khai thác tiềm năng du lịch ở huyện tiên lãng, thành phố hải phòng - Pdf 30


BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

 NGUYỄN THỊ NGA

KHAI THÁC TIỀM NĂNG DU LỊCH
Ở HUYỆN TIÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ HÀ NỘI, NĂM 2015


HÀ NỘI, NĂM 2015
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết
quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và
chưa từng được sử dụng để bảo vệ lấy bất cứ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Nga
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn thạc sĩ
của mình, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ
nhiệt tình của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo Bộ môn Kinh tế;
các thầy giáo, cô giáo trong khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn; Ban quản lý
đào tạo Học viện Nông Nghiệp Việt Nam đã hết lòng dạy dỗ, truyền đạt cho
tôi những kiến thức quý báu và tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập,

Danh mục sơ đồ ix
Danh mục đồ thị ix
Danh mục hộp ix
Danh mục các từ viết tắt x
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1 Cơ sở lý luận về khai thác tiềm năng du lịch 5
2.1.1 Một số khái niệm liên quan 5
2.1.2 Vai trò của khai thác tiềm năng du lịch 8
2.1.3 Đặc điểm của khai thác tiềm năng du lịch 10
2.1.4 Nội dung khai thác tiềm năng du lịch 11
2.1.5 Yêu cầu trong khai thác tiềm năng du lịch 20
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến khai thác tiềm năng du lịch 22
2.2 Cơ sở thực tiễn 25
2.2.1 Kinh nghiệm khai thác tiềm năng du lịch trên thế giới 25
2.2.2 Chính sách của Nhà nước về khai thác tài nguyên du lịch 30
2.2.3 Thực tiễn khai thác tiềm năng du lịch ở Việt Nam 33
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v

2.2.4 Bài học kinh nghiệm cho khai thác tiềm năng du lịch Tiên Lãng 37
PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 38

4.5.1 Về chủ trương, chính sách của Nhà nước và địa phương 105
4.5.2 Về nguồn lực 106
4.5.3 Công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động du lịch 109
4.5.4 Công tác quảng bá, xúc tiến du lịch 110
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 112
5.1 Kết luận 112
5.2 Kiến nghị 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
PHỤ LỤC 118

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii

DANH MỤC BẢNG
Số bảng Tên bảng Trang3.1 Kết quả sản xuất kinh doanh huyện Tiên Lãng qua 3 năm (2012 – 2014) 41
3.2 Một số chỉ tiêu dân số - lao động huyện Tiên Lãng (2012 – 2014) 44
3.3 Phân bố chọn mẫu điều tra 45
3.4 Nguồn thu thập số liệu nghiên cứu 46
3.5 Ma trận SWOT và sự kết hợp 49
4.1 Đánh giá tổng quan tiềm năng du lịch Tiên Lãng 64
4.2 Một số văn bản quy hoạch phát triển du lịch huyện Tiên Lãng 66
4.3 Nguồn vốn đầu tư cho du lịch huyện Tiên Lãng (2012-2014) 69
4.4 Nguồn nhân lực phục vụ du lịch huyện Tiên Lãng 71
4.5 Số lượng sơ sở lưu trú trên địa bàn huyện Tiên Lãng 72
4.6 Đánh giá cán bộ, nhân viên/người kinh doanh du lịch về sự phối hợp
giữa các ban ngành, đoàn thể 79
4.7 Bảng giá dịch vụ VIP Spa tại KDL suối khoáng Tiên Lãng 82

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Số sơ đồ Tên sơ đồ Trang2.1 Phân cấp tổ chức chuyên môn của ngành du lịch 16
4.1 Các dịch vụ du lịch của KDL suối khoáng Tiên Lãng 52
4.2 Sự liên kết, phối hợp trong khai thác tiềm năng du lịch 79
4.3 Quá trình tổ chức khai thác tiềm năng du lịch 81

DANH MỤC ĐỒ THỊ

Số đồ thị Tên đồ thị Trang4.1 Số lượng cơ sở kinh doanh ăn uống phục vụ du lịch trên địa bàn
huyện Tiên Lãng 73
4.2 Số lượng khách du lịch đến huyện Tiên Lãng 2012-2014 86
4.3 Doanh thu từ hoạt động du lịch huyện Tiên Lãng (2012-2014) 87
4.4 Mức ảnh hưởng của các yếu tố đến khai thác tiềm năng du lịch Tiên Lãng 100 DANH MỤC HỘP

Số hộp Tên hộp Trang

Theo báo cáo thống kê của ngành, năm 2014
nước ta đón 7,87 triệu lượt khách quốc tế tăng 4% so với cùng kỳ năm trước,
lượng khách nội địa đạt con số kỷ lục 38,5 triệu lượt (tăng 10%), tổng doanh
thu toàn ngành đạt 230 nghìn tỷ đồng tăng 15% (Báo cáo của Tổng cục Du
lịch năm 2014). Với mức tăng trưởng ngoạn mục này, du lịch nước ta đã khôi
phục tốc độ tăng trưởng và có những bước tạo đà phát triển mạnh mẽ. Việt
Nam được đánh giá là quốc gia có tiềm năng du lịch đa dạng, phong phú tuy
nhiên ngành du lịch nước ta vẫn còn đơn giản, lạc hậu chưa thực sự chú trọng
khai thác hết tiềm năng. Tại nhiều vùng, địa phương các tài nguyên du lịch
vẫn ở dạng tiềm ẩn chưa được khai thác phục vụ nhu cầu của người dân hoặc
đã có sự khai thác nhưng hiệu quả mang lại chưa cao. Vì thế, khai thác tiềm
năng du lịch một cách hiệu quả, phát huy hết tiềm năng thế mạnh du lịch, góp
phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước là vấn đề cấp thiết của các
cấp, các ngành và mỗi địa phương.
Tiên Lãng là huyện ngoại thành nằm cách trung tâm thành phố Hải
Phòng khoảng 20km về phía Tây Nam. Những năm gần đây, Tiên Lãng có
nhiều điều kiện thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế: số lượng các khu công
nghiệp, cơ sở sản xuất ngày càng tăng, cơ sở hạ tầng được nâng cấp mở rộng,
kinh tế - xã hội có bước phát triển tích cực. Bên cạnh đó, Tiên Lãng còn có tài
nguyên du lịch phong phú, hấp dẫn. Lịch sử hình thành và phát triển của
huyện từ hàng ngàn năm với hệ thống di tích lịch sử văn hóa lâu đời, những
ngôi đền chùa kiến trúc cổ kính, mang đậm tính dân gian, có giá trị văn hoá
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2

và nghệ thuật cao như: Đình Cựu Đôi, chùa Phú Kê (Thị trấn), cụm di tích họ
ngoại Trạng trình Nguyễn Bỉnh Khiêm (Kiến Thiết), đền Gắm, đình Đốc Hậu
(Toàn Thắng) và những lễ hội làng mang ý nghĩa nhân văn và ý nghĩa giáo
dục sâu sắc. Tài nguyên du lịch tự nhiên của huyện: Khu du lịch nước suối

1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá tiềm năng và thực trạng khai thác du lịch ở huyện Tiên Lãng,
từ đó chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp nhằm khai thác tốt các
tiềm năng, lợi thế về du lịch trên địa bàn huyện trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về khai thác tiềm năng du lịch.
- Đánh giá tiềm năng du lịch, phân tích thực trạng và chỉ ra các yếu tố ảnh
hưởng đến khai thác tiềm năng du lịch huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng.
- Đề xuất giải pháp nhằm khai thác tốt tiềm năng du lịch của huyện
Tiên Lãng góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của huyện và thành phố.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các tài nguyên du lịch ở huyện Tiên
Lãng và các tác nhân tham gia vào hoạt động khai thác du lịch trên địa bàn
huyện (khách du lịch và người phục vụ du lịch).
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
 Phạm vi nội dung
Đề tài tập trung đánh giá tiềm năng và thực trạng khai thác du lịch ở
huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng từ đó chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng và
đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác tiềm năng du lịch của
huyện thời gian tới.
 Phạm vi không gian
Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn huyện Tiên Lãng, thành
phố Hải Phòng. Do hạn chế về thời gian và nguồn lực nghiên cứu cần thiết
cho việc triển khai nghiên cứu nên luận văn chỉ tập trung vào nghiên cứu tại 6
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4

xã, thị trấn có các điểm du lịch điển hình là Thị trấn Tiên Lãng, xã Kiến Thiết,
xã Toàn Thắng, xã Tiên Thắng, xã Vinh Quang, xã Bắc Hưng.

của họ” (Trần Thị Thúy Lan, Nguyễn Đình Quang, 2005).
Theo các nhà kinh tế, du lịch không chỉ là một hiện tượng xã hội đơn
thuần mà nó phải gắn chặt với hoạt động kinh tế. Nhà kinh tế học Picara-
Edmod đưa ra định nghĩa: “Du lịch là việc tổng hoà việc tổ chức và chức
năng của nó không chỉ về phương diện khách vãng lai mà chính về phương
diện giá trị do khách chỉ ra và của những khách vãng lai mang đến với một túi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6

tiền đầy, tiêu dùng trực tiếp hoặc gián tiếp cho các chi phí của họ nhằm thoả
mãn nhu cầu hiểu biết và giải trí” (Nguyễn Bá Lâm, 2007).
Những người đặt nền móng cho lý thuyết cung du lịch đã đưa ra định
nghĩa: “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ và hiện tượng bắt nguồn từ việc
đi lại và lưu trú tạm thời của con người. Nơi họ lưu lại không phải là nơi ở
thường xuyên hoặc là nơi làm việc để kiếm tiền” (Nguyễn Văn Đính, Trần Thị
Minh Hòa, 2009).
Michael and Coltman (Mỹ): “Du lịch là quan hệ tương hỗ, do sự tương
tác của 4 nhóm: du khách, cơ quan cung ứng du lịch, chính quyền, người dân
tại các nơi đến du lịch”. Trong đó:
+ Cơ quan cung ứng du lịch: là các công ty du lịch, khách sạn, nhà
hàng, các điểm vui chơi giải trí.
+ Chính quyền: tham gia quảng bá du lịch, quy hoạch…
+ Người dân tại các nơi đến du lịch: là 1 trong những yếu tố cấu thành
du lịch, là một đối tượng rất quan trọng trong hoạt động du lịch, và là một
mảng văn hóa (Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa, 2009).
Pháp lệnh Du lịch Việt Nam (20/2/1999) trong Chương I Điều 10: “Du
lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình
nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng, trong khoảng thời
gian nhất định” (Pháp lệnh Du lịch, 1999).
Điều 4 của Luật Du lịch Việt Nam thuật ngữ “Du lịch” được hiểu như sau:

tạo ra giá trị kinh tế từ các nguồn tài nguyên du lịch sẵn có của địa phương mà
chưa được khai thác hoặc khai thác chưa hết. Để thực hiện khai thác tiềm
năng du lịch của một quốc gia, vùng, địa phương cần căn cứ vào nguồn tài
nguyên du lịch, điều kiện kinh tế-xã hội của chính địa bàn du lịch. Đó là một
trong những điều kiện để tiềm năng du lịch được khai thác và phát huy hiệu
quả tích cực.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8

2.1.2 Vai trò của khai thác tiềm năng du lịch
Du lịch được đánh giá là ngành “công nghiệp không khói”, mang lại
giá trị về cả kinh tế và xã hội. Khai thác các tiềm năng tài nguyên du lịch góp
phần thức đẩy kinh tế, tạo việc làm cho người dân, nâng cao dân trí và cải
thiện cảnh quan môi trường.
- Về mặt kinh tế:
Từ giữa thế kỷ XX, du lịch đã trở thành một ngành kinh tế quan trọng
trong mỗi quốc gia và đã phát triển trên phạm vi toàn cầu.
Theo công bố mới đây tại hội nghị Bộ trưởng Du lịch G20 diễn ra tại
Mexico (2012): “Ngành du lịch chiếm 9% thu nhập GDP thế giới. Du lịch là
một trong những ngành kinh tế có tốc độ phát triển nhanh nhất. Năm 2011
trong bối cảnh nền kinh tế thế giới có một số khó khăn nhưng ngành du lịch
toàn thế giới vẫn tăng 4,6%, đón được 982 triệu lượt khách và thu nhập du
lịch tăng 3,8%” (Phạm Quang Hưng, 2012).
Hoạt động khai thác du lịch có tác động tích cực đến nền kinh tế thông
qua việc tiêu dùng của khách du lịch, góp phần làm sống động kinh tế ở nơi
du lịch, từ đó kích thích tăng cường huy động vốn nhàn rỗi trong nhân dân
vào chu chuyển. Khi du lịch được khai thác đúng hướng có tác động tích cực
đến sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác nhau như sản xuất vật liệu xây
dựng, công nghiệp thực phẩm, nông nghiệp, công nghiệp gỗ, dệt, thuỷ sản, thủ
công mỹ nghệ

lịch sử, văn hoá, phong tục tập quán, đạo đức lối sống, chế độ xã hội.
Song song với các hoạt động khai thác, du lịch sẽ góp phần bảo tồn các
di sản văn hóa dân tộc, bảo vệ môi trường, là phương tiện giáo dục lòng yêu
nước, yêu thiên nhiên từ đó người dân nâng cao truyền thống dân tộc. Thông
qua các chuyến đi tham quan, nghỉ mát người dân có điều kiện làm quen với
cảnh đẹp, với lịch sử và văn hóa dân tộc (Nguyễn Quyết Thắng, 2012).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10

2.1.3 Đặc điểm của khai thác tiềm năng du lịch
 Sản phẩm của quá trình khai thác mang đặc trưng của tài nguyên DL
Khai thác tiềm năng du lịch để tạo ra sản phẩm phục vụ cho các hoạt
động DL. Sản phẩm tạo ra của quá trình khai thác mang đặc trưng của loại
tài nguyên DL tại địa phương đó. Từ đó, tạo nên các chương trình DL hấp
dẫn đối với du khách. Có thể nói chất lượng của tài nguyên du lịch có hiệu
quả sẽ là yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng sản phẩm DL và hiệu quả của hoạt
động DL (Nguyễn Thị Hồng Ngọc, 2012).
Theo đánh giá của các chuyên gia Tổ chức Du lịch thế giới quốc gia
nào có tính đa dạng và bề dày văn hóa lịch sử thì đa phần sản phẩm du lịch
chủ đạo là du lịch văn hóa. Bên cạnh đó, du lịch văn hóa còn bao gồm cả
những hoạt động liên quan đến xây dựng, quản lý và phát triển chúng như bảo
tồn các di sản, nghiên cứu xây dựng tư liệu, đánh giá các giá trị văn hóa và
lịch sử, thuyết minh về văn hóa, quản lý các điểm di sản, lễ hội.
Ở vùng, địa phương nào có được sự ưu đãi của thiên nhiên về địa hình,
khí hậu, cảnh quan thì tập trung vào khai thác các tiềm năng đó để phát triển
sản phẩm du lịch tự nhiên. Với các loại tài nguyên du lịch khác nhau trên
cùng một khu vực sẽ là điều kiện để các nhà quản lý tận dụng kết hợp để khai
thác cùng lúc nhiều loại hình du lịch.
 Khai thác tiềm năng DL cần căn cứ vào đặc điểm phân bố các tài

2.1.4 Nội dung khai thác tiềm năng du lịch
2.1.4.1. Quy hoạch và đánh giá tiềm năng du lịch
Quy hoạch phát triển du lịch nằm trong quy hoạch phát triển KT-XH
của một quốc gia, một địa phương theo chiến lược phát triển kinh tế-xã hội
trong một giai đoạn nhất định. Quy hoạch du lịch là một phương án tập hợp
các yếu tố kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội và công nghệ tác động vào các tài
nguyên du lịch để hình thành các điểm và khu du lịch nhằm thực hiện mục
tiêu đã định trước là thoả mãn nhu cầu đa dạng ngày càng cao của khách du
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12

lịch và nâng cao hiệu quả kinh tế – xã hội của địa phương và hoạt động kinh
doanh du lịch.
Quy hoạch phát triển ngành du lịch gồm quy hoạch tổng thể phát triển
du lịch và quy hoạch cụ thể phát triển du lịch.
- Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch được xây dựng cho phạm vi cả
nước, vùng du lịch, địa bàn du lịch trọng điểm tỉnh, thành phố.
- Quy hoạch cụ thể phát triển du lịch (quy hoạch) được xây dựng cho
các khu du lịch quốc gia, khu du lịch địa phương, điểm du lịch quốc gia.
Đánh giá tiềm năng du lịch của một vùng, một quốc gia bao gồm cả
tiềm năng về tài nguyên du lịch và CSHT du lịch. Dựa trên các kết quả đánh
giá đó để đưa ra một hệ thống giải pháp và kế hoạch nhằm khai thác và phát
huy tối đa những lợi thế, tiềm năng từ du lịch (Hoàng Văn Tứ, 2009).
Trên cơ sở các tài nguyên du lịch sẵn có của vùng, quốc gia các cơ
quan, tổ chức du lịch sẽ tiến hành phân tích, đánh giá những giá trị kinh tế -
xã hội mà du lịch sẽ mang lại khi được khai thác hợp lý. Bên cạnh đó, để có
xây dựng những quy hoạch tổng, lập kế hoạch phát triển du lịch thì cần căn cứ
vào điều kiện cụ thể về CSHT kỹ thuật phục vụ du lịch từ đó xây dựng nên
các tuyến du lịch, khu du lịch.
Với mỗi loại tài nguyên du lịch khác nhau, các cơ quan quản lý cần

- Làm việc tại tuyến điểm du lịch, cung ứng dịch vụ lưu niệm, ẩm thực,
nghỉ ngơi, giải trí, giao thông, vệ sinh môi trường, thu gom và xử lý rác thải…
- Làm công tác nghiên cứu mà kết quả có liên quan đến ngành du lịch;
- Hoạt động thông tin – truyền thông liên quan đến hoạt động du lịch;
- Làm việc ở cơ quan ngoại giao, tại các cửa khẩu, nhân viên an ninh,
biên phòng, hải quan, thuế vụ, kiểm dịch… liên quan đến xuất nhập cảnh của
du khách (Dương Văn Sáu, 2010).
Nguồn nhân lực du lịch dù hoạt động trực tiếp hay gián tiếp đều cần
được đào tạo. Tuy nhiên, phải tùy theo đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể, việc
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14

đào tạo cần chọn những phương thức, nội dung phù hợp mới mang lại hiệu
quả để phát triển du lịch.
* Nguồn vốn
Vốn đầu tư là nguồn lực có vai trò quan trọng nhất đối với quá trình
khai thác và phát triển du lịch. Để đưa du khách đến với các điểm du lịch,
trước hết cần phải đầu tư xây dựng CSHT như hệ thống giao thông, phương
tiện vận chuyển. Muốn giữ chân du khách phải đầu tư xây dựng, tôn tạo các
khu du lịch, xây dựng cơ sở lưu trú, hoàn chỉnh hệ thống thông tin liên lạc,
cung cấp năng lượng nước sạch cho các khu du lịch. Để gia tăng nguồn thu
từ khách phải đầu tư vốn để tạo ra các sản phẩm du lịch đa dạng, phong phú,
hấp dẫn (Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa, 2009).
Để thu hút vốn đầu tư vào du lịch đòi hỏi một số điều kiện sau: Địa
phương đó phải có sự ổn định về an ninh chính trị, sự phát triển về CSHT, có
lợi thế về tài nguyên thiên nhiên cho khai thác du lịch.
Ở Việt Nam từ 2001 đến 2009, Chính phủ đã cấp 4.836 tỷ đồng hỗ trợ
đầu tư hạ tầng du lịch ở các khu du lịch trọng điểm. Phối hợp với các ngành
và địa phương chỉ đạo phát triển các trọng điểm du lịch, các vùng du lịch mà
Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX và Chiến lược phát triển du lịch 2001 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status