Luận văn: Khả năng tiếp cận vốn tín dụng của đồng bào dân tộc M''''nông tỉnh Đak Nông - Pdf 15



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯

HOÀNG CÔNG THẮNG
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG
NHẰM MỤC ĐÍCH GIẢM NGHÈO CỦA ĐỒNG BÀO
DÂN TỘC M’NÔNG TỈNH ĐAK NÔNG Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 603105 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học
TS. Nguyễn Tấn Khuyên
TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Đak Nông là một tỉnh miền núi nằm ở phía Nam Tây Nguyên, phía Bắc và
Đông Bắc giáp tỉnh Đak Lak, phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Lâm Đồng, phía
Nam giáp tỉnh Bình Phước, phía Tây giáp nước Campuchia
. Trên địa bàn tỉnh có 29
dân tộc cùng sinh sống và người M’Nông là dân tộc thiểu số tại chỗ có số lượng lớn
nhất, sinh sống lâu đời nhất ở tỉnh Đak Nông gồm 6.880 hộ với 37.221 khẩu, chiếm
8,64% dân số toàn tỉnh và chiếm 75,4% dân tộc ít người tại chỗ, sinh sống ở các địa
bàn trên tất cả các huyện, thị xã của tỉnh.
Ở những địa bàn dân tộc M’Nông sinh sống có nhiều đi
ều kiện thuận lợi để
phát triển sản xuất các ngành nghề như trồng lúa nước, cây công nghiệp (cà phê,
tiêu, cao su). Nhưng nhìn chung hiện nay đời sống của người M’Nông còn rất thấp
và quá trình sản xuất của người dân còn nhiều hạn chế nhất định, nhất là về nguồn
vốn sản xuất. Vì vậy, nghiên cứu này với những kết quả nghiên cứu sau được kỳ
vọng sẽ giải quy
ết phần nào về khả năng tiếp cận của nguồn vốn tín dụng của người
dân đồng bào dân tộc M’Nông.
Kết quả nghiên cứu được thực hiện tại 3 xã: xã Quảng Khê thuộc huyện Đak
Glong, xã Đak Mâm thuộc huyện Krông Nô, phường Nghĩa Tân thuộc thị xã Gia
Nghĩa. Kết quả cụ thể về thực trạng tiếp cận nguồn vốn tín dụng có thể nêu tóm tắt
nh
ư sau:
Nhằm nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của người dân đồng
bào dân tộc M’Nông, cần quan tâm cụ thể đến 5 nhân tố chính gồm: (i) những trở
ngại từ phong tục tập quán, (ii) nhân tố hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức, (iii) nhân tố
kiến thức và sự năng động của người dân, (iv) nhân tố thông tin, thủ tục và điều


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KINH NGHIỆM
……………………………7
1.1 Các mô hình lý thuyết 7
1.1.1 Lý thuyết về nghèo đói
…………………………………………………7
1.1.2 Lý thuyết thị trường tín dụng nông thôn…………………………………10
1.2 Kinh nghiệm về sự thành công của tín dụng người nghèo trên thế giới và thực
tiễn ở Việt Nam 12
1.2.1 Trên thế giới
…………………………………………………………12
1.2.2 Ở Việt Nam………………………………………………………….13
1.3 Mô hình nghiên cứu 14
1.4 Các bước nghiên cứu 15
1.4.1 Nghiên cứu sơ bộ
……………………………………………………15
1.4.2 Nghiên cứu chính thức……………………………………………… 17

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
………………………………………….20
2.1 Đặc điểm người dân và thực trạng tiếp cận nguồn vốn 20
2.1.1 Thông tin nhận dạng các hộ dân
……………………………………… 20
2.1.2 Thông tin tình hình tín dụng của các hộ dân…………………………… 23
2.1.3 Các thông tin kinh tế………………………………………………….29
2.1.4 Những trở ngại trong việc tiếp cận vốn tín dụng của các hộ dân ………… 37
2.2 Phân tích và kiểm định mô hình lý thuyết, phân tích nhân tố tác động đến khả
năng tiếp cận nguồn vốn của hộ dân 54 DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Địa điểm điều tra ……………………………………………………………….20
Bảng 2: Giới tính chủ hộ 20
Bảng 3: Giới tính và trình độ học vấn 21
Bảng 4: Ước lượng độ tuổi bình quân của chủ hộ 22
Bảng 5: Nhu cầu vay vốn của chủ hộ 24
Bảng 6: Thực trạng vay vốn của chủ hộ 24
Bảng 7:Số lần vay ngân hàng trước đây 25
Bảng 8: Mô tả s
ố lần vay tiền bình quân theo giới tính 25
Bảng 9: Mô tả số tiền vay của mỗi lần theo giới tính 26
Bảng 10: Ước lượng số tiền vay được bình quân 27
Bảng 11: Kiểm định số tiền vay được theo giới tính 28
Bảng 12: Số tiền vay theo địa phương 29
Bảng 13: Kiểm định số tiền vay được theo địa phương 29
Bảng 14: Diện tích rẫy, lúa và diện tích cây công nghiệp 31

