sự tham gia của người dân trong xây dựng, quản lý hạ tầng kỹ thuật nông thôn tại các xã điểm xây dựng nông thôn mới huyện yên sơn, tỉnh tuyên quang - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

 HOÀNG MẠNH DUY
SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG,
QUẢN LÝ HẠ TẦNG KỸ THUẬT NÔNG THÔN TẠI CÁC
XÃ ĐIỂM XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI HUYỆN YÊN SƠN,
TỈNH TUYÊN QUANG LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI, NĂM 2015

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM


Hoàng Mạnh Duy
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iii

LỜI CẢM ƠN

Để thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm
giúp đỡ tận tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu Học viện
Nông nghiệp Việt Nam, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Kinh tế
Nông nghiệp và chính sách đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên
cứu và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến TS. Dương Văn Hiểu đã tận
tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn UBND huyện Yên Sơn, Phòng Nông
nghiệp và PTNT huyện Yên Sơn, UBND các xã Mỹ Bằng, Nhữ Hán, đã tạo điều kiện
giúp đỡ, cung cấp số liệu, tư liệu khách quan giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và người thân
đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện
đề tài nghiên cứu.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 6 năm 2015
Tác giả luận văn Hoàng Mạnh Duy
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iv

MỤC LỤC

Lời cam đoan 1

tầng kỹ thuật nông thôn trong xây dựng nông thôn mới 27

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page v

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 29
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 29
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 32
3.1.3 Đánh giá chung 39
3.2 Phương pháp nghiên cứu 40
3.2.1 Phương pháp tiếp cận 40
3.2.2 Chọn điểm nghiên cứu 40
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 41
3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 44
3.2.5 Phương pháp phân tích 44
3.2.6 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá 45
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47
4.1 Thực trạng sự tham gia của người dân trong xây dựng và quản lý hạ tầng kỹ
thuật nông thôn tại các xã điểm xây dựng nông thôn mới huyện Yên Sơn 47
4.1.1 Khái quát mô hình xây dựng nông thôn mới huyện Yên Sơn 47
4.1.2 Thực trạng sự tham gia của người dân trong xây dựng và quản lý hạ tầng
kỹ thuật nông thôn mới 57
4.2. Định hướng và giải pháp về sự tham gia của người trong xây dựng và
quản lý hạ tầng kỹ thuật nông thôn tại các xã điểm xây dựng nông thôn
mới huyện Yên Sơn 94
4.2.1 Định hướng về tăng cường sự tham gia của người dân 94
4.2.2 Một số giải pháp về sự tham gia của người dân trong xây dựng và quản
lý hạ tầng kỹ thuật nông thôn tại các xã điểm xây dựng nông thôn mới
huyện Yên Sơn 95
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100

Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Ủy ban nhân dân

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vii

DANH MỤC BẢNG
Số bảng Tên bảng Trang3.1 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Yên Sơn 32
3.2 Tình hình dân số và lao động huyện Yên Sơn giai đoạn 2010 - 2013 33
3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng của huyện Yên Sơn năm 2010-2013 35
3.4 Tình hình phát triển kinh tế của huyện Yên Sơn năm 2010 – 1013 37
3.5 Thông tin thứ cấp được thu thập 41
3.6 Thông tin sơ cấp được thu thập 42
3.7 Bảng ma trận SWOT 44
4.1 Mức độ ưu tiên cho các hoạt động phát triển đến năm 2015 của
huyện Yên Sơn 48
4.2 Tình hình hệ thống giao thông nông thôn huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang 55
4.3 Tình hình thủy lợi huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang 57
4.4 Các mức độ tham gia của người dân vào họp bàn, đóng góp ý kiến
xây dựng và quản lý hạ tầng kỹ thuật nông thôn huyện Yên Sơn 58
4.5 Mức độ tham gia của người dân vào họp bàn, đóng góp ý kiến xây
dựng hệ thông giao thông 60
4.6 Mức độ tham gia họp bàn đóng góp ý kiến của người dân vào xây
dựng hệ thống thủy lợi nông thôn 61

