BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
HOÀNG ĐỨC ANH
NGHIÊN CỨU TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CỦA HỘ NGHÈO
Ở HUYỆN SI MA CAI, TỈNH LÀO CAI LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ HÀ NỘI, NĂM 2015
Page ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng
dùng bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Hoàng Đức Anh Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HỘP ix
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT x
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TIẾP CẬN VỐN TÍN
DỤNG CỦA HỘ NGHÈO 4
2.1 Cơ sở lý luận về tiếp cận vốn tín dụng của hộ nghèo. 4
2.1.1 Một số khái niệm liên quan. 4
2.1.2 Đặc điểm của vốn tín dụng cho hộ nghèo 6
2.1.3 Vai trò của vốn tín dụng đối với hộ nghèo 7
2.1.4 Những tổ chức cung cấp vốn tín dụng cho hộ nghèo hiện nay ở Việt Nam. 9
2.1.5 Nội dung nghiên cứu về tiếp cận vốn tín dụng của hộ nghèo 9
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận vốn tín dụng của hộ nghèo 14
2.2 Cơ sở thực tiễn về tiếp cận vốn tín dụng của hộ nghèo 17
2.2.1 Một số chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước để nâng cao khả
năng tiếp cận vốn tín dụng 17
2.2.2 Kinh nghiệm của một số nước về cho vay vốn tín dụng đối với hộ nghèo. 19
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
4.4 Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường sự tiếp cận vốn tín dụng của
hộ nghèo ở huyện Si Ma Cai trong thời gian tới. 93
4.4.1 Đối với hộ nghèo 93
4.4.2 Đối với các tổ chức tín dụng 95
4.4.3 Đối với các tổ chức đoàn thể 97
4.4.4 Tăng cường mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với tổ chức xã hội 97
4.4.5 Đối với chính phủ 98
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99
5.1 Kết luận 99
5.2 Kiến nghị 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
PHỤ LỤC 105
4.15 Thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo 62
4.16 Đánh giá của các hộ về thủ tục cho vay của NHCSXH 64
4.17 Đánh giá của chủ hộ về lãi suất cho vay của TCTD 66
4.18 Đánh giá của các hộ về lượng vốn và thời gian vay của TCTD 67
4.19 Đánh giá của các hộ nghèo về thái độ làm việc của cán bộ tín dụng 71
4.20 Thái độ hộ nghèo với quan điểm cho rằng TCTD chỉ hỗ trợ vay, không
hỗ trợ lập kế hoạch sản xuất 73
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii
4.21 Thái độ của hộ nghèo với quan điểm cho rằng cơ quan 74
4.22 Thái độ của hộ nghèo với quan điểm cho rằng chưa có cơ 75
4.23 Mức độ tiếp cận vốn tín dụng theo trình độ học vấn của hộ nghèo 76
4.24 Mức độ tiếp cận vốn tín dụng theo giới tính chủ hộ 88
4.25 Nguyên nhân các hộ nghèo không vay vốn tín dụng 89
4.26 Hộ nghèo chia theo dân tộc năm 2014 90
4.27 Mức độ tiếp cận vốn tín dụng theo dân tộc 91
4.8 Hộ nghèo không muốn vay vốn xuất phát từ yếu tố tâm lý 90
4.9 Ảnh hưởng của dân tộc tới tiếp cận các chương trình, chính sách 92 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page x
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
BQ
CBTD
CNH – HĐH
ĐTN
HCCB
HND
HS-SV
HPN
: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
: Ngân hàng nhà nước
: Ngân sách nhà nước
: Qũy tín dụng nhân dân
: Sản xuất kinh doanh
: Tổ chức tín dụng
: Tiết kiệm và vay vốn
: Thương mại – dịch vụ
: Thông tin tín dụng
: Xóa đói giảm nghèo
: Xã hội chủ nghĩa
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Vốn là đầu vào quan trọng cho quá trình sản xuất, thiếu vốn là một trong
những nguyên nhân rơi vào nghèo, làm cho thu nhập và chi tiêu của hộ nghèo bị
hạn chế (Phan Thị Nữ, 2010). Nhiều năm nay, hỗ trợ tín dụng cho hộ nghèo đã và
đang được xem là một chính sách quan trọng để giảm nghèo đói ở nước ta.
