Nghiên Cứu Khả Năng Sinh Trưởng, Phát Triển Của Một Số Tổ Hợp Lúa Lai Và Một Số Biện Pháp Kĩ Thuật Tại Huyện Vị Xuyên Tỉnh Hà Giang - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN CÔNG CỬ

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP LÚA LAI
VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT
TẠI HUYỆN VỊ XUYÊN TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN ĐỨC THẠNH

THÁI NGUYÊN - 2013


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận án là trung thực và chưa ai công bố trong bất kỳ công trình
nào khác. Mọi trích dẫn trong luận án đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

NGUYỄN CÔNG CỬ


ii

1.2. Mục đích nghiên cứu - yêu cầu của đề tài.................................................. 2
1.2.1. Mục đích.................................................................................................. 2
1.2.2. Yêu cầu.................................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và Việt Nam...................................... 4
1.1.1. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới ........................................................ 4
1.1.2. Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam ....................................................... 12
1.2. Hiện trạng sản xuất lúa lai trên thế giới và ở Việt Nam .......................... 17
1.2.1. Sản xuất lúa lai trên thế giới ................................................................. 17
1.2.2. Sản xuất lúa lai ở Việt Nam .................................................................. 17
1.2.3. Sản xuất lúa lai tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang............................. 18
Chương 2. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1. Vật liệu nghiên cứu .................................................................................. 19
2.2. Nội dung nghiên cứu................................................................................ 19
2.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ........................................................... 19
2.3.1. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 19


iv

2.3.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 19
2.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 20
2.4.1. Nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển của một số tổ hợp lúa lai ...... 20
2.4.2. Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật........................................................ 20
2.4.2.1. Nghiên cứu một số mật độ gieo đối với giống lúa lai tuyển chọn tại
địa điểm nghiên cứu ........................................................................................ 20
2.4.2.2. Nghiên cứu liều lượng bón đạm cho một giống lúa lai tuyển chọn tại

3.3.1. Thí nghiệm so sánh mật độ cấy mật độ cấy .......................................... 56
3.3.1.1. Ảnh hưởng của mật độ đến khả năng đẻ nhánh của lúa ................... 56
3.3.1.2. Ảnh hưởng của mật độ đến khả năng chống chịu sâu bệnh hại......... 57
3.3.1.3. Ảnh hưởng của mật độ đến các yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất lúa................................................................................................... 57
3.3.1.4. Hiệu quả kinh tế của các mật độ khác nhau....................................... 59
3.3.2. Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến cấy lúa ......................................... 60
3.3.2.1. Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến khả năng đẻ nhánh lúa.............. 60
3.3.2.2. Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến năng suất và yếu tố cấu thành
năng suất.......................................................................................................... 61
3.3.2.3. Hiệu quả kinh tế cho các liều lượng đạm........................................... 62
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 63
1. Kết luận ....................................................................................................... 63
1.1. Thí nghiệm so sánh các tổ hợp lúa lai ................................................... 63
1.2. Mật độ cấy................................................................................................ 63
1.3. Liều lượng đạm ......................................................................................... 64
2. Đề nghị ........................................................................................................ 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 65


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới trong vài thập kỷ gần đây....... 4
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất lúa gạo của 10 nước đứng đầu thế giới năm
2012 (về diện tích) ............................................................................ 6
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam qua các thời kỳ ....................... 14
Bảng 1.4. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa lai của Việt Nam qua
các giai đoạn.................................................................................... 18
Bảng 3.1. Diễn biến thời tiết tại huyện Vị Xuyên năm 2012-2013 ................ 34