4.21 Kết quả về sự tham gia của người dân xây dựng hạ tầng kỹ thuật
nông thôn trong xây dựng nông thôn mới 88
4.22 Bộ công cụ SWOT nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới vai trò
và sự tham gia của người dân trong xây dựng hạ tầng kỹ thuật nông
thôn mới 93
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Số sơ đồ Tên sơ đồ Trang3.1 Phân bổ mẫu điều tra theo các cấp ở huyện Yên Sơn 43
4.1 Tổ chức Ban chỉ đạo chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM
huyện Yên Sơn 51
4.2 Ban quản lý xây dựng NTM cấp xã 52 DANH MỤC HỘP

Số hộp Tên hộp Trang4.1 Sự tham gia hiến đất và ngày công trong giải tỏa mặt bằng và làm đường
giao thông nông thôn 70
4.2 Khó khăn trong công tác huy động vốn đầu tư xây dựng HTKT 75


NTM là vấn đề vừa có tính trước mắt, vừa có tính lâu dài. Đặc biệt sự tham của
người dân là yếu tố không thể thiếu góp phần đảm bảo tính bền vững, hiệu quả
của các công trình. Vì vậy, trong quá trình thực hiện cần phải phát huy tối đa sự
tham gia đóng góp của người dân trong xây dựng, quản lý hạ tầng kỹ thuật nông
thôn nói riêng và trong NTM nói chung.
Để phát huy vai trò của người dân trong xây dựng, quản lý hạ tầng kỹ thuật
ở nông thôn, thì người dân phải tham gia vào họp bàn, đóng góp ý kiến xây dựng,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 2

lập kế hoạch, đóng góp kinh phí, lao động, kiểm tra, giám sát và quản lý các công
trình nông thôn. Qua đó người dân thấy dõ vai trò của mình, và biết rằng mình
đang làm cho chính mình, thực hiện theo đúng chủ trương chính sách của Đảng và
Nhà Nước. Do đó sự tham gia của người dân chính là vai trò quyết định đến sự
thành công của xây dựng mô hình NTM nói chung, xây dựng và quản lý hạ tầng
kỹ thuật nông thôn nói riêng.
Huyện Yên Sơn là một huyện trung du miền núi nằm ở phía nam của
tỉnh Tuyên Quang, đa số là các dân tộc thiểu số, đời sống còn gặp nhiều khó
khăn. Mà người dân tộc là người không ưa trừu tượng, xa xôi, lý luận, khó
hiểu, họ chỉ quan tâm đến những vấn đề thực tế, cụ thể, thiết thực, dễ hiểu.
Người dân rất ưng ý, vừa lòng và dễ dàng chấp nhận mọi việc mắt thấy, tai
nghe và trực tiếp được làm. Vì vậy một công trình hạ tầng kỹ thuật muốn
thành công được thì phải lôi cuốn, thu hút được sự tham gia của người dân
và được người dân đồng tình ủng hộ.
Hạ tầng kỹ thuật huyện Yên Sơn còn thiếu thốn và lạc hậu, việc đi lại
và trao đổi hàng hóa, lưu thông còn gặp nhiều khó khăn chưa đáp ứng được
nhu cầu phát triển của huyện. Đặc biệt là hệ thống giao thông và hệ thống
truyền thông, thông tin.
Các công trình nông thôn huyện đã có ngày càng xuống cấp và hỏng
hóc cần được nâng cấp và quản lý để đảm bảo phục vụ nhu cầu của người
dân. Để nâng cấp và quản lý được hệ thống hạ tầng kỹ thuật nông thôn thì

dựng nông thôn mới huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
- Đề xuất giải pháp tăng cường sự tham gia của người dân xây dựng, quản
lý hạ tầng kỹ thuật nông thôn tại các xã điểm xây dựng nông thôn mới huyện Yên
Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Mức độ tham gia của người dân xây dựng hạ tầng kỹ thuật nông thôn trong
xây dựng nông thôn mới như thế nào?
- Mức độ tham gia của người dân quản lý hạ tầng kỹ thuật nông thôn trong xây
dựng nông thôn mới như thế nào?
- Có những giải pháp nào để tăng cường sự tham gia của người dân trong xây
dựng và quản lý hạ tầng kỹ thuật nông thôn mới?
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 4