Bảng 31: Thống kê thái
độ người dân với quan điểm cho rằng lượng vốn cho vay ít 47
Bảng 32: Thống kê thái độ người dân với quan điểm cho rằng thời gian cho vay ngắn 48
Bảng 33: Thống kê thái độ người dân với quan điểm cho rằng lãi suất cao, sợ không trả
nổi tiền lãi 48
Bảng 34: Thống kê thái độ người dân với quan điểm cho rằng thái độ của cán bộ không
nhiệt tình 49
Bảng 35: Thố
ng kê thái độ người dân với quan điểm cho rằng mạng lưới tín dụng ít 49
Bảng 36: Thống kê thái độ người dân với quan điểm cho rằng các ngân hàng chỉ hỗ trợ
vay, không hỗ trợ lập kế hoạch sản xuất 50
Bảng 37: Thống kê thái độ người dân với quan điểm cho rằng ngân hàng chỉ quan tâm
đến số lượng người vay, chưa quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn 51
Bảng 38: Thống kê thái độ người dân với quan điểm cho rằng cơ quan khuyến nông,
khuyến lâm chưa hỗ trợ 52
Bảng 39: Thống kê thái độ người dân với quan điểm cho rằng chưa có cơ quan pháp lý,
hỗ trợ thị trường 52
Bảng 40: Đánh giá thang cronbach alpha 55
Bảng 41: Kết quả phân tích nhân tố 56
Bảng 42: Kết quả kiểm định tương quan giữa các biến quan sát 57
Bảng 43: Khả n
ăng giải thích mô hình 58
Bảng 44: Các nhân tố tác động đến khả năng vay vốn trong mô hình hồi quy 63


chậm, chương trình xoá đói giảm nghèo còn nhiều yếu kém và thiếu bền vững.
Kết quả phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc còn nhiều hạn
chế, đời sống của đồng bào dân tộc, nhấ
t là đồng bào dân tộc tại chỗ chậm được
cải thiện. Nhiều ngành chức năng chưa thực sự quan tâm và chưa làm hết trách
nhiệm đối với chương trình giảm nghèo. Việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào sản xuất, chính sách hỗ trợ vay vốn và tiêu thụ sản phẩm của một số doanh
nghiệp cho nông dân còn hạn chế, giá cả một số nông sản không ổn định,
ảnh
hưởng đến thu nhập của nông dân làm cho việc thoát nghèo gặp nhiều khó khăn.
- 2 -

Tỷ lệ hộ nghèo trong toàn tỉnh năm 2007 là 15,7%, tuy nhiên số hộ nghèo là
đồng bào dân tộc thiểu số còn ở mức cao chiếm 31% số hộ nghèo trong toàn tỉnh,
trong số đồng bào dân tộc ít người thì 46,51% số hộ còn ở mức nghèo; số hộ ở
mức cận nghèo cao ( toàn tỉnh là 13.694 hộ, đồng bào dân tộc là 4.809 hộ, đồng
bào dân tộc tại chỗ là 1.472 hộ), dẫn đến tình trạng thoát nghèo chưa thực sự
vững chắc, t
ỷ lệ hộ tái nghèo còn cao.
Ở những địa bàn dân tộc M’Nông sinh sống có nhiều điều kiện thuận lợi
để phát triển sản xuất các ngành nghề như trồng lúa nước, cây công nghiệp (cà
phê, tiêu, cao su), kinh doanh nghề rừng, chăn nuôi trâu, bò, dê. Bên cạnh đó lực
lượng lao động của họ tương đối dồi dào. Nhiều vùng dân cư đã tiếp cận sản xuất
hàng hoá. Nhưng nhìn chung hiện nay đời sống của ngườ
i M’Nông còn rất thấp,
bình quân thu nhập đầu người năm 2007 khoảng 450 ngàn/người/tháng ( trong đó
50% thu nhập dưới 200 ngàn/người/tháng), trong khi thu nhập bình quân chung
cả tỉnh năm 2007 là 824 ngàn đồng/người/tháng.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng đói nghèo của dân tộc M’nông
nêu trên như: trình độ dân trí thấp, thiếu vốn sản xuất, hiệu quả đầu tư từ các