1

MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
(Oryza sativa L.) là cây lương thực chính của hơn một nửa dân số thế
giới, tập trung tại các nước châu Á, châu Phi và châu Mỹ La tinh. Lúa gạo
có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực và ổn định xã
hội. Theo FAO thế giới đang nguy cơ thiếu hụt lương thực do dân số tăng
nhanh, sức mua lương thực, thực phẩm tại nhiều nước tăng, biến đổi khí
hậu toàn cầu gây hiểm họa khô hạn, bão lụt, quá trình đô thị hoá làm giảm
đất lúa, nhiều nước phải dành đất, nước để trồng cây nhiên liệu sinh học vì
sự khan hiếm nguồn nhiên liệu rất cần thiết cho nhu cầu đời sống và công
nghiệp phát triển. Chính vì vậy, an ninh lương thực là vấn đề cấp thiết hàng
đầu của thế giới ở hiện tại và trong tương lai. Hiện nay có khoảng 40% dân
số trên thế giới sử dụng lúa gạo là nguồn lương thực chính. Với mức tiêu
dùng hàng năm khoảng 180 - 200 kg/người. Về mặt dinh dưỡng trong lúa
gạo có đầy đủ các chất giống như các loại cây lương thực khác, trong đó
tinh bột chiếm hàm lượng chủ yếu (chiếm đến 62,4% hàm lượng chất khô).
Ngoài ra trong lúa gạo còn có một số loại Vitamin, đặc biệt là vitamin B1.
Sản xuất lúa gạo chủ yếu tập trung ở các nước châu Á, ở nước ta có hơn
60% dân số sống bằng nghề trồng lúa, nên lúa không chỉ có ý nghĩa về mặt
an ninh lương thực mà còn có ý nghĩa về mặt kinh tế cho nông dân và đặc
biệt quan trọng đối với bà con nông dân miền núi.
Hà Giang là một Tỉnh miền núi nằm ở vùng Đông Bắc của Tổ quốc với
tổng diện tích đất tự nhiên 7.914 km2. Dân số theo số của Tỉnh là 749.537
người bao gồm 22 dân tộc anh em cùng chung sống, mật độ dân số bình quân
95 người/km2. Diện tích lúa nước cả năm đạt 36.413,4 ha tập trung chủ yếu ở
các huyện Bắc Quang, Quang Bình, Vị Xuyên và Hoàng Su Phì chiếm tới


3

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Xác định được tổ hợp lúa lai cho năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp
với điều kiện sinh thái tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà giang.
Xác định liều lượng bón phân và mật độ cấy cho các tổ hợp lúa lai
tuyển chọn, góp phần xây dựng quy trình gieo trồng.
Kết quả nghiên cứu của đề tài đóng góp và bổ sung vào tài liệu phục vụ
cho công tác nghiên cứu và chỉ đạo sản xuất.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Xác định được giống lúa lai bổ sung vào bộ giống lúa có năng suất,
chất lượng phù hợp với sản xuất tại địa phương.
Kết quả nghiên cứu góp phần cải thiện quy trình làm tăng năng suất,
hiệu quả kinh tế cho sản xuất lúa. Góp phần đảm bảo an ninh lương thực,
nâng cao chất lượng đời sống của nhân dân trong vùng.


4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và Việt Nam
1.1.1. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới
Lúa chiếm một vị trí quan trọng đặc biệt ở các nước Châu Á. Thống kế
của tổ chức lương thực thế giới (FAO, 2013) [20] cho thấy, có 117 nước trồng
lúa, trong đó 18 nước có diện tích trồng lúa trên trên 1.000.000 ha tập trung ở
Châu Á 14 nước, châu Mỹ 2 nước Brazil 2,37 triệu ha, Mỹ 1,083 triệu ha,
châu Phi có 2 nước Nigeria 2,685 triệu ha, Guinea xích đạo 1 triệu ha.... Có

148.532
150.549
155.026
155.741
155.953
159.251
161.421
161.664
163.143
163.463

Năng suất
(tạ/ha)
18,69
23,81
27,48
35,29
38,91
39,35
38,49
39,63
40,37
40,92
41,16
42,12
43,07
42,04
43,36
44,29
43,94