Người nghèo là những người thiếu vốn, phương thức làm ăn…do đó cần tạo
điều kiện để hộ nghèo tiếp cận được với các nguồn vốn, đồng thời giúp họ cách làm
ăn để thoát nghèo, cải thiện cuộc sống. Thực tế hiện nay, các hộ nghèo vẫn gặp
nhiều khó khăn cũng như hạn chế trong việc tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng.
Si Ma Cai là huyện vùng cao, biên giới nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Lào Cai cách
Cai, tỉnh Lào Cai; Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới tiếp cận vốn tín dụng của hộ
nghèo ở huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai;
Đề xuất giải pháp thiết thực nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín
dụng của hộ nghèo ở huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai trong thời gian tới.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Tiếp cận vốn tín dụng của hộ nghèo ở huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi về không gian
Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
1.3.2.2 Phạm vi về thời gian
- Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2010 đến 2014;
- Dữ liệu sơ cấp được tiến hành thu thập từ tháng 10/2014 đến tháng
12/2014;
- Đề xuất giải pháp về tiếp cận vốn tín dụng cho hộ nghèo ở Si Ma Cai, tỉnh
Lào Cai tới năm 2020.
1.3.2.3 Phạm vi về nội dung
Một số vấn đề lý luận cơ bản về tiếp cận vốn tín dụng của hộ nghèo;
Thực trạng về tiếp cận vốn tín dụng của hộ nghèo trên địa bàn huyện Si Ma
Cai, tỉnh Lào Cai;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
Các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận vốn tín dụng của hộ nghèo ở huyện Si Ma
Cai, tỉnh Lào Cai. Một số giải pháp nhằm tăng cường sự tiếp cận vốn tín dụng của
hộ nghèo ở huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai trong thời gian tới.
Do trên địa bàn huyện, Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) là kênh
thông tin, truyền tải các chương trình, chính sách giảm nghèo đến với các hộ dân;
thông qua 4 tổ chức xã hội là hội phụ nữ (HPN), đoàn thanh niên (ĐTN), hội cựu
chiến binh (HCCB), hội nông dân (HND), các tổ chức này giúp các hộ nghèo vay
2.1 Cơ sở lý luận về tiếp cận vốn tín dụng của hộ nghèo.
2.1.1 Một số khái niệm liên quan.
2.1.1.1 Khái niệm về nghèo; hộ nghèo
Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á – Thái Bình Dương do AESCAP tổ
chức tại Băng Cốc, Thái Lan tháng 9/1993 đưa ra quan điểm về đói nghèo như sau:
“Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn những nhu
cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế
- xã hội và phong tục tập quán của địa phương”.
Theo Quyết định 09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thì chuẩn hộ
nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 như sau: “Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có
mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm)
trở xuống. Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000
đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống”.
Thông tư 24/2014/TT-BLĐTBXH hướng dẫn các tiêu chí để xác định hộ
nghèo như sau: “Hộ nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người/tháng bằng
hoặc thấp hơn chuẩn nghèo theo quy định của pháp luật.
Hộ nghèo thuộc chính sách giảm nghèo là hộ nghèo, có ít nhất một thành viên trong
hộ còn khả năng lao động”.
2.1.1.2 Khái niệm về tín dụng; tín dụng đối với hộ nghèo
Theo
Luật số 20/2004/QH11 về
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ
chức tín dụng, “Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự
có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng”.
Theo Nguyễn Minh Kiều (2008), “Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng
quyền sử dụng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác trong một khoảng thời gian
nhất định với một khoản chi phí nhất định”.