c thực hiện đồng bộ với những giải
pháp hỗ trợ khác và giải pháp về kinh tế xã hội.
Do vậy, hệ thống các giải pháp về tín dụng, các giải pháp hỗ trợ tín dụng,
giải pháp hỗ trợ về chính sách tạo môi trường thuận lợi nhằm giúp đồng bào dân
tộc M’Nông nâng cao khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng là một việc làm cần
thiết, cần nghiên cứu các yếu tố
ảnh hưởng và các rào cản hạn chế người dân tiếp
cận nguồn tín dụng, từ đó tìm ra các giải pháp giúp họ vay được vốn để đầu tư
phát triển sản xuất, mở mang ngành nghề, nâng cao thu nhập, cải thiện chất
lượng cuộc sống, nhanh chóng thoát khỏi tình trạng nghèo như hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng thể
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả n
ăng tiếp cận vốn tín dụng của
đồng bào dân tộc M’nông, từ đó gợi ý các giải pháp hỗ trợ người dân vay được
vốn đầu tư phát triển sản, nâng cao đời sống nhanh chóng thực hiện các mục tiêu
về xóa đói giảm nghèo.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Khảo cứu, hệ thống hoá những vấn đề lý thuyết về quan hệ giữa nguồn
lực tín dụng và người nghèo nông thôn. Nghiên cứ
u và đưa ra ý tưởng về mối
quan hệ này.
- 4 -

- Ứng dụng lý thuyết về tín dụng nông thôn vào thực tiễn sản xuất (chủ
yếu là nông nghiệp) vùng đồng bào dân tộc M’nông, tỉnh Đak Nông.
- Làm rõ các trở ngại, nguyên nhân nội tại của tình trạng thiếu khả năng
tiếp cận và sử dụng hiệu quả vốn tín dụng, sắp xếp mức độ tác động của các yếu
tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận ngu
ồn tín dụng của đồng bào dân tộc

4.1. Phương pháp tiếp cận tài liệu
- Tài liệu thứ cấp: Phương pháp tổng quan, phân tích có hệ thống và
lôgic, đánh giá và kế thừa những thông tin định tính và định lượng trong các tài
liệu nghiên cứu trước có liên quan đến chủ đề nghiên cứu (cả tài liệu lý thuyết và
thực tiễn); tham khảo, phân tích ý kiến của các chuyên gia, các cán bộ ở các đơn
vị tín dụng và các cơ quan, tổ chức xã hội tại địa ph
ương.
- Tài liệu sơ cấp: Phương pháp khảo sát, điều tra nghiên cứu thực địa thu
thập thông tin sơ cấp từ cộng đồng dân cư đồng bào dân tộc M’nông bằng
phương pháp phỏng vấn và bảng câu hỏi. Kỹ thuật phỏng vấn sâu được sử dụng
trong nghiên cứu định tính để làm cơ sở cho việc khám phá, điều chỉnh và bổ
sung các số liệu. Kỹ thuật bảng câu h
ỏi được sử dụng trong nghiên cứu định
lượng để tạo cơ sở dữ liệu phân tích, đánh giá, kiểm định mô hình lý thuyết.
4.2. Phương pháp tiếp cận đối tượng
Các đối tượng phỏng vấn được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên kết
hợp với dựa vào sự tư vấn của chi hội liên hiệp phụ nữ xã, già làng và trưởng các
buôn tại các địa bàn phỏng vấn.
4.3. Phương pháp phân tích
Thống kê mô tả và mô hình hóa theo phương pháp nhân tố khám phá
(EFA) nhằm khám phá ra nhân tố tác động đến mối quan hệ tín dụng của người
dân với công cụ xử lí là phần mềm SPSS được sử dụng trong nghiên c
ứu định
lượng, phân tích và kiểm định mô hình nghiên cứu.
5. Điểm mới của đề tài
- Đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề “ tín dụng và nghèo đói”, “ tín dụng
và người nghèo”, do đó nghiên cứu về khả năng tiếp cận vốn tín dụng của người
nghèo nông thôn không phải là vấn đề mới mẻ. Tuy nhiên từ trước đến nay có rất
ít các nghiên cứu về vấn đề tín dụng đối vớ
i đồng bào dân tộc nói chung và tín

