đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của các giống hành củ địa phương và nhập nội trong điều kiện trái vụ tại gia lâm – hà nội - Pdf 30


BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ĐỖ THÀNH TÀI ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA
CÁC GIỐNG HÀNH CỦ ĐỊA PHƯƠNG VÀ NHẬP NỘI
TRONG ĐIỀU KIỆN TRÁI VỤ TẠI GIA LÂM – HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2015

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ĐỖ THÀNH TÀI ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA
CÁC GIỐNG HÀNH CỦ ĐỊA PHƯƠNG VÀ NHẬP NỘI
TRONG ĐIỀU KIỆN TRÁI VỤ TẠI GIA LÂM – HÀ NỘI



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian làm Luận văn tốt nghiệp, để hoàn thành Luận văn,
ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ tận tình và tạo điều
kiện thuận lợi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn của các thầy cô giáo trong
bộ môn Rau- Hoa- Quả thuộc khoa Nông học trường Đại học nông nghiệp Hà Nội .
Nhân đây tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy cô đã giúp đỡ.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến cô giáo TS.
Trần Thị Minh Hằng đã chỉ bảo tận tình, dìu dắt và hướng dẫn chuyên môn cho tôi
trong suốt thời gian làm Luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới gia đình và bạn bè đã
động viên giúp đỡ tôi trong học tập và quá trình làm Luận văn tốt nghiệp.
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng bản luận văn này không tránh khỏi những
thiếu sót và hạn chế. Vì vậy tôi rất mong được sự quan tâm đóng góp của thầy cô và
các bạn để bản báo cáo này được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Học viên

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích, yêu cầu 2
1.2.1. Mục đích 2
1.2.2. Yêu cầu 3
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Chương 1:TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Nguồn gốc, phân bố, phân loại của cây hành củ và hành Wakegi 4
1.1.1. Nguồn gốc 4
1.1.2. Phân loại 5
1.1.3. Giá trị dinh dưỡng và giá trị y học 11
1.2. Tình hình sản xuất hành ở Việt Nam và trên thế giới 12
1.2.1. Tình hình sản xuất hành trên thế giới 12
1.2.1. Tình hình sản xuất hành ở Việt Nam 13
1.2. Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây hành củ và hành Wakegi 17
1.2.1. Hệ rễ 17
1.2.2. Thân, lá 18
1.2.3. Hoa, quả, hạt 18
1.3. Yêu cầu ngoại cảnh đối với sinh trưởng và phát triển cây hành củ và

3.1.3. Tình hình sâu bệnh hại trên các mẫu giống hành củ địa phương và
nhập nội 65
3.1.4. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các mẫu giống hành
củ địa phương và nhập nội 69
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi

3.2. Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển và khả năng tạo củ trong điều
kiện trái vụ tại Gia Lâm – Hà Nội của các mẫu giống hành Wakegi 72
3.2.1. Đặc điểm sinh trưởng thân lá của các mẫu giống hành Wakegi. 72
3.2.2. Khả năng tạo củ và đặc điểm củ của các mẫu giống hành Wakegi. . 78
3.2.3. Tình hình sâu bệnh hại trên các mẫu giống hành Wakegi 80
3.2.4. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các mẫu hành
Wakegi. 80
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 82
A . Kết luận 82
B. Đề nghị 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii

DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1. Thành phần hóa học của 100g hành củ 11

Bảng 1.2. Diện tích, sản lượng, năng suất hành của các châu lục năm 2013 . 12

Bảng 1.3. Diện tích, năng suất, sản lượng hành tỏi của 10 nước đứng đầu năm
2013 13

phương và nhập nội 54

Bảng 3.9: Một số đặc điểm sinh trưởng thân lá của các mẫu giống hành củ 57

địa phương và nhập nội vụ Hè thu 2014 57

Bảng 3.10: hình thái cấu trúc củ của các mẫu giống hành củ vụ Xuân hè 2014 60

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii

Bảng 3.11: Hình thái cấu trúc củ của các mẫu giống hành củ địa phương và
nhập nội trong vụ Hè thu 2014 63