Theo Đại từ điển kinh tế thị trường “Tín dụng là những hành động cho vay
và bán chịu hàng hóa và vốn giữa những người sở hữu khác nhau. Tín dụng không
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
tiếp cận tín dụng, tiếp cận khuyến nông
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
Như vậy, tiếp cận tín dụng là những hoạt động của người có nhu cầu, người
hưởng lợi nhằm tìm hiểu, nắm bắt thông tin về tín dụng cũng như điều kiện và
phương thức để thiết lập mối quan hệ cung cấp dịch vụ tín dụng với các TCTD tại
một khu vực hay một địa phương nào đó. Sự tiếp cận diễn ra theo hai phía ngược
chiều nhau, từ TCTD đến người vay và ngược lại. Trong đó tổ chức cung cấp dịch
vụ tín dụng là người sở hữu lượng giá trị và người vay chính là người có nhu cầu sử
dụng lượng giá trị này.
Sự tiếp cận tín dụng của người vay được hiểu theo các nghĩa ở các mức độ khác:
+ Người vay được nghe, tìm hiểu về các dịch vụ tín dụng;
+ Người vay đã được nghe, được tìm hiểu về các dịch vụ tín dụng và họ có
nhu cầu muốn được vay vốn tại các tổ chức này;
+ Người vay đã được biết và hiểu đầy đủ về quyền lợi của mình khi được
vay vốn từ các TCTD này và họ đã làm thủ tục vay vốn và đã được vay;
+ Người vay thường xuyên vay vốn từ các tổ chức (Sầm Thị Hằng, 2013).
=> Tiếp cận vốn tín dụng của hộ nghèo là những hoạt động của hộ nghèo nhằm tìm
hiểu, nắm bắt thông tin về vốn tín dụng cũng như điều kiện và phương thức để thiết
lập mối quan hệ cung cấp dịch vụ tín dụng của các TCTD tại một khu vực hay địa
phương. Sự tiếp cận diễn ra theo hai phía ngược chiều nhau, từ TCTD đến với hộ
nghèo và ngược lại; tổ chức cung cấp dịch vụ tín dụng là người sở hữu lượng giá
trị và hộ nghèo vay vốn chính là hộ có nhu cầu sử dụng lượng giá trị đó để giúp họ
mau chóng vượt qua nghèo đói vươn lên hòa nhập cùng cộng đồng”.
2.1.2 Đặc điểm của vốn tín dụng cho hộ nghèo
Theo Ngô Thị Huyền (2005), đặc điểm của vốn tín dụng cho hộ nghèo bao gồm:
Mục tiêu của tín dụng cấp cho hộ nghèo không phải là thu lợi nhuận mà
nhằm xoá đói giảm nghèo, nhưng vẫn phải đảm bảo đủ bù đắp chi phí, an toàn và
trong lĩnh vực nông nghiệp - nông thôn, có độ rủi ro lớn so với các ngành khác.
Công tác thu hồi vốn khó khăn, nên áp dụng hình thức thu nợ nhiều kì.
2.1.3 Vai trò của vốn tín dụng đối với hộ nghèo
Theo Ngô Thị Huyền (2005), vai trò của vốn tín dụng đối với hộ nghèo bao gồm:
2.1.3.1 Là động lực giúp hộ nghèo vượt qua nghèo đói
Người nghèo đói do nhiều nguyên nhân, như: Già, yếu, ốm đau, không có
sức lao động, do đông con dẫn đến thiếu lao động, do mắc tệ nạn xã hội, do lười lao
động, do thiếu kiến thức trong SXKD, do điều kiện tự nhiên bất thuận lợi, do không
được đầu tư, do thiếu vốn trong thực tế ở nông thôn Việt Nam bản chất của những
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
người nông dân là tiết kiệm cần cù, nhưng nghèo đói là do không có vốn để tổ chức
sản xuất, thâm canh, tổ chức kinh doanh.Vì vây, vốn đói với họ là điều kiện tiên
quyết, là động lực đầu tiên giúp họ vượt qua khó khăn để thoát khỏi đói nghèo. Khi
có vốn trong tay, với bản chất cần cù của người nông dân, bằng chính sức lao động
của bản thân và gia đình họ có điều kiện mua sắm vật tư, phân bón, cây con giống
để tổ chức sản xuất thực hiện thâm canh tạo ra năng xuất và sản phẩm hàng hoá cao
hơn, tăng thu nhập, cải thiện đời sống.
