BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGÔ THỊ PHONG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN CỦA MỘT
SỐ GIỐNG HOA ĐÀO VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT LÀM TĂNG
CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ SẢN XUẤT GIỐNG HOA ĐÀO GL 2-3
TRỒNG TẠI ĐÌNH BẢNG - TỪ SƠN - BẮC NINH
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ: 60.62.01.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐẶNG VĂN ĐÔNG
PGS.TS. VŨ QUANG SÁNG
TS. Vũ Quang Sáng và T.S. Đặng Văn Đông, người đã hướng dẫn, chỉ
bảo tận tình và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn
chỉnh luận văn của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Bộ môn Sinh lý thực
vật, Khoa Nông học, Trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến sự giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo và
tập thể cán bộ Trạm Khuyến Nông - Thị xã Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh đã động
viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài nghiên cứu và hoàn
thành khoá học cao học.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình chú Thủy, trang trại hoa Thu Thủy
- Đình Bảng - Từ Sơn đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực
hiện đề tài.
Luận văn được hoàn thành có sự động viên tinh thần to lớn của gia
đình và bạn bè. Tôi vô cùng cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu đó.
Hà Nội, ngày 15 tháng 06 năm 2015
Tác giả luận văn
Ngô Thị Phong Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
MỤC LỤC
1.4 Một số biện pháp kỹ thuật cho hoa nở đúng dịp Tết Nguyên Đán 14
1.5 Cơ sở khoa học của biện pháp khoanh vỏ, tuốt lá đào để điều
khiển ra hoa 16
1.5 Tình hình sản xuất Hoa đào trên thế giới và Việt Nam 17
1.5.1 Tình hình sản xuất Hoa đào trên thế giới 17
1.5.2 Tình hình sản xuất Hoa đào tại Việt Nam 18
1.6 Tình hình nghiên cứu Hoa đào trên thế giới và Việt Nam 21
1.6.1 Tình hình nghiên cứu Hoa đào trên thế giới 21
1.6.2 Tình hình nghiên cứu Hoa đào ở Việt Nam 22
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 27
2.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu. 27
2.1.1 Đối tượng 27
2.1.2 Vật liệu nghiên cứu 27
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 28
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 28
2.2.2 Thời gian nghiên cứu 28
2.3 Nội dung nghiên cứu 28
2.3.1 Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng các giống hoa đào GL 2-1,
GL 2-2, GL 2-3 28
2.3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật làm tăng
chất lượng của giống hoa đào GL 2-3 trồng tại Đình Bảng - Từ
Sơn - Bắc Ninh 28
2.4 Phương pháp nghiên cứu 29
2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 29
2.4.2 Điều kiện thí nghiệm 31
2.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi 32
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
3.3.3 Ảnh hưởng của thời điểm khoanh vỏ đến chất lượng hoa của
giống đào bạch GL 2-3 71
3.4 Ảnh hưởng của thời điểm tuốt lá đến khả năng ra hoa và chất
lượng cành hoa của giống hoa đào bạch GL2-3 73
3.5 Ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật tổng hợp điều tiết hoa
nở cho giống đào bạch GL 2-3 76
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 80
1 Kết luận 80
2 Đề nghị 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
1.1 Cơ cấu số lượng, chủng loại hoa ở Việt Nam qua một số năm 19
1.2 Diện tích trồng hoa đào tại các vùng Miền Bắc Việt Nam 20
3.1 Tỷ lệ sống và thời gian bật mầm của các giống hoa đào nghiên
cứu 37
3.2 Đặc điểm hình thái thân, lá, hoa của các giống hoa đào nghiên cứu 39
3.3 Động thái tăng trưởng đường kính thân, tán của các giống hoa
đào nghiên cứu 41
3.4 Động thái tăng trưởng chiều dài cành lộc và đường kính cành
lộc của các giống đào sau cắt tỉa lần cuối 45
3.5 Động thái tăng trưởng chiều dài cành lộc và đường kính cành
lộc của các giống hoa đào sau khi khoanh vỏ 48
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ix
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
3.1 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống hoa đào
nghiên cứu 44
3.2 Động thái tăng trưởng đường kính tán của các giống hoa đào
nghiên cứu 44
3.3 Động thái tăng trưởng chiều dài cành lộc của các công thức
sau lần cắt tỉa cuối 65 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page x
miền Bắc đã hình thành và phát triển nhiều vùng trồng hoa đào nổi tiếng
như: Nhật Tân (Hà Nội), Dĩnh Kế - Dĩnh Trì (TP Bắc Giang), Gia Lộc (Hải
Dương), Đồng Thái (An Dương - Hải Phòng), Đông Hưng (Thái Bình),
Cam Giá (TP Thái Nguyên), Đình Bảng (Từ Sơn - Bắc Ninh).