Bảng 3.12: Đánh giá tình hình sâu, bệnh hại các mẫu giống hành củ địa
phương và nhập nội vụ Xuân hè 2014 66

Bảng3.13: Đánh giá tình hình sâu, bệnh hại trên các mẫu hành giống địa
phương và nhập nội vụ Hè thu 2014 68

Bảng 3.14. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các mẫu giống
hành củ địa phương và nhập nội vụ Trong điều kiện trái vụ 2014
70

Bảng 3.15. Một số đặc điếm sinh trưởng thân lá của các mẫu giống hành
wakegi vụ Xuân hè 2014 77

Bảng 3.16. Một số đặc điểm cấu tạo củ của các mẫu giống hành lá trồng trái
vụ năm 2014 79


1.1. Đặt vấn đề
Nhắc đến cây rau gia vị chúng ta không thể không nhắc đến cây trồng đã gắn
bó với con người hơn 5000 năm qua, đó là hành tỏi. Trong họ hành tỏi Alliaceae,
chi Allium là chi lớn nhất với trên 500 loài phân bố rộng rãi trên khắp thế giới
(Rabinowitch & Brewster, 1990). Hành tỏi được sử dụng ăn tươi và là nguyên liệu
cho công nghiệp chế biến thực phẩm. Hành tỏi được trồng ở 175 quốc gia trên thế
giới (FAO) và diện tích trồng ngày càng gia tăng. Hành củ (Allium cepa L.
Aggregatum group) có mặt trong hầu hết các bữa ăn của con người. Trong hành củ
chất béo và các chất rắn hòa tan chiếm một hàm lượng lớn (khoảng 16-33% khối
lượng chất khô), chất khô hành củ chiếm 70-85% hydratcacbon, trong đó chủ yếu là
fructans, glucose, fructose và sucrose. Ngoài ra trong hành củ còn có chứa các loại
vitamin như: C, B
1
, B
2
,… các chất khoáng, các axit hữu cơ. (Hồ Hữu An và cs,
2000)
Hành củ không chỉ được sử dụng làm thực phẩm mà còn được xem là thuốc
quý. Trong hành củ chứa nhiều chất diệt khuẩn, đó là hợp chất có chứa lưu huỳnh -
allicin. Hành củ có thể chữa được nhiều loại bệnh như cảm cúm, viêm nhiễm, đau
đầu, đau mắt, chống xơ cứng động mạch, kích thích hoạt động của tim mạch, thận
và đường tiêu hóa, làm giảm lượng cholesteron trong máu… Với tầm quan trọng
như vậy nên các loài Allium đã được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm và
nghiên cứu. nhiều nghiên cứu đã tập trung vào chọn tạo giống chất lượng cao, thích
ứng với điều kiện sinh thái của từng vùng, phát triển và cải tiến các biện pháp kĩ
thuật trồng trọt…
Ở Việt Nam, hành củ được trồng cách đây hàng thế kỷ và được thâm canh
nhiều hơn bất cứ giống hành nào. Do vòng đời phát triển ngắn chỉ có 3 tháng, nó
thường được trồng luân canh với lúa và cây trồng khác trên đồng ruộng. Hoặc được
trồng xen canh với cây thảo dược,rau ăn lá hoặc hoa ở vườn nhà. Nó được bán tươi

trong điều kiện vụ Xuân hè, vụ Hè thu tại Gia Lâm – Hà Nội. Để phục vụ
cho công tác chọn tạo giống hành củ chịu nhiệt thích hợp cho gieo trồng trái
vụ ở Đồng bằng sông Hồng.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3 1.2.2. Yêu cầu
 Đánh giá được tình hình sinh trưởng, phát triển và tạo củ của các mẫu giống.
 Đánh giá được tình hình nhiễm sâu bệnh hại của các mẫu giống.
 Đánh giá được năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các mẫu
giống.
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
 Tạo nguồn vật liệu cho các nghiên cứu khoa học tiếp theo.
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Chọn được mẫu giống hành củ có khả năng sinh trưởng tạo củ tốt trong điều
kiện trái vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của sản xuất hành củ trái vụ ở vùng đồng bằng
sông hồng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4