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Sự tham gia của người dân trong xây dựng, quản lý hạ tầng kỹ thuật nông
thôn tại các xã điểm xây dựng nông thôn mới huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
Đối tượng thu thập tài liệu nghiên cứu đề tài là hộ dân tham gia xây dựng
và quản lý hạ tầng kỹ thuật nông thôn, một số cán bộ xã, ban phát triển thôn và
các đối tượng liên quan đến quá trình xây dựng và quản lý hạ tầng kỹ thuật nông
thôn, cán bộ huyện và các phòng ban liên quan.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Phạm vi về nội dung
Nghiên cứu sự tham gia của người dân trong xây dựng, quản lý hạ tầng
kỹ thuật nông thôn, chủ yếu tập chung nghiên cứu về hệ thống giao thông, thủy
lợi, hệ thống thoát nước và sử lý chất thải, những thuận lợi và khó khăn mà người
dân gặp phải trong quá trình tham gia xây dựng, quản lý hạ tầng kỹ thuật nông
thôn tại các xã điểm xây dựng nông thôn mới.
1.4.2.2 Phạm vi về không gian
Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn các xã điểm xây dựng nông

của các bên liên quan của dự án (Clayton, Oakley, và Pratt 1997). Khởi đầu,
người ta xem sự tham gia của người dân chỉ đơn thuần là việc đóng góp sức lao
động vào việc thực hiện các hoạt động của dự án. Theo Okamura (1986), hình
thức tham gia này của người dân chỉ đơn giản giới hạn trong việc thực thi các
quyết định, kế hoạch, mục tiêu, và hoạt động được chính phủ hoặc các quan chức
khác xây dựng trước.
Việc loại bỏ tiếng nói của người dân trong quá trình ra quyết định của dự án
sẽ là một trở ngại cho việc thực thi các hoạt động của dự án. Các nghiên cứu về
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 6

tham gia của viện Văn hóa Philipin cho thấy: khi người dân không được tham gia
vào quá trình ra quyết định họ sẽ không có thiện cảm với việc thực hiện dự án, thậm
chí họ còn cho rằng dự án là của người ngoài (Okamura 1986).
Thực tế đó đòi hỏi các nhà hoạt động phát triển phải nhìn nhận khái niệm
phát triển ở một góc độ rộng hơn. Nếu người dân không được tham gia đưa ra ý
kiến hoặc chỉ đơn thuần đóng vai trò là đối tác để cán bộ dự án tham khảo ý kiến
thì sự tham gia của họ chỉ mang tính hình thức mà thôi (Hollnsteiner 1976 trích
dẫn từ Okamura 1986). Do đó, khi người dân tham gia vào dự án, cần phải đảm
bảo rằng họ có quyền quyết định ngang với cán bộ dự án. Ngân hàng thế giới
(1994) đã thừa nhận trong khái niệm về tham gia của mình rằng: tham gia là việc
các bên liên quan của dự án cùng nhau thoả hiệp về việc quản lý và bảo vệ các
nguồn lợi. Xa hơn, người dân địa phương cần phải được xem là người làm chủ
dự án hơn là người hưởng lợi của dự án (Clayton, Oakley, và Pratt 1997). Quan
điểm này được sự đồng thuận của Okamura (1986). Ông cho rằng sự tham gia
của người dân vào các dự án cần phải được hiểu là một phương tiện trong việc
trao quyền cho cộng đồng quản lý và điều hành các hoạt động phát triển
(Okamura 1986).
Tóm lại, sự tham gia của người dân vào dự án là một quá trình bàn bạc cởi
mở, bình đẳng giữa cán bộ dự án, các nhà hoạch định chính sách với người dân
địa phương. Trong đó kiến thức, ý kiến của người dân được khám phá và tôn