Phường Đình Bảng - Từ Sơn là nơi phát triển nhất Bắc Ninh về nghề
trồng hoa cây cảnh, đặc biệt có truyền thống lâu đời về trồng hoa đào.
Hàng năm, cây hoa đào mang về cho người dân nơi đây nguồn thu nhập
cao nhất trong tất cả các ngành nghề đang phát triển tại địa phương như:
làm bánh Phu Thê, làm giấy, nấu Rượu. Tuy nhiên, trong nhiều năm qua,
cây hoa đào ở Việt Nam chưa thực sự được quan tâm nghiên cứu. Các
giống hoa đào đang được trồng ngoài khu sản xuất, qua quá trình nhân
giống vô tính nhiều lần đang có nguy cơ bị thoái hóa, sâu bệnh phá hại
nhiều, chất lượng hoa giảm. Tình hình chung này đã ảnh hưởng rất lớn tới
việc sản xuất hoa ở Đình Bảng, toàn bộ diện tích hoa đào trên đồng ruộng
đều là giống cũ, kém chất lượng, chưa tìm được giống thay thế.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
Xuất phát từ thực tiễn địa phương, với mong muốn tìm ra được giống
hoa đào có chất lượng cao thay thế các giống hoa đào đã trồng lâu năm tại
đây, đồng thời muốn xác định được thời điểm thích hợp nhất tác động các
biện pháp kỹ thuật điều tiết hoa nở trên giống hoa đào GL 2-3, tôi tiến hành
thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng phát triển của một số giống
hoa đào và biện pháp kỹ thuật làm tăng chất lượng, hiệu quả sản xuất
giống hoa đào GL 2-3 trồng tại Đình Bảng - Từ Sơn - Bắc Ninh”.
2. Mục đích và yêu cầu.
2.1. Mục đích
- Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, khả năng thích nghi của các giống
hoa đào Bích GL 2-1, Phai GL 2-1, Bạch GL 2-3, so sánh, đối chiếu với
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần vào việc định hướng
phát triển và chuyển đổi cơ cấu giống hoa đào trồng tại Đình Bảng - Từ
Sơn - Bắc Ninh, phục vụ người tiêu dùng vào dịp Tết, mang lại hiệu quả
kinh tế cao cho người trồng hoa cây cảnh.
- Bổ sung vào quy trình trồng, chăm sóc các giống hoa đào mới về
một số biện pháp kỹ thuật như: khoanh vỏ, tuốt lá nhằm điều khiển ra hoa
và chất lượng hoa. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Giới thiệu chung về cây hoa đào
1.1.1. Nguồn gốc xuất xứ
Cây Hoa đào có tên khoa học là Prunus persica (L.) Batsch, được
trồng lâu đời tại Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam. Người châu Âu thì cho
rằng Đào có nguồn gốc ở khu vực Ba Tư (Persia) (nay là Iran). Tuy nhiên,
hiện nay phần lớn các nhà thực vật đều nhất trí coi cây Hoa đào có nguồn
gốc từ Trung Quốc, được đưa vào Ba Tư cũng như khu vực Địa Trung Hải
Họ (familia):
Họ phụ:
Hoa hồng (Rosaceae)
Mận (Prunoideae)
Chi (genus): Mận mơ (Prunus)
Phân chi(subgenus) : Amygdalus
Loài (species): P. persica
Phân chi Amygdalus gồm 6 loài, 5000 giống, được trồng ở nhiều
nước ôn đới và cận nhiệt đới (Châu Âu, Nga, Bắc Mỹ, Nhật Bản, Trung
Quốc, Việt Nam). Cây Hoa đào thuộc loài Prunus persica và có tên khoa
học là Prunus persica (L.) Bastch, là một loài lưỡng bội (2n = 16).