Chương 1:TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Nguồn gốc, phân bố, phân loại của cây hành củ và hành Wakegi.
1.1.1. Nguồn gốc
Hành tỏi là một loại cây trồng lâu năm có nguồn gốc ở Tây Á , ngoài ra
còn được tìm thấy ở rừng nhiệt đới Nam Mỹ, Châu Âu, Bắc Phi, Đông Nam
Châu Á… Chúng là loại cây gia vị lâu đời trên thế giới, được phát hiện lần đầu

hình thái và số lượng nhiễm sắc thể kỳ trung gian I ở tế bào mẹ hạt phấn của hai
dạng con lai tam bội đều thấy xuất hiện tám cặp lưỡng trị và tám nhiễm sắc thể
kép, điều đó cho thấy Allium wakegi là một thể lưỡng bội khác loài có bộ genom
(2n=16) gồm tám nhiễm sắc thể của hành củ (A. ascalonicum) và tám nhiễm sắc
thể của hành hoa (A. fistulosum). (Bahnasawy et al, 2002).
1.1.2. Phân loại
Họ Hành (danh pháp khoa học: Alliaceae) là một danh pháp thực vật của
một họ thực vật có hoa. Có rất ít các nhà phân loại học công nhận họ này, phần
lớn coi các loài cây trong họ này thuộc về họ Loa kèn (Liliaceae).
Tuy nhiên, hệ thống APG II năm 2003 lại công nhận họ này và đặt nó
trong bộ Măng tây (Asparagales). Cũng lưu ý rằng cả APG và APG II đều cho
rất ít các loài trước đây đã từng nằm trong họ Alliaceae vào trong họ
Themidaceae. Chi quan trọng nhất trong họ này là Allium, nó bao gồm một vài
loài cây có giá trị thương phẩm, như hành tây (Allium cepa), hành tăm (A.
schoenoprasum), tỏi (A. sativum) và tỏi tây (A. porrum).
Khi APG II bị thay thế bằng hệ thống APG III năm 2009 thì các định
nghĩa tùy chọn đã bị loại bỏ và họ Alliaceae sensu stricto trước đây được coi là
phân họ Allioideae của họ Amaryllidaceae sensu lato mở rộng. (Rabinowitch and
Curah, 2002)
Củ thường lớn hơn và đơn lẻ. Hoa đặc trưng không hoàn chỉnh, hầu hết
chúng đều nhân giống bằng hạt. Đây là họ lớn với khoảng 30 chi, trong đó chi Hành
(Allium) có khoảng 1.250 loài (Hồ Hữu An và cộng sự, 2000). Chi Hành (Allium) là
một trong những chi quan trọng nhất, nó bao gồm một vài loài cây có giá trị thương
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6

phẩm, như hành tây (Allium cepa), hành hoa (A. fistulosum), hành củ ta (Allium
cepa L. Aggregatum group), tỏi ta (A. sativum) và tỏi tây (A. porrum).
Trong một thời gian dài hành tỏi được xếp vào họ Liliaceae ( Melchior,
1964) do hoa của chúng thuộc loại bầu thượng. Nhưng sau đó một số nhà thực vật