6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý thuyết, kinh nghi
ệm, mô hình nghiên cứu
Chương 2. Kết quả nghiên cứu
Chương 3. Các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín
dụng của đồng bào dân tộc M’Nông.

- 7 -

Chương 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KINH NGHIỆM

1.1. Các mô hình lý thuyết
1.1.1. Lý thuyết về nghèo đói
1.1.1.1. Các khái niệm về nghèo đói
- Nghèo luôn tồn tại như là một tất yếu tự nhiên trong mọi xã hội, cả ở
những nơi mà trình độ phát triển kinh tế đã đạt đến mức độ cao như ở Mỹ, Tây
Âu.
Ở các nước đang phát triển, đói nghèo là tình trạng khá phổ biến, nhất là
khu vực nông thôn. Nghèo là vấ
n đề kinh tế xã hội phức tạp, đa phương diện và
không thuần tuý chỉ là vấn đề kinh tế, cho dù thước đo của nó trước hết và chủ
yếu dựa vào thước đo về kinh tế được thể hiện qua chỉ số thu nhập hoặc tiêu
dùng. Điều này có nghĩa nghèo không chỉ phản ánh sự thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu
phương tiện sản xuất và sinh hoạt, mà còn ph
ản ánh sự thiệt thòi trên bình diện
sức khỏe, giáo dục…
Những khía cạnh khác nhau của nghèo đói thể hiện tính đa phương diện
của nó như: thu nhập, sức khỏe, giáo dục, nguy cơ bị tổn thương, thường tác

không đủ để đảm bảo giỏ tiêu dùng (gồm lương thực và phi lương thực, trong đó
chi tiêu cho lương thực phải đủ 2.100 ca-lo/ngày) và có mức sống dưới mức
trung bình của cộng đồng trên mọi phương diện tại nơi đang xem xét. Họ
thiếu
năng lực tham gia vào đời sống kinh tế xã hội của quốc gia, đặc biệt họ thiếu khả
năng tiếp cận, kiểm soát các nguồn lực của sự phát triển một cách có hiệu quả.
Đối tượng nghèo mà luận văn nghiên cứu tập trung vào những hộ dân cư
là đồng bào dân tộc M’Nông sống ở nông thôn, hầu hết là vùng sâu vùng xa, có
mức thu nhập dưới mức chuẩn nghèo, thiếu vốn ho
ặc thiếu khả năng tiếp cận vốn
và họ có nhu cầu vay vốn.
- Nghèo tuyệt đối: người hay hộ gia đình có thể được xem là nghèo hay
sống trong tình trạng nghèo khi thu nhập của họ nằm ở mức tuyệt đối hay mức
sống tuyệt đối nào đó, thường là ở dưới mức tối thiểu chuẩn đã được quy định (
thường theo chuẩn của WB).
- Ngân hàng Thế giới xem thu nhậ
p 1 đô la Mỹ/ngày theo sức mua tương
đương của địa phương (so với đô la thế giới) để thỏa mãn nhu cầu sống như là
chuẩn tổng quát cho nạn nghèo tuyệt đối. Trong những bước sau đó các trị ranh
giới nghèo tuyệt đối (chuẩn) cho từng địa phương hay từng vùng được xác định,
- 9 -

từ 2 đô la cho châu Mỹ La tinh và Carribean đến 4 đô la cho những nước Đông
Âu cho đến 14,40 đô la cho những nước công nghiệp.
- Đối với Việt Nam, Chính phủ đã 4 lần nâng mức chuẩn nghèo trong thời
gian từ 1993 đến cuối năm 2005. Theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ ngày 8 tháng 7 năm 2005 về việc ban hành chuẩn nghèo áp
dụng cho giai đoạn 2006-2010 thì ở khu vực nông thôn những hộ có mức thu
nhập bình quân t
ừ 200.000 đồng/người/tháng (2.400.000 đồng/người/năm) trở