Dựa vào đặc điểm màu sắc hoa và hình thái thân cành, ở Việt Nam
hoa đào được chia thành 4 nhóm giống khác nhau: nhóm đào Bích, nhóm
đào Phai, nhóm đào Bạch, nhóm đào Thất Thốn.
- Nhóm đào Bích: nhóm giống này được trồng phổ biến nhất ở nước
ta, đào Bích hoa kép đỏ thắm, nhuỵ vàng, hoa có trên 16 cánh, cánh hoa
dầy. Hiện nay đào Bích đang được trồng nhiều ở Nhật Tân, Đông Anh (Hà
Nội), Hải Dương, Bắc Giang.
- Nhóm đào Phai: cánh hoa có màu trắng hồng, nhị và nhuỵ hoa
màu vàng. Dựa vào đặc điểm của hoa để chia thành các loại giống khác
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6
nhau như: phai đơn cánh, phai bán kép, phai cánh kép. Hiện nay, đào Phai
được trồng ở một số tỉnh như Hải Phòng, Hải Dương và một số tỉnh miền
núi phía Bắc. (Nguyễn Thị Thu Hằng, 2010).
- Nhóm đào Bạch: hoa trắng, nhuỵ vàng, cánh mỏng, thường xuất
hiện ở vùng núi của tỉnh Lạng Sơn.
- Nhóm đào Thất Thốn: hoa mọc đôi rất đặc biệt, hoa thưa phân bố
đang được trồng phố biến ngoài sản xuất hiện nay từ 15-30% .
Giống đào Phai GL2-2: có hoa màu hồng, đường kính hoa to
(>4cm), số lượng cánh/hoa từ 20-22 cánh, tỷ lệ nở hoa cao (>90%), hoa nở
tập trung, độ bền cành hoa là 12-15 ngày. Hiệu quả kinh tế thu được từ việc
trồng giống hoa đào phai GL2-2 cao hơn so với giống đào phai đang được
trồng phố biến ngoài sản xuất hiện nay từ 20-50% .
Giống đào Bạch GL2-3: có hoa màu trắng, đường kính hoa to
(>3,5cm), số lượng cánh/hoa từ 18-20 cánh, tỷ lệ nở hoa cao (>90%), hoa
nở tập trung, độ bền cành hoa là 12-15 ngày. Giống hoa đào Bạch GL2-3 có
đường kính hoa và độ bền hoa cao hơn hẳn giống hoa đào bạch đang được
trồng hiện nay. Hiệu quả kinh tế thu được cao hơn so với giống hoa đào
bạch đang được trồng phổ biến ngoài sản xuất từ 30-50%.(Đặng Văn Đông,
Nguyễn Thị Thu Hằng, tạp chí khoa học và công nghệ nông nghiệp Việt
Nam, số 3 (42)/2013, trang 72-81).
1.2. Yêu cầu ngoại cảnh đối với cây hoa đào
*Nhiệt độ:
Nhiệt độ là yếu tố quan trọng quyết định đến sự sinh trưởng phát
triển, nở hoa và chất lượng hoa của cây hoa đào. Nhiệt độ thích hợp nhất
cho cây sinh trưởng và phát triển từ 20
o
C-30
o
C. Nếu mùa hè gặp nhiệt độ
cao kéo dài cây sẽ ngừng sinh trưởng. Tuy nhiên, cây hoa đào cũng cần có
một khoảng thời gian sinh trưởng trong điều kiện nhiệt độ lạnh từ 10°C-
15°C để phá ngủ của mầm hoa và mầm lá, giúp cây ra hoa. Đối với các
giống hoa đào cận nhiệt đới, yêu cầu số giờ lạnh là 150giờ-250giờ, còn đối
với một số giống đào nhiệt đới cần số giờ lạnh là 600giờ-1000giờ. Trong
điều kiện không đủ lạnh, cây phát triển yếu, mầm chồi ra hoa ít. Các chồi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
của hoa đào chỉ có được khi cây được tưới nước đầy đủ trong suốt cả vụ.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
*Dinh dưỡng:
Trong suốt quá trình sống, thực vật lấy chất dinh dưỡng chủ yếu từ
môi trường đất. Vì thế, để đảm bảo cho cây trồng sinh trưởng, phát triển cho
năng suất, chất lượng sản phẩm cao, cần bổ sung thêm dinh dưỡng vào đất
cho cây sử dụng.
