cơ giới hóa trong sản xuất lúa trên địa bàn huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN DUY ĐẠI
CƠ GIỚI HÓA TRONG SẢN XUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI, NĂM 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM


và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 8 tháng 6 năm 2015

Tác giả luận văn
Nguyễn Duy Đại

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv

MỤC LỤC
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục biểu đồ viii
Danh mục hình viii
Phần I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
Phần II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Một số khái niệm 4
2.1.2 Vai trò của cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp 4
2.1.3 Điều kiện để áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp 5
2.1.4 Nội dung cơ giới hóa trong các khâu sản xuất lúa 6
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình cơ giới hóa trong sản xuất lúa 12
2.1.6 Các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về cơ giới hóa trong
sản xuất lúa 13

4.2.4 Lao động trong canh tác lúa 73
4.2.5 Ảnh hưởng của vốn trong nông hộ 76
4.2.6 Ảnh hưởng của liên kết trong sản xuất 77
4.2.7 Sự phát triển của dịch vụ cơ giới 78
4.2.8 Mức độ quan tâm của người dân trong các khâu cơ giới hóa 85
4.2.9. Phân tích SWOT 86
4.3 Giải pháp đẩy mạnh áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất lúa trên địa bàn
huyện Quảng Xương 88
4.3.1 Định hướng chung 88
4.3.2 Lộ trình thực hiện 89
4.3.3 Các giải pháp cụ thể 90
Phần V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99
5.1 Kết luận 99
5.2 Kiến nghị 100
5.2.1 Đối với Trung ương 100
5.2.2 Đối với tỉnh Thanh Hóa 100
5.2.3 Đối với huyện Quảng Xương 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BTB: Bắc trung bộ
BQ: Bình quân
CNH: Công nghiệp hóa
CG: Cơ giới

2012 - 2014 35
3.3 Tình hình dân số - lao động huyện Quảng Xương qua 3 năm 2012 – 2014 37
4.1 Tình hình sản xuất lúa qua các năm 42
4.2 Diện tích cơ giới hóa các khâu sản xuất lúa tại các vùng trên địa bàn
huyện Quảng Xương qua các năm 48
4.3 Các loại máy nông nghiệp phục vụ cơ giới hóa trong sản xuất lúa
trên địa bàn huyện Quảng Xương qua các năm 50
4.4 Đặc điểm của hộ điều tra 54
4.5 Tình hình áp dụng cơ giới hóa các khâu sản xuất lúa trong hộ nông dân 56
4.6 So sánh năng suất lao động trong các hình thức gieo cấy lúa 57
4.7 So sánh chi phí vật tư và chi phí làm đất 61
4.8 So sánh chi phí đoạn thu hoạch 62
4.9 Năng suất lúa đối với các loại hình sản xuất khác nhau 62
4.10 Đánh giá tổng hợp hiệu quả cơ giới 63
4.11 Diện tích ruộng canh tác lúa tại các hộ điều tra 71
4.12 Số lượng lao động tại các hộ điều tra 74
4.13 Ảnh hưởng lao động nông nghiệp của hộ và tỷ lệ áp dụng cơ giới
hóa trong sản xuất lúa 75
4.14 Số lượng máy cơ giới và tỷ lệ áp dụng cơ giới hóa trong khâu gieo
cấy và thu hoạch phân theo khu vực 79
4.15 Chi phí và tình hình hoạt động của máy GĐLH 2.0 80
4.16 Năng suất thu hoạch của máy GĐLH trong các điều kiện thu hoạch
khác nhau 83
4.17 Mức độ quan tâm của người dân trong việc áp dụng cơ giới hóa
trong các khâu sản xuất lúa 85
4.18 Phân tích SWOT 87
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn là một chủ
trương lớn của Đảng và Nhà nước ta nhằm thúc đẩy kinh tế phát triển, tạo công
ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân, đưa nông thôn nước ta tiến lên văn
minh hiện đại. Trong những năm qua, nền nông nghiệp nước ta có những bước
chuyển rất đáng kể, cơ cấu sản xuất chuyển dịch theo hướng tích cực từ thấp lên
một tầm cao mới, năng suất, chất lượng được cải thiện một cách rõ rệt. Thực hiện
chủ trương của Đảng và Nhà nước về đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp, nông thôn nhằm thúc đẩy kinh tế phát triển, tăng năng suất lao
động, cây trồng, vật nuôi, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho dân cư nông
thôn, qua đó, tạo tiền đề để đưa đất nước trở thành một công nghiệp vào năm
2020, các mặt như chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng phát triển toàn
diện, đời sống cư dân nông thôn được nâng lên, đồng thời đưa nông thôn phát
triển văn minh hiện đại, hướng tới một nền nông nghiệp phát triển bền vững.
Nhờ áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, đặc biệt là ứng dụng công nghệ
chọn giống, đưa máy móc vào trong sản xuất nông nghiệp đã mang lại thành tựu
quan trọng, từ một nước phải nhập khẩu lương thực, chúng ta đã đảm bảo an ninh
lương thực, xuất khẩu đứng nhất, nhì thế giới. Ngành nông nghiệp chiểm tỷ trọng
lớn trong nền kinh tế, hàng năm đóng góp khoảng 20-22% GDP cả nước (Báo
cáo Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2013).
Với đặc điểm là một huyện thuần nông, nông nghiệp đóng vai trò quan
trọng trong phát triển kinh tế của toàn huyện. Sản xuất nông nghiệp nói chung và
sản xuất lúa nói riêng luôn được huyện chú trọng và quan tâm. Trong những năm
qua cùng với sự tăng trưởng của sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện, cơ giới
hóa nông nghiệp cũng có bước phát triển nhanh, một số khâu sản xuất trong nông
nghiệp đã được cơ giới hóa, giải quyết khâu lao động nặng nhọc, tính thời vụ,
góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và giảm tổn thất trong nông nghiệp.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