vào tiềm thức, sản xuất tự cung tự cấp là chính, thường sống ở những nơi giao
thông đi lại khó khăn, thiếu phương tiện, trẻ em thất h
ọc…Những khó khăn đó
làm cho nông dân nghèo không thể nâng cao trình độ dân trí, không có điều kiện
áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thiếu kinh nghiệm và trình độ
sản xuất dẫn đến năng suất thấp. Tuy nhu cầu về đầu tư của người nghèo là rất
lớn, song đi kèm là trình độ dân trí, trình độ sản xuất để sử dụng đồng vốn có
hiệu quả là mộ
t vấn đề hết sức quan trọng hiện nay.
Theo nghiên cứu của Tiến sĩ Vương Xuân Tình, ở nhiều vùng đồng bào
dân tộc ít người vùng cao tình trạng cho vay của tư thương còn làm cho vòng
luẩn quẩn của nghèo đói càng trầm trọng: “các hình thức
cho vay cả tiện nghi sinh hoạt như tivi, video, đài, xe máy… Khi trả, người vay
thường trả bằng lương thực, thực phẩm mà nếu tính ra, có thể lãi suất lên tới vài
chục phầ
n trăm! Với lối tư duy của người dân vùng cao, nhất là người chỉ quen
làm nương rẫy thì họ không hề biết run sợ trước lãi suất ấy! Miễn là có cái ăn, cái
tiêu đã, còn nợ trả sau. Và như thế, lãi mẹ đẻ lãi con, lãi năm trước chồng lên lãi
năm sau. Có gia đình không còn gì trả nợ, phải gán bằng công lao động. Rồi lại
thiếu ăn, phải đi vay tiếp và kéo dài nợ nần năm này sang năm khác Cái vòng
luẩn quẩn là như thế”.
1.1.2. Lý thuyết thị trường tín dụng nông thôn
- Khái niệm tổng quát về tín dụng và tín dụng ngân hàng:Tín dụng là một
phạm trù kinh tế đã tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế-xã hội,bản chất của nó là
- 11 -

một quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả (cả vốn và lãi) sau một thời
hạn nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn, là quan hệ
bình đẳng hai bên cùng có lợi.Trong nền kinh tế hàng hoá có nhiều loại hình tín
dụng như: tín dụng thương mại,tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước, tíndụng


thống định chế tín dụng nông thôn thuộc khu vực chính thức ít khi mang lại lợi
ích cho người nghèo vì: (1) Yêu cầu về tài sản thế chấp như là điều kiện tiên
quyết; (2) Các định chế thường giới hạn cung cấp tín dụng đến nông dân nghèo
để giảm chi phí giao dịch vì chi phí giao dịch sẽ rất cao so với số tiền vay rất nhỏ
và với số người mượn đông; (3) Do khống chế của chính sách lãi suất trầ
n, các
định chế thường tìm thấy hiệu quả và ít rủi ro khi cho vay đối với nông dân có
qui mô sản xuất lớn (nông dân giàu); (4) Có nhiều người nghèo không có khả
năng trả lại nợ và điều này làm ảnh hưởng chung đến uy tín người nghèo về khả
năng thanh toán.
- Trong bối cảnh Việt Nam, chương trình điều tra tín dụng ở vùng Đồng
bằng sông Cửu Long cho kết quả rằng, hộ nông dân giàu đắc thủ 33% của tổng
tín d
ụng với lãi suất hợp lý, còn đối với hộ có thu nhập trung bình tỷ lệ này là
57%, trong khi đó người nghèo chỉ đắc thủ 10% đối với nguồn tín dụng trên.
(Nguồn: Đinh Phi Hổ 2000-2001). Chương trình điều tra tín dụng ở vùng Đồng
bằng sông Cửu Long đã đúc kết 6 yếu tố chính ảnh hưởng đến các định chế thuộc
khu vực chính thức: lãi suất, huy động tiết kiệm, cấu trúc tổ
chức của định chế,
vấn đề thông tin không hoàn hảo, yếu tố ngoại sinh và yếu tố khác.
1.2. Kinh nghiệm về sự thành công của tín dụng người nghèo trên thế giới và
thực tiễn ở Việt Nam
1.2.1. Trên thế giới
So với các lý thuyết và nghiên cứu về thị trường tín dụng nông thôn nêu
trên thì sự thành công của ngân hàng Grammeen (tiếng Bangla nghĩa là "Ngân
hàng của làng quê") tại Bangladesh và một số nước Châu Á lại hầu như trái
ng
ược. Đây là một tổ chức tài chính vi mô (microfinance) với mục đích cho vay
vốn nhỏ cho người nghèo nông thôn mà không cần điều kiện bảo đảm