Theo Đặng Văn Đông (2009), đối với việc trồng cây hoa đào, để cây
cho năng suất, chất lượng hoa đẹp, cần phải bổ sung đầy đủ, cân đối hàm
lượng NPK hợp lí (đặc biệt là lượng phân chuồng, phân hữu cơ):
- Phân hữu cơ: đây là loại phân chứa hầu hết các nguyên tố đa
lượng và vi lượng mà cây cần, tạo sự cân đối về dinh dưỡng cho cây, đồng
thời cải tạo đất, tăng độ mùn và độ tơi xốp của đất. Phân hữu cơ thường
được sử dụng để bón lót (phân hoai mục) hoặc ngâm ủ với nước để tưới.
- N: Đạm thúc đẩy quá trình quang hợp của cây, kích thích thân lá
phát triển. Nếu đạm dư thừa sẽ kéo dài thời gian sinh trưởng, chồi lộc
phát triển mạnh, chồi hoa không được hình thành, thân, cành mềm yếu.
Thiếu đạm lá màu xanh chuyển sang màu vàng nhạt, các gân chính bị mất
màu, cây còi cọc, thân lá nhỏ bé, cây ra hoa sớm, hoa bé thậm chí thiếu đạm
còn gây ra hiện tượng rụng nụ, rụng hoa.
- P: Lân giữ vai trò quan trọng trong quá trình hô hấp và quang hợp,
tăng cường quá trình hút N. Lân có tác dụng lớn nhất khi cây còn nhỏ (kích
thích rễ cây phát triển. Tuy nhiên, lân vẫn đóng vai trò quan trọng trong thời
kỳ hình thành nụ và hoa. Thiếu lân lá đào trở nên già, màu xanh tím, hoa
nhỏ, ít hoa, chóng tàn, màu sắc nhợt nhạt mất màu đặc trưng của giống. Do
lân khó tiêu nên thường bón lót trước khi trồng.
- Kali: tham gia quá trình tổng hợp nhiều chất như diệp lục, sắc tố,
nhiều công sức, tỉ mỉ nhiều công đoạn, đôi khi kết quả vẫn không như mong
muốn. Đặc biệt, để điều khiển hoa nở theo ý muốn đòi hỏi phải có kỹ thuật,
kinh nghiệm cao. Đây cũng là vấn đề trăn trở và khó khăn nhất của các nhà
nghiên cứu, cán bộ nông nghiệp và người dân trồng đào.
Đặng Văn Đông (2014) đã xây dựng hoàn thiện quy trình trồng và
chăm sóc cho cây hoa đào, quy trình cần thực hiện nghiêm ngặt các khâu từ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11
chọn đất đến thu hoạch. Đặc biệt là việc xác định thời điểm khoanh vỏ, tuốt
lá hợp lí và đúng kỹ thuật. Bao gồm:
1.3.1. Chuẩn bị đất
Do cây hoa đào chịu úng nên khi trồng phải chọn khu đất cao ráo,
quang đãng và phải lên luống cao. Vườn trồng đào nên bố trí gần nguồn
nước, chủ động nước tưới trong điều kiện khô hạn, có rãnh thoát nước
chống úng trong mùa mưa lũ.
Đất phải được phay đập nhỏ, dọn sạch cỏ trước khi trồng 1 tháng.
Lên luống rộng 60-70cm, chiều cao luống từ 30-35cm, chiều rộng rãnh
40cm. Bố trí trồng đào theo hướng Đông - Tây để cây có thể nhận được
đầy đủ ánh sáng nhất.
1.3.2. Thời vụ trồng
Trồng cây đào tháng 2 dương lịch hàng năm.