- Đưa ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất
lúa trên địa bàn huyện Quảng Xương.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3

1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Cơ giới hóa trong sản xuất lúa được áp dụng ở những khâu nào? Tỷ lệ áp
dụng trong từng khâu?
Hiệu quả của việc áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất lúa?
Những vấn đề bất cập, tồn tại trong sản xuất lúa?
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việp áp dụng cơ giới hóa và trong sản
xuất lúa của hộ nông dân?
Những yếu tố nào là nguyên nhân chính ảnh hưởng đến việc ứng dụng cơ
giới trong sản xuất lúa?
Giải pháp nào để đẩy mạnh cơ giới hóa trong sản xuất lúa trên địa bàn
huyện Quảng Xương?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là vấn đề kinh tế tổ chức để ứng
dụng cơ giới hóa trong sản xuất lúa; đối tượng khảo sát các hộ nông dân sản xuất
lúa và các đơn vị (chủ máy) cung cấp dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện
Quảng Xương.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1. Phạm vi nội dung
- Nghiên cứu thực trạng áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất lúa trên địa
bàn huyện Quảng Xương;
- Các chính sách của Đảng và Nhà nước về cơ giới hóa trong sản xuất lúa,
kinh nghiệm cơ giới hóa trong sản xuất lúa trên thế giới và ở Việt Nam.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất
lúa, các giải pháp đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả áp dụng cơ giới hóa trong sản

năng suất lao động và giảm nhẹ cường độ lao động trong các khâu sản xuất lúa
như làm đất, tưới tiêu, gieo cấy, chăm sóc, thu hoạch, sau thu hoạch.
2.1.2. Vai trò của cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp
- Cơ giới hóa có tác động mạnh đến sản xuất nông nghiệp, đóng góp tích
cực vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, nâng cao giá trị
hàng hoá nông sản thực phẩm, hiệu quả kinh tế thu được từ cây trồng vật nuôi
được tăng cao, lợi nhuận trên một đơn vị diện tích sản xuất đất nông nghiệp tăng
nhiều lần so với làm bằng thủ công.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5