quân 630.000 ha/năm. Từ năm 2000 trở đi diện tích trồng lúa thế giới có
nhiều biến động và có xu hướng giảm dần, đến năm 2005 còn ở mức 155,026
triệu ha. Từ năm 2005 đến 2009 diện tích lúa gia tăng liên tục, cao nhất là
năm 2012 với 163,463 triệu ha [20].
Bên cạnh diện tích trồng lúa, năng suất lúa bình quân trên thế giới cũng
tăng khoảng 14 tạ/ha trong vòng 24 năm từ năm 1961 đến 1985, đặc biệt sau
cuộc cách mạng xanh của thế giới vào những năm 1965-1970, với sự ra đời
của các giống lúa thấp cây, ngắn ngày, không cảm quang, mà tiêu biểu là
giống lúa IR5, IR8. Đến những năm 1990 dẫn đầu năng suất lúa trên thế giới
là các nước Triều Tiên, Úc, Mỹ, Nhật Bản, Tây Ban Nha (IRRI, 1990). Từ
năm 1990 trở đi đến tại thời điểm hiện nay năng suất lúa thế giới liên tục
được cải thiện và tăng dần đạt 43,94 tạ/ha năm 2012.
Về sản lượng do diện tích và năng suất liên tục tăng nên sản lượng lúa
cũng tăng nhanh. Năm 1961 cả thế giới chỉ đạt 215 triệu tấn nhưng đến
nawmm 2011 sản lượng đạt tới 722 triệu tấn.
Nhìn chung năng suất các nước trong 10 năm gần đây cho thấy: năng
suất lúa cao tập trung ở các quốc gia á nhiệt đới, nhiệt độ ngày và đêm cao
hơn và trình độ canh tác phát triển tốt hơn. Các nước nhiệt đới có năng suất
bình quân thấp do chế độ nhiệt và ẩm độ cao, sâu bệnh phát triển mạnh và
trình độ canh tác hạn chế.


6

Bảng 1.2. Tình hình sản xuất lúa gạo của 10 nước đứng đầu thế giới
năm 2012 (về diện tích)
Tên nước
Tổng
China
India

29,231
40,491
56,315
38,449
30,000
34,815

Sản lượng
( triệu tấn)
6.131.196
2.060,85
1.526,00
690,43
378,00
342,00
330,00
436,61
180,28
93,00
94,00

(Nguồn: FAO STAT năm 2013) [20]
Các nước có diện tích trồng lúa nhiều nhất thế giới năm 2012 đứng đầu
vẫn là các nước châu Á là Ấn Độ, Trung Quốc, Indonesia, Bangladesh, Thái
Lan, Myanmar, Việt Nam, Philippines, Căm Pu Chia và Pakistan. Tuy nhiên
chỉ có 3 nước có năng suất cao hơn 50 tạ/ha là Trung Quốc, Việt Nam và
Indonesia, trong đó cao nhất là Trung Quốc 67,42 tạ/ha. Mặc dù năng suất lúa
ở các nước Châu Á còn thấp nhưng do diện tích sản xuất lớn nên châu Á vẫn
là nguồn đóng góp rất quan trọng cho sản lượng lúa trên thế giới (trên 90%).
Như vậy, có thể nói châu Á là vựa lúa quan trọng nhất thế giới.

Châu Phi sản xuất lúa khoảng 26 triệu tấn lúa (17 triệu tấn gạo), cao
hơn 3% năm 2010 dù mưa bất thường, do được mùa ở Ai Cập, một nước sản
xuất lúa tưới tiêu lớn trong vùng và tăng sản xuất ở Benin, Ghana, Mali,
Nigeria, Sierra Leone thuộc Tây Phi Châu. Trong khi Đông Phi Châu như
Tazania, Zambia, Madagascar và Nam Phi Châu có tình trạng ngược lại do
mưa ít, ngoại trừ Malawi và Mozambique nhờ đầu tư nhiều cho hệ thống