trong các khu vườn nhỏ ở Châu Âu, Mỹ và châu Á. Diện tích canh tác lớn ở
Pháp, Hà Lan, Anh và Scandinavia, Argentina và một số vùng nhiệt đời khác, ví
dụ như: Tây Phi, Thái Lan, Sri Lanka và các quốc gia đông nam Á khác, khu vực
Caribbean. Ở Pháp và các nước Châu Âu khác, cũng như ở Mỹ hành củ được ưa
chuộng vị hương vị đặc biệt của cây rau gia vị này. Nhóm hành này được trồng
thay thế các nhóm hành khác bởi vì khả năng kháng bệnh và chu kỳ sản xuất
ngắn, và có lẽ là nhóm này có khả năng kháng bệnh cao. Sự đa dạng trong nhóm
này nhưng vẫn chưa xây dựng được bộ ngân hàng gen. Trong bộ ngân hàng gen
này có những gen có khác năng kháng virut tiềm ẩn thật bất ngờ. Khối lượng củ
hành là quan trọng nhất và chỉ tiêu này đánh giá mức độ sản xuất thương mại của
giống. các nhóm giống có hành dạng cụm nhỏ với thân hình trứng hoặc bóng
đèn, hình quả lê và củ thường có màu đỏ nâu (màu đồng) (Rabinowitch, 1990).
Nhóm Proliferum: var.proliferum Targioni - Tozzetti (Syn. var.
bulbeliferum Bailey; var. viviparum (Metz)Alef). Trong nhóm này có loài đôi khi
nhầm lẫn là hành tây, củ phát triển kém. Nhưng củ này có khả năng sản sinh ra
lá, cây con và trục hoa, thường không có hạt nên chỉ nhân giống thông qua sinh
sản sinh dưỡng.
A.cepa L. là loại rau ăn thân (thân giả), một số loài có quan hệ với hành
tây và được sử dụng rộng rãi là: A. ampeloprasum (tỏi ta, tỏi tây và kurrat) nhóm
có lá bản gồm các loài rất khác nhau. Nhìn chung lá bằng phẳng, hình bản, trên
lá được phủ một lớp sáp mỏng điển hình là cây tỏi. Khối lượng củ thay đổi từ củ
lớn như tỏi ta đến không có củ. Đó là A.chenesne G.D; A.fistolusum.
A. cepa L là một loại rau có giá trị dinh dưỡng cao được trồng từ thời cổ
đại. Ở Ai Cập khoảng 3000 năm trước một bức tranh tường đã mô tả củ hành. Vì
vậy có thể suy luận, hành là một nguồn thực phẩm quan trọng cho người Ai Cập
cổ đại. Từ “onion” xuất phát từ tiếng latinh có nghĩa là “ngọc trai lớn”. A. cepa L
được so sánh như 1 viên ngọc trai không chỉ là hình dạng giống mà còn do chất
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8


Page 9

hành tăm gọi là "giống ngày dài" được trồng ở các nước này. Những giống này
phát triển chậm hơn, vững chắc hơn và do đó là có thể được lưu trữ lâu hơn. Họ
có sẵn quanh năm.
Khu vực sản xuất quan trọng khác có thể được tìm thấy ở Đông Nam Á và
châu Phi. Hàng ngàn ha hành tăm được trồng ở Trung Quốc, Indonesia, Thái Lan
và các nước láng giềng. Đây là những giống cây trồng nhiệt đới phát triển thuận
lợi.
Ở các nước Đông Nam Á, hành củ là cây trồng có giá trị kinh tế cao và
được ưa chuộng hơn hành thông thường bởi vì vị hăng của nó và nó có tính thích
nghi cao ở điều kiện nhiệt đới và cận nhiệt đới. (Buijsen, 1990; Permadi and van
der Meer, 1994; Tashiro et al, 1982) Hành củ được trồng và tiêu thụ nhiều không
chỉ ở Việt Nam và các nước Đông Nam Á (Arifin et al, 2000; Buijsen, 1990;
Endang etal, 2002; Ochse, 1931; Permadi and van der Meer, 1994; Tashiro et al.,
1982) Ở Thái Lan, có loại hành trắng tên là “Hom Khaao” được canh tác ở miền
bắc và vùng đông bắc và loại hành cam tên là “hom bua” ở miền bắc (Buijsen,
1990). Loại hành trắng được trồng ở Indonesia được dùng làm vòng đeo cổ hoặc
là bùa ngải. Loại hành này có đặc tính hình thái học giống hành đỏ, ngoại trừ
màu của củ, lá, bao phấn. Sau khi phân tích về gên ông Endang et al, 2002 đã kết
luận rằng giống hành này thuộc nhóm hành củ. Họ cho rằng giống hành trắng có
nguồn gốc từ hành đỏ thông qua quá trình đột biến tự nhiên.
Noor Sugiharto Arifin và cộng sự, 2000 đã sử dụng chỉ thị phân tử RAPD
để nghiên cứu sự đa dạng di truyền giữa giống hành củ (Allium cepavar.
ascalonicum) và Allium x wakegi bằng cách phân tích RFLP bộ gen lạp thể. Qua
nghiên cứu này, Noor Sugiharto Arifin đã chứng minh rằng có khoảng cách di
truyền lớn giữa giống hành củ và giống hành Allium x wakegi. Đồng thời, ông
phát hiện rằng sự biến dị di truyền lớn giữa các giống hành wakegi ở tây Java-
Indonesia chứng tỏ đây có thể là một trong những trung tâm khởi nguyên của
giống hành wakegi. Từ những phân tích RFLP khi nhân dòng gen matK của