- Việc đưa máy móc thiết bị vào trong sản xuất nông nghiệp để thay thế
lao động thủ công, giải quyết khâu lao động nặng nhọc, tính thời vụ, giảm tổn thất
trong nông nghiệp. Bên cạnh đó, việc áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất nông nghiệp
còn giảm chi phí đầu vào, tăng chất lượng sản phẩm, góp phần tăng lợi nhuận.
- Việc cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp sẽ giải quyết được tình
trạng thiếu lao động nông nghiệp chuyển sang hoạt động phi nông nghiệp; làm
giảm chi phí các khâu như: làm đất, tưới nước, ra hạt, thu hoạch, ; đồng thời
giảm nhẹ sức lao động, tăng năng suất lao động, rút bớt lao động từ nông nghiệp
sang làm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nhưng vẫn đảm bảo duy
trì sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả kinh tế cao, sản phẩm lượng thực, thực
phẩm vẫn tăng.
- Thời vụ được đảm bảo, góp phần tăng hệ số quay vòng của đất mở rộng
vụ hè và đặc biệt là vụ đông.
2.1.3. Điều kiện để áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp
- Cơ sở hạ tầng đồng ruộng phải đáp ứng yêu cầu cho máy hoạt động như:
độ bằng phẳng của đồng ruộng, kích thước lô thửa phải đủ lớn. Có đường giao
thông nội đồng để vận chuyển, hệ thống tưới, tiêu chủ động phục vụ cho gieo cấy
và thu hoạch.
- Thực hiện các quy trình kỹ thuật canh tác khoa học, như: sử dụng cùng

thô sơ và thay thế cho sức người, sức gia súc kéo trong làm đất canh tác lúa đã
mang lại hiệu quả tích cực.
Các loại máy làm đất trong sản xuất lúa hiện nay chủ yếu là các loại máy
có công suất nhỏ (dưới 15 mã lực) và các loại máy cỡ trung (từ 15-50 mã lực),
liên hợp 2 hoặc 3 chức năng cầy, bừa và lồng. Các loại máy này có ưu điểm là
nhỏ gọn, dễ vận hành, bảo trì, sửa chữa, có nhiều tính năng. Tuy nhiên, nó chỉ
thích hợp đối với sản xuất nhỏ lẻ do có năng suất làm việc thấp và đặc biệt là
không sử dụng được đối với các ruộng canh tác lúa có bề mặt bị chai, lỳ khi sử
dụng máy gặt đập liên hợp trong thu hoạch lúa. Trong trường hợp này và đặc biệt
là khi chuyển qua sản xuất với quy mô lớn cần phải sử dụng đến các loại máy
làm đất có công suất cao hơn, chuyên dụng hơn.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7

- Tưới tiêu:
Trong sản xuất lúa nước thì tưới tiêu luôn là một việc quan trọng hàng
đầu, quyết định đến sự thành công hay thất bại của cả quá trình sản xuất lúa.
Khâu tưới tiêu cũng như khâu chăm sóc được thực hiện liên tục từ khi làm đất
cho đến khi thu hoạch lúa “Hệ thống tưới - tiêu” là một công trình nhân tạo, sử
dụng chủ yếu cho nông nghiệp, nhằm mục đích giúp cho con người chủ động
cung cấp nước đầy đủ theo nhu cầu phát triển của cây trồng, đồng thời hệ thống
cũng giúp cho việc tiêu thoát nước hợp lý giúp cho cây trồng không bị nguy hại
do ngập úng (Lê Anh Tuấn, 2009).
Tưới tiêu giữ một vai trò quan trọng và có ảnh hưởng tới việc áp dụng cơ
giới hóa trong các khâu làm đất, gieo cấy và khâu thu hoạch. Hiện nay, theo các
phương pháp canh tác lúa tiên tiến thì trong từng giai đoạn sinh trưởng và phát
triển của cây lúa cần tưới hoặc tiêu nước trong ruộng ra để cây lúa có thể sinh
trưởng phát triển tốt nhất. Mặt khác, việc tiêu nước để có được một mặt ruộng
cứng khi thu hoạch lúa là một yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến hiệu quả của cơ
giới hóa khâu thu hoạch lúa.