kinh tế và xã hội. Ngày này trong điều kiện của nền kinh tế thị trường thì CSHT
của một xã hội hiện đại là khái niệm dùng để chỉ tổng thể những yếu tố vật chất
và thiết chế làm nền tảng cho KT – XH phát triển, bao gồm: Đường xá, hải cảng,
cầu cống, sân bay, kho tàng, nhà máy, các công trình thủy lợi, mạng lưới thông
tin liên lạc, chợ, hệ thống trường học, bệnh viện, viện nghiên cứu khoa học.v.v.
Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông
dân. Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa – xã hội và
môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ
chức khác” (Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2005). Chính tính chất đặc thù về sản
xuất và sinh hoạt của dân cư nông thôn đã quy định tính chất đặc thù của CSHT
nông thôn. Theo Đỗ Hoài Nam thì HTCS nông thôn là “hạ tầng KT – XH thuộc
quyền sở hữu chung của làng, xã do làng, xã sử dụng chung vì mục đích phát
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 8

triển KT – XH của làng”. HTCS nông thôn là một bộ phận của tổng thể CSHT
vật chất kỹ thuật trong nền kinh tế quốc dân. Đó là toàn bộ những yếu tố vật chất
kỹ thuật làm cơ sở để diễn ra và thực hiện các hoạt động KT – XH tại một vùng
hoặc một địa phương nông thôn. Do đó, CSHT nông thôn là nền tảng cho các
hoạt động KT – XH ở nông thôn, gắn kết kinh tế giữa các vùng miền, từ đó phát
huy được thế mạnh kinh tế của mỗi địa phương phù hợp với quy luật chung của
kinh tế thị trường.
2.1.1.4 Khái niệm hạ tầng kỹ thuật nông thôn
Hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn có vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy
phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn, là nền tảng cho sự phát triển kinh tế xã hội,
cải thiện đời sống người dân sống ở nông thôn.
Theo Wikipedia định nghĩa: Công trình hạ tầng kỹ thuật là các cơ sở hạ
tầng dành cho dịch vụ công cộng, ví dụ giao thông, thông tin liên lạc, điện,
nước,rác
- Giao thông: Là toàn bộ các phương tiện vật chất thích hợp với mỗi loại
hình giao thông nhằm phục vụ sản xuất và nhu cầu đi lại của người dân như

quan trọng trong quá trình phát triển của các vùng nông thôn. Điện là nguồn năng
lượng phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày của các hộ gia đình. Điện ngoài việc thắp
sáng còn dùng cho công tác thủy lợi, tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp,
thúc đẩy các ngành công nghiệp chế biến,.v.v. Có thể thấy có điện sẽ giải quyết
nhiều vấn đề quan trọng, nhất là cải thiện mọi mặt đời sống con người.
- Hệ thống thông tin và bưu chính viễn thông nông thôn: Bao gồm toàn bộ
các cơ sở vật chất, các phương tiện phục vụ cho việc cung cấp thông tin, trao đổi
thông tin đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống ở nông thôn. Hệ thống này bao
gồm: Mạng lưới bưu điện, điện thoại, internet, mạng lưới truyền thanh, truyền
hình của trung ương và địa phương. Trong điều kiện xã hội hiện đại, thông tin là
yếu tố có vai trò to lớn và nhiều khi có ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển
KT – XH và văn hóa. Các hộ gia đình nông dân, các doanh nghiệp và các chủ thể
kinh tế khác cần biết nhiều thông tin về chủ trương, chính sách của nhà nước,
tình hình biến động của thị trường,.v.v. một cách nhanh chóng và kịp thời để đưa
ra các quyết định sản xuất và kinh doanh, mua hàng hóa và tiêu thụ nông sản. Do
vậy, xây dựng và phát triển hệ thống thông tin hoàn chỉnh và hiện đại là một
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 10