Nội, hành wakegi cho thu nhập cao, có mùi vị thơm ngon đặc trưng khi chế biến,
dễ dàng bảo quản và vận chuyển vì vậy rất được ưa chuộng. (Nguyễn Thị
Hường, 2004)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11

1.1.3. Giá trị dinh dưỡng và giá trị y học
Bảng 1.1. Thành phần hóa học của 100g hành củ
Thành phần Củ tự nhiên
Nước 79,8g
Năng lượng 72 Kcal
Chất béo 0,10 g
Protein 2, 5g
Carbonhydrates 16,8g
Chất xơ 3,2g
Đường tổng số 7,87g
Kali 334mg
Photpho 60mg
Magie 21mg
Canxi 37mg
Vitamin C 8mg
Vitamin B-6 0,345mg
Vitamin E 0,04mg
Niacin 0,2mg
Nguồn: USDA Nutrient Data Base
Trong hành củ, chất béo và các chất rắn hòa tan chiếm một hàm lượng lớn
(chếm tới 16 – 33% khối lượng chất khô), trong khi đó trong hành tây chỉ chiếm 7 –
15% (Cuarh và Protor, 1990). Chất khô trong hành củ có chứa tới 70 – 85%
hydratcacbon, trong đó chủ yếu là Fructans, glucose, fructose và sucrose. Ngoài ra
trong hành củ còn có các loại vitamin như C, B1, B2, B6…, các chất khoảng, các

Châu Á 130,058 207,995 2.705,140
Châu Âu 18,967 202,483 384,049
Châu Úc 5,686 457,480 260,123
Nguồn: FAOSTAT | © FAO Statistics Division 2013
Theo bảng 1.2 thì năm 2013, Châu Á có diện tích trồng hành tỏi (130,058
nghìn ha) lớn nhất thế giới. Tuy nhiên, Châu Úc có năng suất (457,480 tấn/ha) lớn
nhất thế giới.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13

Bảng 1.3. Diện tích, năng suất, sản lượng hành tỏi của 10 nước đứng đầu năm 2013
Tên Nước
Diện tích
(1.000ha)
Năng suất
(tấn/ha)
Sản lượng
(1.000 tấn)
Trung Quốc 26,250 356,152 934,900
Nhật Bản 24,488 222,787 545,560
Thổ Nhĩ Kỳ 21,230 72,293 153,478
Iraq 18,286 178,695 326,762
Hàn Quốc 16,336 263,577 430,580
Ecuador 16,000 64,572 103,316
Nigeria 14,000 167,857 235,000
Tunisia 10394 224,138 232,969
Thái Lan 10,347 124,615 128,939
Mexico 7,200 106,667 80000
Nguồn: FAOSTAT | © FAO Statistics Division 2013
Theo số liệu (FAOs) Các nước có diện tích lớn chủ yếu nằm ở khu vực

Trích đoạn Các chỉ tiêu theo dõi Đặc điểm sinh trưởng thân lá của các mẫugiống hành Wakegi Năng suất và các yếu tốc ấu thành năng suất của các mẫu hành
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status