giảm được 1/2 lượng giống, tiết kiệm được 60-120 nghìn đồng công cầy bừa, làm
đất ).
- Chăm sóc:
Mặc dù chăm sóc lúa là khâu tốn ít công lao động trong canh tác lúa, tuy
nhiên nó cần nhiều chi phí và thời gian (chăm sóc là khâu cần phải thực hiện
trong suốt quá trình canh tác lúa. Các công đoạn chăm sóc lúa bao gồm: làm cỏ,
sục bùn, bảo vệ thực vật, bón phân. Trước đây, các công đoạn trên ở nước ta đa
phần sử dụng lao động thủ công, chưa có máy móc thay thế, nhưng hiện nay việc
sử dụng phun thuốc BVTV bằng các thiết bị có động cơ đã lên tới 80% và sử
dụng máy kéo đa năng chăm sóc (vun, xới) đạt 70-80% (Bộ Nông nghiệp và
PTNT, 2014).
- Thu hoạch lúa:
Thu hoạch là quá trình thu hạt từ đồng lúa. Đây là khâu cuối trong quá
trình canh tác cây trồng trên đồng. Có nhiều quan điểm khác nhau về các công
đoạn trong khâu thu hoạch lúa. Theo nghĩa hẹp, thu hoạch lúa chỉ bao gồm: cắt
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9

gặt lúa, thu gom và tách hạt (tuốt đập), làm sạch và vận chuyển. Còn hiểu theo
nghĩa rộng, thu hoạch lúa bao gồm các công đoạn: cắt gặt lúa, thu gom, tuốt đập,
phơi sấy, làm sạch và vận chuyển.
Công đoạn cắt gặt thời gian trước năm 2000 tại Miền Bắc và Bắc Trung
Bộ vẫn chủ yếu được thực hiện bằng thủ công hoặc cơ khí nhỏ ở trình độ thấp.
Thực tế tại thời điểm này, với nguồn lao động dư thừa tại nông thôn, người nông
dân vẫn duy trì tập quán sử dụng các công cụ cầm tay. Trong những năm gần
đây, các máy cắt lúa xếp dãy và máy gặt đập liên hợp đã được đưa vào sử dụng,
đặc biệt là ở ĐBSCL, tuy nhiên máy gặt xếp dãy có rất nhiều hạn chế như: chỉ cắt
được lúa đứng, không ngập nước, người sử dụng phải có sức khỏe, thêm vào đó
là việc cắt lúa sát gốc đã gây khó cho việc tuốt hạt, tốn công thu gom nên tính tới
thời điểm hiện tại máy gặt xếp dãy không được người dân ưa chuộng, thay vào

Thủ công Cơ giới Cơ giới
1 Cắt, gặt, xén lúa Liềm, hái Máy gặt rải hàng
Máy gặt đập liên
hợp
2
Thu gom, vận
chuyển
Quang gánh, xe cải
tiến
Máy kéo, ô tô ô tô tải, máy kéo
3
Tách hạt khỏi
bông
Đập néo, trục lăn Máy đập liên hợp -
4 Rũ rơm Tay và cào - -
5 Làm sạch sơ Quạt hòm - -
6 Phơi sấy Sân phơi Sân phơi hoặc máy sấy
Sân phơi hoặc máy
sấy
7 Làm sạch tinh Quạt hòm
Máy làm sạch phân
loại
Máy làm sạch phân
loại
Nguồn: Tài liệu hướng dẫn máy thu hoạch lúa
- Sau thu hoạch:
Sau thu hoạch được bắt đầu sau khi tách sản phẩm khỏi môi trường hoặc
nơi sản xuất, có nghĩa là sau khi công việc thu hoạch đã được hoàn thành (sau khi
thu hoạch xong). Nhưng hiểu theo cách phổ biến ở hầu hết các nước hiện nay thì
sau thu hoạch bao gồm cả hoạt động thu hoạch và thời điểm bắt đầu của sau thu