8

tưới tiêu. Ba nước sản xuất lúa gạo nhiều nhất ở châu Phi là Ai Cập, Nigeria
và Madagascar, chiếm đến 55% tổng sản lượng lúa. Sản xuất lúa ở Ai Cập
tăng từ 5,2 triệu tấn trong 2010 lên 5,8 triệu tấn trong 2011 và Nigeria từ
4,2 lên 4,3 triệu tấn; trong khi Madagascar giảm từ 4,8 xuống 4,3 triệu tấn
trong cùng thời kỳ [19].
Nam Mỹ và Caribbean phục hồi sản xuất lúa đạt đến 29,6 triệu tấn
lúa hay 19,8 triệu tấn gạo so với sút giảm 12% so với năm trước đó, do được
mùa và giá gạo cao từ các nước Argentina, Brazil, Columbia, Guyana,
Paraguay, Uruguay và Venezuela. Trong khi đó Mexico và Ecuador bị khô
hạn, Honduras, Nicaragua và El Salvador bị ngập lụt. Bazil là nước sản xuất
lúa gạo lớn nhất của châu Mỹ (chủ yếu lúa rẫy) đạt đến 13,6 triệu tấn so với
11,7 triệu tấn 2010 nhờ khí hậu tốt. Sản xuất lúa của nước này chiếm đến 45%
tổng sản lượng toàn vùng [17].
Hoa Kỳ sản xuất lúa gần 8,5 triệu tấn, giảm 21% so với 2010 (11 triệu
tấn) do khí hậu không thuận lợi và diện tích trồng thu hẹp. Đó là mức sản xuất
thấp nhất kể từ 1998 của Hoa Kỳ. Sản xuất lúa Úc Châu tăng đến 800.000 tấn,
gấp 4 lần so với 2010 (0,2 triệu tấn) nhờ cung cấp đầy đủ nước tưới. Sản xuất
lúa ở châu Âu tăng thêm 0,2 triệu tấn, đạt đến 4,6 triệu tấn nhờ cải thiện năng
suất, đặc biệt ở nước Ý và Liên bang Nga.
Các nhà nghiên cứu của Viện lúa Quốc tế (IRRI) nhận thức rằng các

“3 dòng” được hé mở từ đây. Năm 1964, Viên Long Bình phát hiện cây có
tính bất dục đực nhưng không giữ được tính bất dục đó bởi không có dòng
duy trì mẹ. Tháng 11/1970 Lý Tất Hồ cộng tác với Viêm Long Bình thu được
cây bất dục đực trong loài lúa dại ở đảo Hải Nam. Đây là thành công có tính
quyết định đến việc tạo ra các tổ hợp lai 3 dòng và 2 dòng sau này. Vào năm
1974, các nhà khoa học Trung Quốc đã cho ra đời những tổ hợp lai có ưu thế
lai cao, đồng thời quy trình kỹ thuật sản xuất hạt lai hệ “3 dòng” được hoàn
thiện và đưa vào sản xuất năm 1975, đánh dấu bước ngoặt to lớn trong lĩnh


10

vực sản xuất nông nghiệp ở Trung Quốc nói riêng và trên toàn thế giới nói
chung [23]. Những năm cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI Trung Quốc tập
trung vào việc lai tạo các giống lúa lai 2 dòng và đang hướng tới tạo ra các
giống lúa lai 1 dòng siêu cao sản (siêu lúa) có thể đạt năng suất 18 tấn/ha/vụ.
Về chiến lược phát triển lúa lai của Trung Quốc trong thế kỷ XXI là phát triển
lúa lai hai dòng và đẩy mạnh nghiên cứu lúa lai một dòng, lúa lai siêu cao sản
nhằm nâng cao năng suất, sản lượng lúa gạo của đất nước [16].
Ấn Độ là một nước có diện tích trồng lúa đứng đầu thế giới, đồng thời
Ấn Độ cũng là nước đi đầu trong cuộc “cách mạng xanh” về đưa các tiến bộ
khoa học kỹ thuật nhất là giống mới vào sản xuất, làm tăng năng suất và sản
lượng lúa gạo của Ấn Độ. Viện nghiên cứu giống lúa trung ương của Ấn Độ
được thành lập vào năm 1946 tại Cuttuck bang Orisa là nơi tập trung nghiên
cứu, lai tạo các giống lúa mới phục vụ sản xuất. Bên cạnh đó Ấn Độ cũng là
nước có giống lúa chất lượng cao nổi tiếng trên thế giới như giống lúa:
Basmati, Brimphun có giá trị rất cao trên thị trường tiêu thụ [20].
Nhật Bản là một trong những nước có diện tích trồng lúa nhiều nhất thế
giới. Nhật Bản cũng là nước đạt năng suất lúa cao năm 2012 đạt 53,9 tạ/ha,
tuy có diện tích không lớn song sản lượng năm 2012 đạt trên 8,523 triệu tấn.