1.3.3. Chọn cây giống
Chọn cây giống được ươm trong túi bầu nilon, chiều cao 30cm - 50cm,
đường kính gốc 1 - 1,5cm, sinh trưởng tốt, không sâu bệnh, dập nát và vỡ bầu.
Có thể chọn cây gốc ghép (1-2 năm tuổi) để trồng, cây khỏe, sạch
bệnh, sinh trưởng phát triển tốt.
1.3.4. Mật độ khoảng cách
Trung bình 1ha có thể trồng được khoảng 3.100 - 6.000cây, tùy thuộc
vào tuổi cây khi trồng là cây đào cổ thụ, đào thế hay đào trồng cắt cành.
độ ẩm đất 60%).
- Tủ gốc: tủ gốc bằng rơm rạ, cỏ là thích hợp nhất nhằm hạn chế
thoát hơi nước từ đất, làm mát gốc cây khi trời nắng nóng, không mất
công làm cỏ dưới vùng tán. Nên tủ gốc dày khoảng 7-10cm lớp tủ trên
mặt luống.
- Cắt tỉa: tùy theo mục đích tạo dáng, tạo thế cho cây mà thời
gian đầu sau trồng có hình thức cắt tỉa khác nhau. Tuy nhiên, trong sản
xuất phần lớn cứ sau trồng 2 tháng, bắt đầu cắt tỉa và cắt tỉa liên tục 1
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13
tháng 1 lần, đến đầu tháng 7 thì ngừng bấm ngọn, và thường xuyên điều
chỉnh các cành mọc đều bốn phía cho đều tán.
- Bón phân: cho 1ha
+ Bón thúc tổng lượng phân cần: phân tổng hợp NPK
(13:13:13+TE): 2.700kg + phân Urê: 270kg. Trộn phân NPK và phân Urê
theo tỷ lệ 10:1 để bón.
+ Bón thúc chia làm 5 lần:
- Sau trồng 1tháng: rễ mới đã phát triển tiến hành bón thúc lần
đầu. Lượng bón: 300kg NPK + 30kg urê, hòa tan với nước tưới xung
quanh gốc.
- Số còn lại chia đều cho 4 lần bón, mỗi lần bón cách nhau
khoảng 25-30 ngày. Kết hợp với tưới đủ ẩm, xới xáo, làm cỏ, vét dọn
luống. Ngoài ra, phun thêm phân bón lá Đầu trâu 501, 502 hoặc Atonik
nhằm giúp cây nhiều cành, tán xum xuê.
1.3.7. Thu hoạch và bảo quản
*Thu hoạch.
Đối với đào dùng để chơi cành: khi thu hoạch phải dùng cưa, nếu
chặt sẽ làm lay gốc đứt rễ. Đem đi xa nên tẩm bông ướt cho vào túi
nilon, đặt gốc đào vào rồi buộc chặt lại.
1.4. Một số biện pháp kỹ thuật cho hoa nở đúng dịp Tết Nguyên Đán
Để cây hoa đào cho hoa nở đúng dịp Tết, cần phải có các biện pháp kỹ
thuật xử lý khác nhau. Trong đó, biện pháp khoanh vỏ và tuốt lá là các biện
pháp chung áp dụng bắt buộc cho tất cả các loại giống hoa đào.
Khoanh vỏ (còn gọi là "thiến đào"): được tiến hành vào tháng 8 âm
lịch, dùng dao sắc khoanh 1 vòng ở phần cổ cây (phần phân nhánh) cho đứt
vào tận phần gỗ. Cây khoẻ làm trước, cây yếu làm sau. Sau 1 tuần khoanh, lá
đào sẽ chuyển từ màu xanh đậm sang vàng nhạt và hơi rủ xuống. Nếu thiến
phạm vào thân gỗ sâu, cây bị vàng lâu thì phải chăm sóc thêm cho cây
nhanh hồi phục. Nếu sau thiến khoảng 1 tuần lá vẫn xanh tươi thì ta phải làm
lại, lần sau vết cắt phải nằm dưới vết cắt cũ. Sau khi bóc vỏ xong cần dùng
túi nilón buộc chặt vết khoanh lại để nước mưa đọng lại làm thối vỏ. Cũng