tiếp cận được nguồn vốn tín dụng ngân hàng; trong giai đoạn từ 1994 - 2007, tỉ lệ
hộ gia đình nông thôn vay được tiền của các định chế tài chính đã tăng từ 9% lên
đến 70%. Hoạt động tín dụng đã thực sự gắn với làng, bản, xóm thôn, gần gũi vớ
i
bà con nông dân. Ngân hàng đã cung cấp vốn tín dụng cho đa số những người
nghèo trên toàn quốc, làm hạn chế việc cho vay nặng lãi ở nông thôn. Vốn tín
dụng giúp người nghèo mở rộng ngành nghề mới, tạo việc làm, thâm canh tăng
năng suất, tăng thu nhập, cải thiện đời sống.
Hoạt động tín dụng nông nghiệp, nông thôn, tuy đạt được những kết quả
nhất định, nhưng so với mức tín dụng chung c
ủa toàn bộ nền kinh tế, mức tín
dụng cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn còn thấp, chưa đáp ứng đủ nhu cầu và
mục tiêu phát triển của khu vực này. Hoạt động đầu tư tín dụng cũng còn những
- 14 -

hạn chế nhất định về thủ tục vay vốn, hiệu quả sử dụng vốn, phân bổ nguồn vốn,
cụ thể như: Tín dụng ưu đãi thường có thủ tục vay phức tạp, các chi phí uỷ thác,
quan hệ khác làm tăng mức lãi suất thực của tín dụng. Chương trình tín dụng ưu
đãi bị giới hạn về mức vốn nên chỉ một ít hộ nghèo có thể ti
ếp cận được, do đó
có thể vốn tín dụng tăng ở mức cao trong những năm gần đây nhưng vẫn chưa
đáp ứng được nhu cầu của hộ nghèo, mức cho vay bình quân thấp.
Qua phân tích các nghiên cứu về vấn đề nghèo đói liên quan cung tín
dụng, nghiên cứu về tín dụng nông thôn cũng như thực tiễn hoạt động tín dụng
nông thôn của Ngân hàng Grameen và ở Việt Nam ta thấy có rất nhiều quan
điể
m, ý kiến trái ngược nhau về khả năng tiếp cận và quản lý sử dụng các nguồn
tín dụng của người nghèo nông thôn. Chưa có các ý kiến thống nhất về việc xác
định các rào cản người nghèo tiếp cận nguồn tín dụng cũng như những phương
án hoạt động hiệu quả nhất của một định chế tín dụng đối với người nghèo, hay

(2.3) Nhân tố từ sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước và ngân hàng:
khuyến nông, khuyến lâm, tư vấn thị trường, pháp lý.
Từ các nhân tố kỳ vọng trên, tác giả tiếp tục nghiên cứu, khảo sát thực tế,
phỏng vấn các hộ dân cư để đặt ra các biến quan sát, sau đó sử dụng phương
pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) rút gọn các biến quan sát thành các nhân
tố chính thức.
1.4. Các bước nghiên cứ
u
1.4.1. Nghiên cứu sơ bộ
Trong khoảng thời gian từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2008, tác giả tiến
hành nghiên cứu thông tin liên quan đến tình hình phát triển kinh tế xã hội, tình
hình vay vốn ngân hàng vùng đồng bào dân tộc M’nông tại các cơ quan: Uỷ ban
Dân tộc của Chính phủ, Ban Dân tộc tỉnh, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, Ngân hàng chính sách xã hội và tham
vấn ý kiến của một số chuyên gia dân tộc học tại Viện Khoa học xã hội về đặc
điể
m, phong tục tập quán người M’nông.
Từ tháng 11 năm 2008, tác giả đã tiến hành nghiên cứu tại một số địa bàn
có đông dân cư là đồng bào dân tộc M’Nông sinh sống, có nhiều điều kiện thuận
lợi để phát triển sản xuất tại huyện Đak Glong, huyện Krông Nô, thị xã Gia
Nghĩa tỉnh Đak Nông để tìm hiểu về phong tục tập quán, thực tế sản xuất và đời
sống, tìm hi
ểu mong muốn của người dân đối với việc vay vốn và ý kiến của họ
về những trở ngại trong quá trình tiếp cận các nguồn vốn vay từ các các đơn vị
- 16 -