2.1.3.2 Tạo điều kiện cho hộ nghèo không phải vay nặng lãi, nên hiệu quả hoạt
động kinh tế được nâng cao hơn
Những người nghèo đói do hoàn cảnh bắt buộc hoặc để chi dùng cho sản xuất
hoặc để duy trì cho cuộc sống họ là những người chịu sự bóc lột bằng thóc hoặc bằng
tiền nhiều nhất của nạn cho vay nặng lãi hiện nay. Chính vì thế khi nguồn vốn tín dụng
đến tận tay hộ nghèo với số lượng khách hàng lớn thì các chủ cho vay nặng lãi sẽ
không có thị trường hoạt động.
2.1.3.3 Giúp hộ nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có điều kiện hoạt
động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường
Cung ứng vốn cho hộ nghèo theo chương trình, với mục tiêu đầu tư cho
SXKD để XĐGN, thông qua kênh tín dụng thu hồi vốn và lãi đã buộc những người
- Tạo ra sự gắn bó giữa hội viên, đoàn viên với các tổ chức hội, đoàn thể của
mình thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản lý
kinh tế của gia đình, quyền lợi kinh tế của tổ chức hội thông qua việc vay vốn;
- Thông qua các tổ tương trợ tạo điều kiện để những hộ vay vốn có cùng hoàn
cảnh gần gũi, nêu cao tính tương thân, tương ái giúp đỡ lẫn nhau tăng cường tình
làng, nghĩa xóm, tạo niềm tin ở dân đối với Đảng, Nhà nước.
2.1.4
Khái quát về ngân hàng chính sách xã hội
2.1.4.1 Giới thiệu chung về NHCSXH
NHCSXH được thành lập theo Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04
tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ nhằm tách tín dụng chính sách ra khỏi
tín dụng thương mại trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo nhằm
thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia và cam kết trước cộng đồng quốc tế về
“xoá đói giảm nghèo”. Hội đồng quản trị của NHCSXH có 11 thành viên do thống
đốc NHNN Nguyễn Văn Giàu làm chủ tịch hội đồng quản trị có chi nhánh tại tất cả
64 tỉnh thành trong cả nước.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
Hoạt động của NHCSXH là không vì mục tiêu lợi nhuận. Sự ra đời của
NHCSXH có vai trò rất quan trọng là cầu nối đưa chính sách tín dụng ưu đãi của
Chính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Hiện nay, NHCSXH đã có quan hệ, hợp tác với nhiều tổ chức tài chính và
phát triển quốc tế (Chính phủ, phi Chính phủ) trên thế giới như: UNICEF, OPEC,
IFAD, WB… thu hút vốn đầu tư hàng nghìn tỷ đồng.
Kết quả về XĐGN của Việt Nam đã được cộng đồng quốc tế đánh giá cao.
Với mục tiêu phấn đấu giảm tỷ lệ đói nghèo xuống dưới 16% vào năm 2010,
NHCSXH phối hợp với các cấp, các ngành và các hội, đoàn thể, từng bước xã hội
hoá hoạt động của NHCSXH, góp phần thực hiện thành công chương trình mục tiêu
quốc gia về “xóa đói giảm nghèo” và tạo việc làm giai đoạn 2006 - 2010, quyết tâm
việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia về XĐGN, ổn
định xã hội (NHCSXH, 2009).
2.1.5 Nội dung nghiên cứu về tiếp cận vốn tín dụng của hộ nghèo
2.1.5.1 Hoạt động cho vay hỗ trợ hộ nghèo của tổ chức tín dụng
Nguồn vốn tín dụng: Là ngân hàng, các TCTD mà hộ nghèo vay vốn, nguồn
vốn có thể được cung cấp từ TW hàng năm hoặc do các TCTD huy động ngoài thị
trường bằng các hình thức cụ thể.