hoạch, chất lượng sản phẩm được đảm bảo, đồng thời, tạo thuận lợi cho doanh
nghiệp trong chế biến, kinh doanh và xuất khẩu gạo.
Tưới tiêu có ảnh hưởng tới việc áp dụng cơ giới hóa trong các khâu làm
đất, gieo cấy và khâu thu hoạch. Hiện nay, theo các phương pháp canh tác lúa
tiên tiến thì trong từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây lúa cần tưới
hoặc tiêu nước trong ruộng ra để cây lúa có thể sinh trưởng phát triển tốt nhất.
Mặt khác, việc tiêu nước kịp thời để mặt ruộng khô, cứng tạo điều kiện thuận lợi
khi thu hoạch lúa.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12

2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình cơ giới hóa trong sản xuất lúa
Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất
lúa, đó là:
- Quá trình, phương pháp và kỹ thuật canh tác: Quy trình, phương pháp
và kỹ thuật canh tác lúa khác có ảnh hưởng rất lớn tới quá trình đưa cơ giới hóa
vào trong sản xuất lúa, đặc biệt là trong khâu thu hoạch. Sâu bệnh, cỏ dại sẽ làm
thay đổi thành phần hỗn hợp khi thu hoạch: Lá bị ủ mục làm tăng lực cản, hạt
khó phân ly khi đập tách hạt; hạt cỏ là thành phần khó phân loại khi làm sạch
Với kỹ thuật canh tác phù hợp (ví dụ “1 phải 5 giảm”; san phẳng mặt đồng) sẽ
góp phần làm thân cây cứng vững; dễ phòng và diệt sâu bệnh, cỏ dại; lúa ít bị ngã đổ.
- Điều kiện đồng ruộng: Thực tế cho thấy rằng tại những nơi ruộng bằng
phẳng, diện tích canh tác mỗi thửa ruộng lớn thì tại đó quá trình cơ giới hóa được
điễn ra một cách mạnh mẽ và có hiệu quả cao. Bởi vì điều kiện đồng ruộng
thường gây ảnh hưởng lớn đến khâu làm đất, tưới tiêu và đặc biệt là khâu thu
hoạch lúa. Với ruộng bằng phẳng có thể dễ dàng áp dụng các biện pháp canh tác
thích hợp để đưa các máy móc nông nghiệp vào trong từng giai đoạn sản xuất lúa
đặc biệt là với máy gặt đập liên hợp (GĐLH) phương pháp canh tác thích hợp
nhất là rút nước làm khô ruộng trong từng giai đoạn canh tác, rút nước triệt để
trước khi thu hoạch sẽ giúp máy vào thu hoạch dễ dàng.

đòi hỏi phải có vốn đầu tư lớn để mua máy móc, trang thiết bị nông nghiệp, đầu
tư xây dựng các công trình thủy lợi để tưới tiêu nước kịp thời trong từng khâu
canh tác lúa. Những việc trên đòi hỏi phải có các chính sách khuyến khích cũng
như hỗ trợ của Đảng và Nhà nước thì quá trình cơ giới hóa trong sản xuất lúa
mới diễn ra nhanh chóng và có hiệu quả cao.
- Trình độ của người dân: Cơ giới hóa trong sản xuất lúa đòi hỏi người
nông dân phải thay đổi tư duy từ sản xuất tiểu nông, nhỏ lẻ sang sản xuất hàng
hóa có quy mô. Do vậy nhận thức cũng như trình độ của người nông dân có ảnh
hưởng rất lớn đến quá trình phát triển cơ giới hóa trong sản xuất lúa.
2.1.6. Các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về cơ giới hóa trong
sản xuất lúa
* Quyết định số 497/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng
Chính phủ về việc hỗ trợ vốn vay mua máy móc thiết bị, vật tư phục vụ sản
xuất nông nghiệp và vật liệu xây dựng nhà ở khu vực nông thôn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14