thế mạnh nông nghiệp.
Indonesia là nước có diện tích trồng lúa khá lớn trong Top 10 nước
đứng đầu thế giới. Đây cũng là nước có nhiều giống lúa chất lượng cao, cơm
dẻo, có mùi thơm, hầu hết các giống lúa ở Indonesia có nguồn gốc bản địa
hoặc được lai tạo ở các cơ sở nghiên cứu. Trong thời gian gần đây Indonesia
nhận định có khả năng đối mặt với khủng hoảng lương thực trong mười năm
tới nên đã khởi động chương trình “hồi sinh ngành nông nghiệp”.
Ở khu vực Đông Á còn có một số nước cũng có diện tích trồng lúa
đáng kể đó là: Hàn Quốc, Bắc Triều Tiên, Đài Loan. Các nước này chủ yếu sử


12

dụng giống lúa thuộc loại hình Japonica, hạt gạo tròn, cơm dẻo phù hợp với
thị hiếu tiêu dùng của người dân khu vực này. Các giống lúa nổi tiếng của khu
vực này là Ton gil (Hàn Quốc), Tai chung 1, Tai chung 2, Gang chan gi, ĐeeGeo-Wô-Gen (Đài Loan)… đặc biệt giống Đee-Geo-Wô-Gen là một vật liệu
khởi đầu để tạo ra giống lúa IR8 nổi tiếng một thời [24].
Ngoài châu Á thì ở Mỹ, trong thời gian gần đây các nhà khoa học
không chỉ quan tâm đến việc chọn lọc, lai tạo và đưa ra những giống lúa có
năng suất cao, ưa thâm canh và ổn định, mà còn nghiên cứu tỷ lệ protein trong
gạo, phù hợp với thị trường hiện nay [25].
Ngoài ra, trên thế giới còn rất nhiều nhà khoa học đã và đang nghiên
cứu các giống lúa nhằm mục đích đưa ra những giống lúa có năng suất cao,
phẩm chất tốt, có khả năng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh, thâm canh.
1.1.2. Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam
Việt nam là một nước trồng lúa trọng điểm của thế giới. Người Việt
Nam luôn tự hào về nền văn minh lúa nước của mình. Với điều kiện khí hậu
nhiệt đới ẩm gió mùa, Việt Nam được coi là cái nôi hình thành cây lúa nước.
Từ xa xưa, cây lúa đã trở thành cây lương thực chủ yếu, có ý nghĩa quan trọng
trong đời sống của người dân Việt Nam (Bùi Huy Đáp, 1999) [7]. Cùng với

được tăng cao. Nước ta đã giải quyết cơ bản vấn đề thiếu lương thực, đảm bảo
an ninh lương thực quốc gia và còn xuất khẩu gạo đứng thứ 2 thế giới (sau
Thái Lan). Tuy nhiên trong vài năm trở lại đây diện tích trồng lúa có xu
hướng giảm dần nguyên nhân chủ yếu là do quá trình đô thị hóa, công nghiệp
hóa đã và đang làm cho diện tích đất nông nghiệp nói chung và đất trồng lúa
nói riêng giảm đáng kể. Nếu so sánh năm 2000 với 2010 thì diện tích trồng
lúa của nước ta giảm tới 152.600 ha [17].
Tổng diện tích lúa của cả nước từ 4,72 triệu ha năm 1970 tăng lên 7,66
triệu ha năm 2000 và giảm xuống còn 7,51 triệu ha năm 2010. Năng suất
không ngừng được nâng cao từ 21,5 tạ/ha (năm 1970) lên 53,22 tạ/ha (năm


14

2010). Tuy nhiên trong vài năm trở lại đây diện tích trồng lúa có xu hướng
giảm dần, nguyên nhân chủ yếu là do quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa đã
và đang làm cho diện tích đất nông nghiệp nói chung và đất trồng lúa nói
riêng giảm đáng kể. Nếu so sánh năm 2000 với 2010 thì diện tích trồng lúa
của nước ta giảm tới 152.600 ha [19].
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam qua các thời kỳ
Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(1.000 ha)