Điều kiện để tiếp cận tín dụng: Tất cả các điều kiện mà TCTD yêu cầu hộ
nghèo phải có để được vay vốn từ TCTD ví dụ như khi muốn vay phải có giấy
chứng nhận hộ nghèo theo quy định, phải có tình trạng sức khỏe, khả năng lao động
sản xuất
Hình thức tiếp cận: Hộ nghèo có đủ các điều kiện theo quy định của ngân
hàng có thể vay trực tiếp hoặc vay gián tiếp thông qua các tổ chức đoàn thể xã hội
như HND, HPN, HCCB, ĐTN.
Thủ tục cho vay: Là các công việc cần thiết nhất định phải tiến hành giữa
người vay (hộ nghèo) và TCTD ví dụ như hộ nghèo phải làm đơn xin vay vốn, phải
có kế hoạch sử dụng vốn vay hợp lý để được phía ngân hàng (tổ chức tín dụng)
chấp thuận với phương án đó,
Lãi suất cho vay: Là giá trị của khoản vay được biểu hiện bằng tỷ lệ % giữa
giá trị lãi của khoản vay và khoản vay trong một thời gian nhất định. Mỗi TCTD lại
có mức lãi suất khác nhau theo mỗi giai đoạn, mỗi thời kỳ. Khi vay người vay phải
chấp nhận với mức lãi suất quy định.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
Thời gian cho vay: Là một khoảng thời gian được tính từ khi hộ nghèo bắt
đầu nhận tiền vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi tiền vay đã thỏa thuận
trong hợp đồng tín dụng giữa TCTD và hộ nghèo.
Số vốn được vay/lượt vay: Là lượng vốn mà hộ nghèo được TCTD cho vay
trong một lần vay. Lượng vốn này phụ thuộc vào tài sản thế chấp hoặc lượng vốn
đích không, sử dụng nguồn vốn đó có hiệu quả hay không.
f. Khả năng trả nợ vay của hộ nghèo: Là khả năng thanh toán, trả nợ vay từ
ngân hàng, TCTD của hộ nghèo khi hết thời gian vay. Kết quả trả nợ là một chỉ số
khá quan trọng giúp đánh giá tình hình sử dụng vốn có hiệu quả hay không.
2.1.5.3 Kết quả của hoạt động tín dụng
Là kết quả những hoạt động của hộ nghèo nhằm tìm hiểu, nắm bắt thông tin
về vốn tín dụng cũng như điều kiện và phương thức để thiết lập mới quan hệ cung
cấp dịch vụ tín dụng của các TCTD tại một khu vực hay địa phương. Sự tiếp cận
diễn ra theo hai phía ngược chiều nhau, từ TCTD đến với hộ nghèo và ngược lại;
Kết quả này được thể hiện qua tổng số hộ nghèo có nhu cầu vay vốn là bao nhiêu,
trong số hộ này có bao nhiêu hộ vay được vốn (tỷ lệ hộ được vay / hộ có nhu cầu),
lượng vốn được vay/lượt.
Tác động của vốn vay tới đời sống hộ nghèo: Khi vay được vốn và sử dụng
nguồn vốn đó vào các hoạt động SXKD thì cuộc sống của hộ nghèo thay đổi như thế
nào: Đời sống được cải thiện, không thay đổi hay đời sống tệ hơn trước khi vay vốn.
Sự hài lòng của hộ nghèo về nguồn vốn vay: Các chính sách cho vay vốn
như hiện tại, các thủ tục, quy định về lượng vốn, thời gian… họ có độ hài lòng như
thế nào. Đây là nguồn thông tin phản ánh độ hiệu quả của chính sách cho vay vốn
hỗ trợ hộ nghèo. Qua đó có phương hướng để điều chỉnh chính sách đến với các hộ
nghèo tốt nhất.
2.1.5.4 Diễn biến nghèo đói
Với các hoạt động giảm nghèo được triển khai trên địa bàn thì kết quả diễn
biến ra sao, tỷ lệ nghèo trên địa bàn huyện thay đổi ra làm sao, tăng giảm cụ thể như
thế nào?
Mức thu nhập bình quân của hộ thay đổi qua các năm thay đổi như thế nào,
nếu mức thu nhập tăng chứng tỏ các chính sách về hỗ trợ giảm nghèo cho địa
phương có hiệu quả, đặc biệt là chính sách hỗ trợ về vốn tín dụng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14