Theo đó, hàng hóa sản xuất trong nước được hỗ trợ lãi suất bao gồm: Sản
phẩm máy móc, thiết bị cơ khí, phương tiện phục vụ sản xuất và chế biến nông
nghiệp, gồm: các loại động cơ đốt trong (động cơ nhỏ dưới 30 mã lực - CV, động
cơ thủy dưới 80 CV); máy GĐLH; máy kéo, máy cày, máy xới, máy làm đất;
máy gặt, tuốt lúa, sấy nông sản, xát lúa gạo, bơm nước, phát điện, máy vò chè, tẽ
ngô, gieo hạt; máy sục khí ôxy nuôi thủy sản, các loại ghe xuồng có gắn động cơ;
máy cắt cỏ, băm cỏ, máy nghiền, trộn, đóng viên, đóng bánh thức ăn cho gia súc,
gia cầm, máy vắt sữa, máy ấp, nở gia cầm; xe tải nhẹ, máy vi tính để bàn; vật tư
phục vụ sản xuất nông nghiệp gồm: phân bón hóa học các loại, thuốc bảo vệ thực
vật. Các loại vật liệu xây dựng chủ yếu để làm nhà ở khu vực nông thôn.
Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ lãi suất 4% với mức vay tối đa 100% giá
trị hàng hóa nhưng không quá 7 triệu đồng/ha đối với vật tư sản xuất nông
nghiệp, không quá 50 triệu đồng đối với vật liệu làm nhà ở nông thôn.

với các giống lúa, ngô tiến bộ kỹ thuật có năng suất, chất lượng cao.
+ Tổ chức, cá nhân mua bằng sáng chế để tự sản xuất hoặc phối hợp với
các tổ chức, cá nhân khác sản xuất các loại máy móc, thiết bị có khả năng ứng
dụng rộng rãi trong nước nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch.
+ Đăng ký sở hữu trí tuệ đối với những sản phẩm sáng tạo của nông dân
có khả năng ứng dụng rộng rãi trong nước được Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn hoặc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường công nhận.
+ Các dự án ứng dụng khoa học công nghệ về giảm tổn thất sau thu hoạch
được đưa vào hạng mục được hưởng cơ chế hỗ trợ chi phí chuyển giao công nghệ
từ Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia.
Để thuận lợi trong tổ chức thực hiện, ngày 28 tháng 10 năm 2010, Bộ
Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư số 62/2010/TT-
BNNPTNT về quy định danh mục máy móc, thiết bị được hưởng theo Quyết
định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ
về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy
sản; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư số 03/2011/TT-NHNN
ngày 08 tháng 3 năm 2011 về hướng dẫn chi tiết thực hiện Quyết định số
63/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính
sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 16

* Nghị định 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về Khuyến nông
Theo mục d khoản 1 điều 14 chương IV của Nghị định có nêu rõ: Đối với
các mô hình cơ giới hóa nông nghiệp, bảo quản chế biến và ngành nghề nông
thôn, nghề muối, được hỗ trợ kinh phí để mua công cụ, máy cơ khí, thiết bị với
mức 100% ở địa bàn khó khăn, huyện nghèo, không quá 75% ở địa bàn trung du
miền núi, bãi ngang và không quá 50% ở địa bàn đồng bằng.
Tại Điều 18 chương V của Nghị định cũng quy định nguồn kinh phí thực
hiện các chương trình dự án khuyến nông trong đó có các chương trình dự án về


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status