tín dụng. Cụ thể là đã tiến hành phỏng vấn sơ bộ lấy ý kiến của 30 hộ dân, gồm
10 hộ tại xã Quảng Khê huyện Đak Glong, 10 hộ tại xã Đak Mâm huyện Krông
Nô và 10 hộ tại phường Nghĩa Tân, thị xã Gia Nghĩa.
Kết quả nghiên cứu sơ bộ thiết lập được các nhóm biến được cho là ảnh

chưa chú ý nhiều đến việc hỗ trợ cho người dân sử dụng vốn đạt hiệu quả);
+ Ngân hàng và các cơ quan quản lý nhà nước chưa có sự phối hợp với
những đơn vị cung ứng các dịch vụ công khác như: khuyến nông, khuyến lâm; tư
vấn thị trường; trợ giúp pháp lý để hỗ tr
ợ người dân tiếp cận và sử dụng nguồn
vốn;
+ Do điều kiện cơ sở hạ tầng: giao thông đi lại khó khăn, sự phân bố
không phù hợp các điểm tín dụng.
Kết quả của nghiên cứu sơ bộ cũng là cơ sở để thiết lập bảng câu hỏi
phỏng vấn phục vụ cho nghiên cứu chính thức. Bảng câu hỏi được sử d
ụng trong
nghiên cứu được thiết kế theo các đặc tính sau: dạng bảng câu hỏi: có cấu trúc;
hình thức câu hỏi: câu hỏi đóng; đối tượng điều tra: phỏng vấn trực tiếp các hộ
dân là đồng bào dân tộc M’nông.
1.4.2. Nghiên cứu chính thức
Từ tháng 12 năm 2008 đến tháng 02 năm 2009, giai đoạn này thực hiện
nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng với kỹ thuật thu thập dữ liệu là
phỏng v
ấn sâu, trực tiếp các hộ dân cư ( số liệu sơ cấp) thông qua Bảng câu hỏi
phỏng vấn.
1.4.2.1. Các bước nghiên cứu
- Bước 1: Nghiên cứu định tính:
Phỏng vấn 15 hộ ( 05 hộ/ xã, phường), trong đó có 02 chủ hộ là phụ nữ,
08 chủ hộ có trình độ học vấn trung học cơ sở, 01 chủ hộ có trình độ học vấn phổ
thông trung học, 07 chủ hộ có trình độ tiểu h
ọc, 05 hộ có thu nhập kém, 06 hộ có
thu nhập trung bình, 04 hộ có thu nhập khá.
Sau khi phỏng vấn 15 hộ, tác giả đã điều chỉnh lại Bảng câu hỏi phỏng
vấn cho phù hợp, cụ thể là bổ sung thêm: tên của điều tra viên, trình độ đào tạo
nghề của chủ hộ, điều tra viên đánh giá đời sống của hộ (ngoài mục chủ hộ tự

1.4.2.3. Quy trình thực hiện
- Bước 1: Dựa vào mô hình nghiên cứu để lập thang đo dự kiến;
- Bước 2: Tiến hành nghiên cứu sơ bộ bằng cách phỏng vấn sâu với cỡ
mẫu n = 30 hộ dân cư (10 hộ /xã);
- Bước 3: Trên cơ sở thông tin thu thập đượ
c từ kết quả nghiên cứu sơ bộ,
điều chỉnh thang đo dự kiến để có được thang đo điều chỉnh;
- Bước 4: Tiến hành nghiên cứu định tính bằng bảng câu hỏi với cỡ mẫu n

Trích đoạn Những trở ngại trong việc tiếp cận vốn tín dụng của các hộ dân 37 Giới thiệu mơ hình 54
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status