nhiệm vụ trọng yếu trong việc xây dựng, phát triển CSHT đáp ứng yêu cầu CNH,
HĐH nông thôn.
- Hệ thống thoát nước và xử lý chất thải, nước thải nông thôn: Cùng với
sự phát triển KT – XH thì môi trường nông thôn cũng ngày càng có nhiều vấn đề
cần giải quyết như tình trạng chất thải, nước thải được xả thẳng ra môi trường, ô
nhiễm đất, nước nhất là ở các làng nghề nông thôn,.v.v. Do vậy, việc đầu tư xây
dựng hệ thống thoát nước, hệ thống xử lý nước thải, chất thải ở nông thôn là vấn
đề cấp bách, góp phần đảm bảo môi trường xanh, sạch, bảo vệ sức khỏe người
dân và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân nông thôn (Thông tư số
54/2009/TT – BNN&PTNT ngày 21 tháng 08 năm 2009 về việc hướng dẫn thực
hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới).
2.1.1.5 Quản lý hạ tầng kỹ thuật nông thôn

giám sát cộng đồng, các tổ chức quản lý thi công thực hiện giám sát việc xây
dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, qua đó kiểm tra chất lượng thực tế công
trình đảm bảo tiêu chuẩn kĩ thuật và thời gian thực hiện cũng như đảm bảo quyền
lợi cho chính cộng đồng người dân là những người quản lý và sử dụng sau này
(Dẫn theo Nguyễn Lê Tuấn Anh, 2013).
Công trình hạ tầng kỹ thuật sau khi kết thúc được nghiệm thu và bàn giao
cho người dân sử dụng và quản lý. Người dân được thể hiện vai trò của mình
trong từng giai đoạn của một công trình, vì thế họ có trách nhiệm với những
thành quả mà họ được hưởng. Do đó, họ cũng có trách nhiệm trong quản lý, bảo
vệ các công trình trong quá trình sử dụng.
Ngoài ra trong quá trình sử dụng người dân phải tham gia duy tu, bảo
dưỡng và sửa chữa các công trình khi bị xuống cấp và hỏng hóc.
2.1.2 Vai trò về sự tham gia của người dân trong xây dựng hạ tầng kỹ thuật
nông thôn
Một yếu tố chủ yếu trong chiến lược phát triển nông thôn là "sự tham gia
của quần chúng". Nó đã chứng tỏ là một trong những thành tố chính của phát
triển trong thời gian gần đây vì nhiều lý do. Một là, sự tham gia của người dân là
phương tiện hữu hiệu để huy động tài nguyên địa phương, tổ chức và tận dụng
năng lực sự khôn ngoan, tính sáng tạo của người dân vào các hoạt động xây dựng
hạ tầng kỹ thuật nông thôn. Hai là, nó giúp xác định nhu cầu tiền khởi của người
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 12

dân và giúp tiến hành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật để đáp ứng những nhu cầu
này. Quan trọng hơn cả là sự tham gia của quần chúng cho dự án hay hoạt động
được công nhận, khuyến khích người dân tham gia thực hiện và đảm bảo khả năng
bền vững của các công trình nông thôn. Kinh nghiệm gần đây trong những hoạt
động xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho thấy rằng có một mối liên hệ quan trọng giữa
mức độ và cường độ tham gia của người dân với sự thành công của việc xây dựng
cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn trong chương trình xây dựng nôn thôn mới.
Các hình thức tham gia của người dân:

cộng đồng dân cư hưởng lợi.
- Đóng góp ý kiến: là một yếu tố không chỉ ở phạm trù vật chất, tiền bạc
mà còn ở cả phạm trù nhận thức về quyền sở hữu và tính trách nhiệm, tăng tính
tự giác của từng người dân trong cộng đồng. Hình thức đóng góp có thể bằng
tiền, sức lao động, vật tư tại chỗ hoặc đóng góp bằng trí tuệ.
2.1.3.2 Người dân tham gia Lập kế hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật
Quy hoạch cơ sở hạ tầng kỹ thuật nông thôn. Quy hoạch, phát triển hạ
tầng kỹ thuật nông thôn là một nội dung của quy hoạch phát triển nông thôn và là
căn cứ quan trọng của kế hoạch phát triển KT – XH. Quy hoạch phát triển hạ
tầng kỹ thuật nông thôn phải xác định được những mục tiêu lâu dài cũng như các
biện pháp đạt được mục tiêu đó phù hợp với chiến lược phát triển KT – XH nông
thôn. Quy hoạch cần phải có đủ căn cứ khoa học vững chắc, phải có tầm nhìn xa
để giảm thiểu những thay đổi và điều chỉnh lớn. Quy hoạch phải phù hợp với đặc
điểm từng vùng và đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống, tránh tình trạng quy hoạch
“treo”. Người dân sẽ tham gia vào quá trình quy hoạch các hạng mục công trình
nông thôn để đảm bảo tính phù hợp, lợi ích của các công trình mang lại cho
người dân.
Sau khi tham gia vào quá trình quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật nông
thôn người dân trục tiếp tham gia xây dựng kế hoạch và chương trình, dự án phát
triển hạ tầng kỹ thuật nông thôn. Sau khi có quy hoạch chung thì tiến hành lập kế
hoạch, chương trình cụ thể, chi tiết cho từng hạng mục công trình xây dựng.
2.1.3.3 Đóng góp kinh phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật
Sự đóng góp của người dân có vai trò rất quan trọng trong xây dựng hạ
tầng kỹ thuật nông thôn, là một yếu tố không chỉ ở phạm trù vật chất, tiền bạc mà
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 14

còn ở cả phạm trù nhận thức về quyền sở hữu và tính trách nhiệm, tăng tính tự
giác của từng người dân trong cộng đồng. Hình thức đóng góp có thể bằng tiền,
người dân sẽ tiến hành đóng góp tiền để xây dựng hạ tầng kỹ thuật nông thôn
theo số khẩu của gia đình.

Trong thời gian thi công, đại diện người dân phối hợp với các tổ chức
giám sát cộng đồng, các tổ chức quản lý thi công thực hiện giám sát việc xây
dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, qua đó kiểm tra chất lượng thực tế công
trình đảm bảo tiêu chuẩn kĩ thuật và thời gian thực hiện cũng như đảm bảo quyền
lợi cho chính cộng đồng người dân là những người quản lý và sử dụng sau này.
Công trình hạ tầng kỹ thuật sau khi kết thúc được nghiệm thu và bàn giao
cho người dân sử dụng và quản lý trong việc sử dụng công trình.
b, Tham gia duy tu, bảo dưỡng công trình hạ tầng kỹ thuật
Việc tổ chức của người dân tham gia duy tu, bảo dưỡng công trình nhằm
nâng cao tuổi thọ và phát huy tối đa hiệu quả.
Người dân có trách nhiệm quản lý, duy tu, bảo vệ các công trình hạ tầng
kỹthuật phục vụ cho nhu cầu của người dân địa phương và xã hội.
c, Vận hành hợp lý các công trình hạ tầng kỹ thuật
Sau khi nghiệm thu và bàn giao các công trình hạ tầng kỹ thuật cần được
sử dụng hợp lý, tránh tình trạng quá tải, sử dụng lãng phí, gây tổn hại đến công
trình. Việc sử dụng hợp lý các công trình sẽ giúp nâng cao tuổi thọ và hiệu quả
sử dụng.
2.1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong xây dựng và
quản lý hạ tầng kỹ thuật nông thôn
2.1.4.1 Chủ trương, chính sách về xây dựng và quản lý hạ tầng kỹ thuật nông thôn
Các chủ trương, chính sách liên quan đến xây dựng và quản lý hạ tầng
nông thôn là tổng thể các quan điểm, các nguyên tắc, công cụ và giải pháp mà
Nhà nước áp dụng nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ và có hiệu quả các dịch vụ hạ
tầng cho phát triển KT – XH ở nông thôn theo mục tiêu đã định.
Về phía Nhà nước: các chủ trương chính sách xây dựng và quản lý cơ sở
hạ tầng nông thôn sẽ tạo môi trường thuận lợi để mở mang, phát triển hạ tầng KT
– XH để thúc đẩy sản xuất và làm thay đổi diện mạo nông thôn. Cụ thể là một số
chính sách có ý nghĩa tích cực từ phía Nhà nước, có ảnh hưởng trực tiếp đến phát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status