(tạ/ha)


42,431

32,529

2001

7.492

42,852

32,108

2002

7.504

45,903

34,447

2003

7.452

46,387

34,568

2004


2008

7.414

52,230

38,725

2009

7.440

52,278

38,895

2010

7.513

53,221

39,988

2011

7.655

55,383


không ngừng tăng lên qua các năm. Trong 10 năm từ 2000 đến 2010 năng
suất tăng lên đáng kể. Năm 2000 năng suất lúa bình quân đạt 42,43 tạ/ha đến
năm 2010, năng suất lúa đã tăng lên 53,22 tạ/ha (tăng 10,79 tạ/ha) tức tăng
20,27% so với năm 2000. Đến năm 2012 năng suất đã đạt 56,31 tạ/ha. Sản
lượng lúa tăng từ 32.529.500 tấn lên 39.988.900 tấn (tăng 7.459.400 tấn) tức
tăng 18,65%) so với năm 2000, đến năm 2012 sản lượng lúa đã đạt 43,66 triệu
tấn. Trong những năm gần đây do quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa đã
làm diện tích trồng lúa có xu hướng giảm, mặc dù sản lượng vẫn tăng do việc
ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất làm tăng năng suất lúa.
Bên cạnh việc tăng năng suất lúa, chúng ta cũng đã chú trọng đến chất lượng
của lúa gạo, những giống lúa cổ truyền như Tám Ấp Bẹ, Tám xoan, Dự, nếp
cái Hoa vàng, nếp Hòa Bình, nếp Hải Phòng, Nàng Nhen, Nàng thơm Chợ
Đào, đã được phục tráng và mở rộng trong sản xuất [7].
Có được kết quả như vậy là do Đảng và nhà nước ta đã chú trọng
đầu tư nhiều cho phát triển nông nghiệp như: xây dựng hệ thống kênh
mương tưới tiêu, hỗ trợ giá thành về giống, phân bón và các vật tư, thiết


16

bị khác phục vụ nông nghiệp, tăng cường công tác nghiên cứu, chọn lọc ra
các giống lúa mới có năng suất cao và ổn định, chất lượng tốt, khả năng
chống chịu sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh tốt đưa vào sản xuất,…
chính điều đó đã góp phần làm tăng đáng kể năng suất và sản lượng lúa,
đáp ứng nhu cầu trong nước và một phần xuất khẩu ra nước ngoài đem về
nguồn thu lớn cho đất nước.
Năm 2002 tại trại thí nghiệm nông nghiệp Văn Điển đã tiến hành
khảo nghiệm để so sánh một số giống lúa mới về thời vụ gieo cấy, mật độ
cấy và phân bón. Kết quả đã chọn ra được giống NX30, BM98 - 55 chịu
thâm canh, có tiềm năng năng suất cao, chống chịu tốt với một số loại sâu

của Liên Hiệp Quốc UNDP (United Nations Development Programme) và
Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB - Asian Development Bank). Trong
những năm 2001 - 2002 diện tích trồng lúa lai của các nước trên khoảng
800.000 ha (Dat Tran, 2004); năm 2006 chỉ tính riêng diện tích lúa lai của
Việt Nam và Bangladesh đã đạt 786.429 ha [16].
1.2.2. Sản xuất lúa lai ở Việt Nam
Việt Nam bắt đầu nghiên cứu lúa ưu thế lai vào năm 1983. Lúa lai
thương phẩm được gieo trồng tại Việt Nam từ những năm 1991 [4]. Lúa lai đã
thể hiện được ưu thế về tiềm năng năng suất, chịu thâm canh và khả năng
chống chịu sâu bệnh. Diện tích lúa lai tăng lên nhanh chóng từ 59 ha năm
1991 lên 584.000 ha năm 2006. Kỷ lục diện tích lúa lai đạt được 775.000 ha
vào năm 2010. Động lực thúc đẩy phát triển lúa lai với tốc độ nhanh là sự kết
hợp của ba yếu tố: tiềm năng UTL cao về năng suất, sự quan tâm của lãnh đạo
và chính sách hợp lý của Nhà nước.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status