và theo tiến độ thời gian cho phép. Về mặt toán học ba mục tiêu
này liên quan chặt chẽ với nhau và có thể biểu diễn theo công thức sau:
C= f(P,T,S)
Trong đó: C: chi phí
P: Mức độ hoàn thành công việc
T: Yếu tố thời gian
S: Phạm vi dự án
Phương trình trên cho thấy, chi phí là một hàm của các yếu tố. Mức độ
hoàn thành công việc, thời gian thực hiện và phạm vi dự án. Nói chung, chi
phí của d
ự án tăng lên khi chất lượng hoàn thiện công việc tốt hơn, thời gian
kéo dài thêm và phạm vi được mở rộng. Nhưng khi thời gian kéo dài dẫn đến
tình trạng làm việc kém hiệu quả do chờ đợi và thời gian máy chết tăng
theo làm phát sinh tăng một số khoản mục chi phí. Thời gian thực hiện dự án
kéo dài, chi phí lãi vay ngân hàng, chi phí gián tiếp cho bộ phận tăng theo thời
gian và nhiều trường hợp phát sinh tăng khoản tiền phạt do không hoàn thành
đ
úng tiến độ ghi trong hợp đồng (Nguyễn Việt Dũng, 2010).
c) Vai trò quản lý dự án phát triển nông thôn
thành công trong việc quản lý dự án thì trước khi thực hiện dự án chúng ta
phải lên kế hoạch một cách tỷ mỉ, chu đáo (Hạ Thị Vân Anh, 2012).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 11
* Nội dung quản lý dự án
Sơ đồ 2.2: Nội dung quản lý dự án
cung ứng
Quản lý rủi ro dự án
+ Xác định rủi ro
+ Đánh giá rủi ro
+ Xây dựng chương
trình quản lý rủi ro đầu
tư
Quản lý nhân lực
+ Lập kế hoạch nhân
lực, tiền lương
+ Tuyển dụng đào tạo
+ Phát triển nhóm
Quản lý thời gian
+ Xác định công việc
+ Dự tính thời gian
+ Quản lý tiến độ
Quản lý thông tin
+ Lập kế hoạch quản lý
thông tin
+ Xây dựng kênh và phân
phối thông tin
+ Báo cáo tiến độ
Quản lý dự án
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 12
Theo đối tượng quản lý, quản lý dự án bao gồm 9 lĩnh vực chính cần
xem xét, nghiên cứu là:
- Lập kế hoạch tổng thể: là quá trình tổ chức dự án theo một trình tự logic,
chi tiết hóa các mục tiêu của dự án thành những công việc cụ thể và hoạch định một
ro và có kế hoạch đối phó cũng như quản lý từng loại rủi ro (ThS.Nguyễn
Hữu Quốc, 2007).
2.1.2. Lý luận về kết cấu hạ tầng
a) Khái niệm về kết cấu hạ tầng
* Kết cấu hạ tầng
Hiểu một cách khái quát kết cấu hạ tầng là một bộ phận đặc thù của cơ
sở vật chất kỹ thuật trong nền kinh t
ế quốc dân có chức năng, nhiệm vụ cơ
bản là đảm bảo những điều kiện chung cần thiết cho quá trình sản xuất và tái
sản xuất mở rộng được diễn ra bình thường liên tục. Kết cấu hạ tầng cũng được
định nghĩa là tổng thể các cơ sở vật chất kỹ thuật, kiến trúc đóng vai trò nền tảng
cho các hoạt động kinh tế - xã h
ội được diễn ra một cách bình thường.
*Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng
Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng là một trong những lĩnh vực hoạt động
chính của dự án phát triển nông thôn. Là một loại dự án để giải quyết một hay một
số vấn đề của cộng đồng nông thôn với sự tham gia tích cực của nhiều lực lượng
xã hội (bên trong, bên ngoài) nh
ằm mục đích tạo ra những chuyển biến xã hội
theo hướng tích cực tại cộng đồng, thể hiện bằng một chương trình hành động với
những tiêu phí về tài chính và tài nguyên đã được định trước.
Các hoạt động của dự án phải đi đến sự phát triển của một lĩnh vực sản
xuất, một cộng đồng: nghĩa là phải có sự thay đổi theo chiề
u hướng tích cực,
thoả mãn ngày càng tốt hơn các nhu cầu chính đáng của cộng đồng. Thay đổi
theo chiều hướng tăng trưởng là tiền đề cho sự phát triển, nhưng không phải
bất kỳ thay đổi nào cũng đều có sự phát triển. Những thay đổi được coi là
phát triển nếu thay đổi đó có đặc tính như: cải thiện điều kiện sống và thoả
mãn được nhu cầu tối thiể
u của mọi người trong cộng đồng, kích thích và
ấu hạ tầng thành hai loại cơ bản, gồm: kết cấu hạ tầng
kinh tế và kết cấu hạ tầng xã hội
- Kết cấu hạ tầng kinh tế: bao gồm các công trình hạ tầng kỹ thuật như
năng lượng phục vụ sản xuất và đời sống, các công trình giao thông vận tải,
công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông- lâm- ngư nghiệp kết cấu hạ
tầng
kinh tế là bộ phận quan trọng trong hệ thống kinh tế, đảm bảo nền kinh tế phát
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 15
triển nhanh, ổn định, bền vững và là động lực thúc đẩy phát triển nhanh hơn,
tạo điều kiện cải thiện cuộc sống dân cư.
- Kết cấu hạ tầng xã hội: bao gồm nhà ở, các cơ sở khoa học, trường
học, bệnh viện, công trình văn hóa thể thao Đây là điều kiện cần thiết để
phục vụ, nâng cao mức sống của cộ
ng đồng dân cư, bồi dưỡng phát triển
nguồn nhân lực phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước. Như vậy, kết cấu hạ tầng là tập hợp một số ngành có tính chất dịch vụ
xã hội, sản phẩm do chúng tạo ra thể hiện dưới hình thức dịch vụ và thường
mang tính chất công cộng, liên hệ với sự phát triển con người cả về v
ật chất
lẫn tinh thần (Phạm Thị Túy,2006).
c) Vai trò kết cấu hạ tầng
Với tính chất đa dạng và thiết thực, kết cấu hạ tầng là nền tảng vật chất
có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của
mỗi quốc gia cũng như mỗi vùng lãnh thổ. Có kết cấu hạ tầng đồng bộ và hiện
đại, nền kinh tế mới có
điều kiện để tăng trưởng nhanh, ổn định và bền vững.
Nghiên cứu tác động của việc phát triển kết cấu hạ tầng ở Việt Nam có
các tác động quan trọng sau: