Quản lý ngân sách đầu tư công cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn tại huyện bảo lạc, tỉnh cao bằng - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN HUYỀN HIỀN
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH ðẦU TƯ CÔNG CHO XÂY DỰNG
CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN BẢO LẠC
TỈNH CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu của tôi. Số liệu và kết
quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng ñược sử dụng trong bất cứ luận văn, luận
án nào.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñều ñã ñược
cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, Ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn Nguyễn Huyền Hiền
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

ii
LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này, trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám
hiệu Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, các thầy cô giáo, ñặc biệt là các thầy cô
giáo trong Khoa Kinh tế và PTNT, những người ñã trang bị cho tôi những kiến thức
cơ bản và những ñịnh hướng ñúng ñắn trong học tập và tu dưỡng ñạo ñức, tạo tiền
ñề tốt ñể tôi học tập và nghiên cứu.
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Quyền ðình Hà -
Giảng viên khoa Kinh tế và PTNT - Người thầy giáo ñã dành nhiều thời gian và tâm
huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực
hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Bảo Lạc, ban lãnh ñạo ñạo các cấp,
các phòng ban của huyện, các ñơn vị hoạt ñộng sự nghiệp, hoạt ñộng kinh tế ñóng
trên ñịa bàn và những người dân ñịa phương ñã cung cấp những thông tin cần thiết

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Giả thuyết nghiên cứu 3
1.5 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.5.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu 3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4
2.1.2 Sự cần thiết quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng CSHT nông thôn 15
2.1.3 ðặc ñiểm của quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng CSHT nông thôn 15
2.1.4 Nội dung của quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng CSHT nông thôn 19
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng
CSHT nông thôn. 26
2.2 Kinh nghiệm quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng cơ sở hạ tầng
nông thôn. 29
2.2.1. Kinh nghiệm quản lý ñầu tư công cho các dự án xây dựng CSHT của một
số nước 29
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

iv

2.2.2. Kinh nghiệm quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng CSHT nông thôn
trong nước. 33
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
3.1 ðặc ñiểm của huyện Bảo Lạc 41
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 41

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 118
5.1 Kết luận 118
5.2 Kiến nghị 120
5.2.1 ðối với Nhà nước 120
5.2.2 ðối với UBND tỉnh Cao Bằng 120
5.2.3 ðối với huyện Bảo Lạc. 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO 121
PHỤ LỤC 123
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

vi

DANH MỤC VIẾT TẮT

BQ Bình quân
CC Cơ cấu
CN Công nghiệp
CNH Công nghiệp hóa
CSHT Cơ sở hạ tầng
DV Dịch vụ
GTSX Gía trị sản xuất
HðH Hiện ñại hóa
HðND Hội ñồng nhân dân
KBNN Kho bạc nhà nước
KT - XH Kinh tế - xã hội
Lð Lao ñộng
NN Nông nghiệp
NN &PTNT Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
NSNN Ngân sách nhà nước
NT Nông thôn


4.1 Số lượng các văn bản pháp luật còn hiệu lực ñược triển khai liên quan tới
việc quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng CSHT nông thôn tại
huyện Bảo Lạc 60

4.2 Kế hoạch ngân sách ñầu tư huyện Bảo Lạc giai ñoạn năm 2011 - 2013 63

4.3 Tình hình phân bổ ngân sách ñầu tư công cho xây dựng CSHT nông thôn
huyện Bảo Lạc giai ñoạn năm 2011 - 2013 68

4.4 Thời gian thẩm ñịnh dự án ñầu tư công xây dựng CSHT nông thôn khi
nhận ñủ hồ sơ hợp lệ 72

4.5 Kết quả phê duyệt các dự án ñầu tư công cho xây dựng CSHT nông thôn
năm 2013 72

4.6 Kết quả thẩm ñịnh ngân sách ñầu tư công cho xây dựng CSHT nông thôn
giai ñoạn năm 2011 - 2013 74

4.7 Kết quả thực hiện ñấu thầu giai ñoạn năm 2011 – 2013 80

4.8 Tỷ lệ áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu giai ñoạn năm 2011 - 2013 81

4.9 Tình hình thực hiện tiến ñộ thi công xây dựng CSHT nông thôn giai ñoạn
2011 - 2013 84

4.10 Tình hình thanh toán ngân sách ñầu tư công cho xây dựng CSHT nông
thôn của huyện tính hết ñến năm 2013 86

4.11 Số lượng và tỷ lệ ý kiến trả lời về tính kịp thời của công tác thanh toán

2.1 Phân loại cơ sở hạ tầng nông thôn 14
STT Tên hộp Trang
4.1 Các công trình xây dựng do xã làm chủ ñầu tư ñều tồn tại khuyết ñiểm 93

4.2 Dân có ý kiến rồi, nhưng ý kiến không ñược quan tâm 96

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

1

1. MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Qua hơn 25 năm ñổi mới, Việt Nam ñã ñạt ñược những thành tích ñầy ấn tượng
trong tăng trưởng kinh tế. Kết quả của công cuộc ñổi mới ñã nâng cao thu nhập, chất
lượng ñời sống của người dân, cải thiện bộ mặt chung của cả xã hội. ðể ñạt ñược
những thành tựu này, bên cạnh kết quả sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh
tế còn có phần ñóng góp rất lớn từ các chính sách ñiều hành thông qua các hoạt
ñộng quản lý nhà nước của các cơ quan hành chính, hoạt ñộng ñầu tư bằng ngân
sách nhà nước vào các lĩnh vực phát triển hạ tầng, kinh tế - xã hội. Trong những
chính sách, công cụ này ñầu tư công chiếm vai trò vô cùng cần thiết vì ñây là công
cụ khắc phụ hạn chế của nền kinh tế thị trường, là ñòn bẩy kinh tế, tạo ñiều kiện cho
ñầu tư từ các khu vực còn lại phát huy hiệu quả cao thông qua việc xây dựng cơ sở
hạ tầng, ñồng thời còn giúp phát triển các mặt về xã hội mà các thành phần kinh tế
tư nhân thường ít khi tham gia vào.
Có thể khẳng ñịnh rằng ñầu tư công là hoạt ñộng quan trọng tạo ra hệ thống

ñược sự quan tâm của ðảng, Nhà nước nói chung và các cấp, các ngành trên ñịa bàn
huyện nói riêng. Xuất phát từ những lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn tại
huyện Bảo Lạc, Tỉnh Cao Bằng”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng
cơ sở hạ tầng nông thôn tại huyện, ñề xuất giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả
quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn tại huyện Bảo
Lạc, tỉnh Cao Bằng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về quản lý ngân
sách ñầu tư công cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn.
- ðánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý ngân sách
ñầu tư công cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn tại huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng.
- ðề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý ngân sách ñầu tư
công cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn tại huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn cấp
huyện ñược dựa trên cơ sở lý luận nào?
- Thực trạng quản lý ngân sách ñầu tư công cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông
thôn của huyện Bảo Lạc hiện nay như thế nào? Có những bất cập gì?
- Những giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý ngân sách ñầu tư công
cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn tại huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng là gì?
1.4 Giả thuyết nghiên cứu
- ðầu tư công cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn khắc phục ñược những thất

a) Khái niệm quản lý
Quản lý trong xã hội nói chung là quá trình tổ chức ñiều hành các hoạt
ñộng nhằm ñạt ñược những mục tiêu và yêu cầu nhất ñịnh dựa trên những quy
luật khách quan.
- Quản lý nhà nước theo nghĩa rộng: Là hoạt ñộng tổ chức, ñiều hành của cả bộ
máy nhà nước, nghĩa là bao hàm cả sự tác ñộng, tổ chức của quyền lực nhà nước trên
các phương diện lập pháp hành pháp và tư pháp. Theo cách hiểu này, quản lý nhà
nước ñược ñặt trong cơ chế “ðảng lãnh ñạo, Nhà nước quản lý, nhân dân lao ñộng
làm chủ”.
- Quản lý nhà nước theo nghĩa hẹp: Quản lý nhà nước chủ yếu là quá trình tổ
chức, ñiều hành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước ñối với các quá trình xã
hội và hành vi hoạt ñộng của con người theo pháp luật nhằm ñạt ñược những mục
tiêu yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước. ðồng thời, các cơ quan nhà nước nói chung
còn thực hiện các hoạt ñộng có tính chất chấp hành, ñiều hành, tính chất hành chính
nhà nước nhằm xây dựng tổ chức bộ máy và củng cố chế ñộ công tác nội bộ của
mình. Chẳng hạn ra quyết ñịnh thành lập, chia tách, sát nhập các ñơn vị tổ chức thuộc
bộ máy của mình; ðề bạt, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, ban hành quy chế
làm việc nội bộ
* Chức năng của quản lý
- Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, ñiều phối thời gian, nguồn lực và
giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm ñảm bảo cho dự án hoàn thành ñúng
thời hạn, trong phạm vi ngân sách ñược duyệt và ñạt ñược các yêu cầu ñã ñịnh về
kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và ñiều kiện tốt
nhất cho phép.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

5

- Quản lý dự án bao gồm ba giai ñoạn chủ yếu. ðó là việc lập kế hoạch, ñiều phối
thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến ñộ thời gian, chi phí và thực hiện giám

6

- Hoạt ñộng ngân sách nhà nước là hoạt ñộng phân phối lại các nguồn tài
chính, nó thể hiện ở hai lãnh vực thu và chi của nhà nước.
- Ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với sở hữu nhà nước, luôn chứa ñựng
những lợi ích chung, lợi ích công cộng.
- Ngân sách nhà nước cũng có những ñặc ñiểm như các quỹ tiền tệ khác. Nét
khác biệt của ngân sách nhà nước với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung của nhà
nước, nó ñược chia thành nhiều quỹ nhỏ có tác dụng riêng, sau ñó mới ñược chi
dùng cho những mục ñích ñã ñịnh.
- Hoạt ñộng thu chi của ngân sách nhà nước ñược thực hiện theo nguyên tắc
không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu.
* Bản chất của ngân sách nhà nước
Là mối quan hệ kinh tế xã hội giữa Nhà nước với các chủ thể kinh tế khác
trong nền kinh tế, thông qua việc tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập
trung của nhà nước.
* Vai trò của Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt ñộng kinh
tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và ñối ngoại của ñất nước. Cần hiểu rằng, vai trò của
ngân sách nhà nước luôn gắn liền với vai trò của nhà nước theo từng giai ñoạn nhất
ñịnh. ðối với nền kinh tế thị trường, ngân sách nhà nước ñảm nhận vai trò quản lý
vĩ mô ñối với toàn bộ nền KT - XH. Ngân sách nhà nước là công cụ ñiều chỉnh vĩ
mô nền kinh tế xã hội, ñịnh hướng phát triển sản xuất, ñiều tiết thị trường, bình ổn
giá cả, ñiều chỉnh ñời sống xã hội.
2.1.1.2 Khái niệm ñầu tư, ñầu tư công
a) Một số vấn ñề về ñầu tư
* Khái niệm
ðầu tư trong kinh tế học vĩ mô, chỉ việc gia tăng tư bản nhằm tăng cường
năng lực sản xuất tương lai. ðầu tư, vì thế, còn ñược gọi là hình thành tư bản hoặc
tích lũy tư bản. Tuy nhiên, chỉ có tăng tư bản làm tăng năng lực sản xuất vật chất

doanh. Kinh doanh thường ñược coi là một giai ñoạn của ñầu tư. Như vậy ñầu tư và
kinh doanh thống nhất ở tính sinh lời nhưng khác nhau ở thời gian thực hiện; kinh
doanh là một trong những nhân tố quan trọng ñể nâng cao hiệu quả ñầu tư.
b) Một số vấn ñề về ñầu tư công
* Khái niệm ñầu tư công
Khái niệm ñầu tư công ñược xây dựng theo các tính chất của quan hệ sở hữu
vốn, khu vực ñầu tư, hiệu quả ñầu tư và ñối tượng ñầu tư.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

8

Cách thứ nhất: Theo ñối tượng sở hữu vốn, hoạt ñộng ñầu tư sử dụng vốn
thuộc sở hữu nhà nước ñược gọi là ñầu tư công, thuộc sở hữu tư nhân gọi là ñầu tư
tư nhân. ðây cũng chính là cách tiếp cận ñầu tư công của Dự thảo Luật ñầu tư công
(8/2007) thì “ðầu tư công là ñầu tư từ nguồn vốn của Nhà nước vào các ngành, lĩnh
vực phục vụ lợi ích chung, không nhằm mục ñích kinh doanh”. Như vậy, ñịnh
nghĩa này tiếp cận ñầu tư công theo góc ñộ chủ thể quản l ý Nhà nước, nhấn mạnh
vai trò và trách nhiệm của nhà nước ñối với hoạt ñộng ñầu tư công.
Cách thứ hai: Theo khu vực ñầu tư, nền kinh tế bao gồm hai khu vực là
Công cộng và tư nhân. Hoạt ñộng ñầu tư thuộc khu vực công cộng gọi là ñầu tư
công cộng, hoạt ñộng ñầu tư thuộc khu vực tư nhân gọi là ñầu tư tư nhân.
Cách thứ ba : Nhìn từ góc ñộ hiệu quả của ñầu tư, kinh tế học vĩ mô cho
rằng : ðầu tư làm gia tăng tư bản xã hội gọi là ñầu tư công cộng hay còn gọi là ñầu
tư công. Cách tiếp cận trên nhìn từ góc ñộ quy mô tác ñộng, hiệu quả của ñầu tư.
Cách thứ tư : Xét theo ñối tượng thụ hưởng ñầu tư và ñầu ra của ñầu tư, các
hoạt ñộng sản xuất ra hàng hóa công cộng gọi là ñầu tư công, các hoạt ñộng sản
xuất ra hàng hóa tư nhân gọi là ñầu tư tư nhân. Tiếp cận theo góc ñộ này, kinh tế
công cộng cho rằng: ðặc trưng chủ yếu của hàng hóa, dịch vụ công là hàng hóa,
dịch vụ ñáp ứng nhu cầu thiết yếu của xã hội, cộng ñồng, việc tiến hành hoạt ñộng
cung cấp hàng hóa ấy có thể do nhà nước trực tiếp ñảm nhận, trao quyền cung cấp

do Nhà nước cung ứng hoặc ủy nhiệm cho tổ chức cá nhân thực hiện, ñáp ứng yêu
cầu xã hội, sản phẩm của ñầu tư công không mang tính loại trừ và tính cạnh tranh.
Mọi ñối tượng ñều có quyền ngang nhau trong việc tiếp cận hàng hóa công. Việc trao
ñổi sử dụng hàng hóa công không thông qua quan hệ thị trường ñầy ñủ. Thông
thường, người sử dụng hàng hóa công không trực tiếp trả tiền, ñúng hơn là họ ñã trả
tiền dưới hình thức nộp thuế vào NSNN. Cũng có những hàng hóa dịch vụ công mà
người sử dụng vẫn phải trả một phần chi phí, song Nhà nước vẫn có trách nhiệm ñảm
bảo cung ứng các hàng hóa công này không vì mục tiêu lợi nhuận.
ðối tượng sử dụng nguồn ñầu tư công gồm: Các chương trình mục tiêu, dự án
ñầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KT - XH, các công trình công cộng, quốc phòng, an
ninh; các dự án ñầu tư phục vụ hoạt ñộng của các cơ quan, ñơn vị sự nghiệp kinh tế,
quản lý nhà nước, nghiên cứu khoa học và công nghệ, các tổ chức chính trị - xã hội;
Dự án văn hoá - xã hội, cơ sở công cộng không có ñiều kiện xã hội hoá; Hỗ trợ ñầu tư
dự án ñầu tư của các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức xã hội - nghề
nghiệp, dự án ñầu tư công khác theo quy ñịnh của Chính phủ.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

10

Nguồn vốn của ñầu tư công chủ yếu từ nguồn NSNN, bên cạnh ñó, ñầu tư
công còn huy ñộng nguồn vốn từ sự ñóng góp của cộng ñồng, từ các tổ chức, cá nhân
trong nước và ngoài nước. ðầu tư công chủ yếu do Nhà nước thực hiện, cấp vốn.
Mục ñích sâu xa của ñầu tư công là sự phát triển ñồng ñều cho các vùng miền, cho
các ngành kinh tế, tăng cường năng lực tự quản lý và tự phát triển của cộng ñồng,
thực hiện công bằng trong phân phối như Hiến pháp ñã ñể ra. Hiện nay, các vùng
kinh tế khó khăn như vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải ñảo…Là những vùng ñang cần
nhà nước ưu tiên ñầu tư. Các ñịa phương này có ñiều kiện tự nhiên, ñịa hình khó
khăn, các ñơn vị tư nhân không mặn mà gì với việc ñầu tư cho kinh tế ở các ñịa
phương này, ñiều ñó dẫn theo nền kinh tế gặp nhiều bất thuận trong quá trình phát
triển. ðặc biệt, ở các vùng này CSHT, trình ñộ dân trí ña phần thấp kém, nếu nhà

hoạt ñộng văn hóa, nâng cao dân trí, văn hóa tinh thần của dân cư như trường học,
trạm xã, bệnh viện, công viên…
b.Cơ sở hạ tầng nông thôn
 Khái niệm cơ sở hạ tầng nông thôn
Cơ sở hạ tầng nông thôn (CSHT) là một bộ phận của tổng thể cơ sở hạ tầng
vật chất - kỹ thuật nền kinh tế quốc dân. ðó là những hệ thống thiết bị và công trình
vật chất - kỹ thuật ñược tạo lập phân bố, phát triển trong các vùng nông thôn và
trong các hệ thống sản xuất nông nghiệp, tạo thành cơ sở, ñiều kiện chung cho
phát triển kinh tế, xã hội ở khu vực này và trong lĩnh vực nông nghiệp.
Nội dung tổng quát của CSHT nông thôn có thể bao gồm những hệ thống cấu
trúc, thiết bị và công trình chủ yếu sau:
- Hệ thống các công trình thủy lợi, thủy nông, phòng chống thiên tai, bảo vệ
và cải tạo ñất ñai, tài nguyên môi trường trong nông nghiệp nông thôn như: ðê ñiều,
kè ñập, cầu cống và kênh mương thủy lợi, các trạm bơm…
- Các hệ thống công trình giao thông vận tải trong nông thôn: ðường xá, cầu
cống, kho tầng bến bài phục vụ trực tiếp cho việc vận chuyển hàng hóa, giao lưu ñi
lại của cư dân.
- Mạng lưới và thiết bị phân phối, cung cấp ñiện, mạng lưới thông tin liên lạc…
- Những công trình xử lý, khai thác và cung cấp nước sinh hoạt cho dân cư NT…
- Mạng lưới và cơ sở thương nghiệp, dịch vụ cung ứng vật tư, nguyên liệu…
Mà chủ yếu là những công trình chợ búa và tụ ñiểm giao lưu buôn bán.
- Cơ sở nghiên cứu khoa học, thực hiện và chuyển giao công nghệ kỹ thuật;
trạm trại sản xuất và cung ứng giao giống vật nuôi cây trồng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

12

Nội dung của CSHT trong nông thôn cũng có sự phân bố, cấu trúc trình ñộ phát
triển của nó có sự khác biệt ñáng kể giữa các khu vực, quốc gia cũng như giữa các ñịa
phương, vùng lãnh thổ của ñất nước. Tại các nước phát triển, CSHT nông thôn còn bao

sống nông dân ñược tăng cao, thực hiện mục tiêu xoá ñói giảm nghèo, giảm sự phân
hoá giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn.
Phát triển CSHT nông thôn sẽ tạo ñiều kiện tổ chức tốt ñời sống xã hội trên
từng ñịa bàn, tạo một cuộc sống tồt hơn cho nhân dân, nhờ ñó mà giảm ñược dòng
di dân tự do từ nông thôn ra thành thị, giảm bớt gánh nặng cho thành thị.
Nói tóm lại, phát triển CSHT nông thôn là nhân tố ñặc biệt quan trọng, là khâu
then chốt ñể thực hiện chương trình phát triển KT – XH nói chung và ñể thực hiện
chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn nói riêng. Vì vậy, trong ñiều kiện khoa
học kỹ thuật phát triển như vũ bão, cấu trúc nền kinh tế thế giới thay ñổi ñã ñặt ra nhu
cầu: CSHT phải ñi trước một bước ñể tạo ñiều kiện thuận lợi cho các ngành, các vùng
phát triển.
* ðặc ñiểm của cơ sở hạ tầng nông thôn
Cơ sở hạ tầng nông thôn bao gồm các ñặc ñiểm sau:
Thứ nhất: Kết quả các công trình CSHT là dịch vụ phục vụ trực tiếp nhu cầu
sản xuất và ñời sống trên phạm vi lãnh thổ ñó.
Thứ hai: CSHT khác với khu vực công cộng. CSHT chỉ là một phần của khu
vực công cộng, do cả Chính phủ và tư nhân ñầu tư xây dựng. Khu vực công cộng do
Chính phủ ñầu tư.
Thứ ba: Các công trình CSHT ñòi hỏi số vốn ñầu tư lớn, chủ yếu thuộc vốn
dài hạn thời gian thu hồi vốn lâu và vốn ñược thu hồi thông qua các hoạt ñộng sản
xuất khác.Vì vậy, khu vực tư nhân không tích cực tham gia xây dựng CSHT mà chủ
yếu là Chính phủ. Trong công tác kế hoạch hoá phát triển CSHT ñòi hỏi phải làm tốt
công tác thăm dò tài nguyên, thiên nhiên, phải nghiên cứu phương hướng phát triển lâu
dài của vùng, có như vậy mới ñảm bảo hiệu quả sử dụng công trình.
* Phân loại cơ sở hạ tầng nông thôn
Căn cứ vào ñặc ñiểm, tính chất hoạt ñộng của các công trình CSHT nông
thôn, chúng ta chia CSHT nông thôn thành hai loại: CSHT kinh tế - kỹ thuật và
CSHT văn hóa - xã hội - môi trường nông thôn.
- Cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật nông thôn (CSHT kinh tế, CSHT sản xuất) là
những công trình phục vụ sản xuất như bến cảng, ñiện, giao thông

chủ ñầu tư thực hiện ñúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ của người ñại diện sở hữu
nhà nước trong các dự án công; Ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực của các dự án;
Kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong việc sử dụng ngân sách
nhà nước nhằm tránh thất thoát, lãng phí ngân sách nhà nước.

Hệ thống cơ sở hạ
tầng nông thôn
CSHT
Văn hoá – Xã hội –
Môi trường nông thôn
CSHT
Kinh tế - Kỹ thuật
nông thôn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status