thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất của các tổ chức được giao đất không thu tiền sử dụng đất tại quận hai bà trưng, tp hà nội - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

 NGUYỄN HOÀNG KIÊN THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC
ĐƯỢC GIAO ĐẤT KHÔNG THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
TẠI QUẬN HAI BÀ TRƯNG, TP.HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ : 60.85.01.03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS.
NGUYỄN KHẮC THỜI


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii

LỜI CẢM ƠN!

Trong cả quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp
đỡ nhiệt tình, những ý kiến đóng góp, chỉ bảo quý báu của các Thầy giáo, Cô
giáo thuộc Khoa Quản lý đất đai, Ban Quản lý Đào tạo và các Khoa có liên
quan đến nội dung đào tạo – Học viện Nông Nghiệp Việt Nam.
Đề tài được hoàn thành, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi
còn nhận được sự hướng dẫn chu đáo, tận tình của PGS.TS. Nguyễn Khắc
Thời là người hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài
và viết luận văn.
Trong thời gian nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ và tạo
điều kiện của UBND quận Hai Bà Trưng, Phòng Nông nghiệp & PTNT,
Phòng Thống kê, Phòng Tài nguyên và Môi Trường quận Hai Bà Trưng và
các anh chị em và bạn bè đồng nghiệp, sự động viên, tạo mọi điều kiện về vật
chất, tinh thần của gia đình và người thân.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và xin chân thành cảm ơn mọi
sự giúp đỡ quý báu đó !
Tác giả Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii

MỤC LỤC

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 39
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 39
2.2 Nội dung nghiên cứu 39
2.3 Phương pháp nghiên cứu 40
2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 40
2.3.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa 41
2.3.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp 41
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 42
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 42
3.1.2 Kinh tế - xã hội 45
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: 50
3.2 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất đai quận Hai Bà Trưng 51
3.2.1 Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai 51
3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 53
3.2.3 Đánh giá chung về tình hình quản lý, sử dụng đất đai 57
3.3 Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức được
giao đất không thu tiền sử dụng đất trên địa bàn quận Hai Bà
Trưng, thành phố Hà Nội 57
3.3.1 Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất của các tổ chức 57
3.3.2 Tình hình cấp giấy nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức được
giao đất không thu tiền sử dụng đất 62
3.3.3 Đánh giá tình hình sử dụng đất theo mục đích sử dụng của các tổ
chức được giao đất không thu tiền sử dụng đất 64
3.3.4 Tình hình sử dụng đất được giao không đúng mục đích 67
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v

3.3.5 Đánh giá tình hình tranh chấp và bị lấn chiếm đất của các tổ chức
được giao đất không thu tiền sử dụng đất 69

3.4 Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 quận Hai Bà Trưng 55
3.5 Tổng số tổ chức, khu đất, diện tích sử dụng đất của các tổ chức
phân theo loại hình sử dụng 58
3.6 Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức phân theo đơn vị hành chính 61
3.7 Tình hình giao đất của các tổ chức được giao đất không thu tiền
sử dụng đất quận Hai Bà Trưng 62
3.8 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức
được giao đất không thu tiền sử dụng đất quận Hai Bà Trưng 63
3.9 Tổng hợp tình hình sử dụng đất đúng mục đích của các tổ chức
được giao đất không thu tiền sử dụng đất quận Hai Bà Trưng 65
3.10 Tình hình sử dụng đất không đúng mục đích của các tổ chức 67
3.11 Tình hình tranh chấp và bị lấn chiếm diện tích của các tổ chức
được giao đất không thu tiền sử dụng đất quận Hai Bà Trưng 69
3.12 Tình hình cho thuê đất trái pháp luật của các tổ chức được giao
đất không thu tiền sử dụng đất quận Hai Bà Trưng 69

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii

DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang

3.1 Sơ đồ hành chính quận Hai Bà Trưng 42
3.2 Hiện trạng sử dụng đất quận Hai Bà Trưng năm 2014 54
3.3 Cơ cấu sử dụng đất của các tổ chức 59
3.4 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức
được giao đất không thu tiền sử dụng đất quận Hai Bà Trưng 64
3.5 Cơ cấu sử dụng đất đúng mục đích của các tổ chức được giao đất

sự quản lý, khai thác, sử dụng đất đai với tư cách là tư liệu sản xuất mà còn
thể hiện qua việc khai thác, sử dụng các nguồn lực tài chính quan trọng từ
đất đai phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước. Nhờ có chính
sách đổi mới đó mà đời sống người dân ngày càng cải thiện, kinh tế đất
nước ngày càng phát triển. Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực đó thì
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2

vấn đề đặt ra với cơ quan quản lý đất đai là làm thế nào để đáp ứng được
nhu cầu sử dụng đất ngày càng gia tăng của các thành phần kinh tế, trên
tổng quỹ đất nhất định của đất nước. Đây là vấn đề đang được Đảng và
Nhà nước quan tâm, chú trọng giải quyết. Sự quan tâm đó được thể hiện
qua Luật Đất đai và hàng loạt các văn bản của Chính phủ và các Bộ, Ngành
có liên quan với mục đích là quản lý, sử dụng hợp lý, hiệu quả và bền vững
tài nguyên đất.
Ở nước ta, quỹ đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất là rất lớn. Theo kết quả thống kê đất đai toàn quốc năm 2010 diện tích này
là xấp xỉ 9.800.000 ha, chiếm gần 29% diện tích tự nhiên của cả nước. Tuy
nhiên, hiện nay diện tích này quản lý chưa chặt chẽ, sử dụng chưa hiệu quả,
trong việc quản lý còn để xảy ra nhiều tiêu cực, đó là bỏ hoang không sử dụng
trong thời gian dài, sử dụng không đúng mục đích, bị lấn chiếm, chuyển
nhượng, cho thuê trái phép, chậm đưa đất vào sử dụng, lấn chiếm đất công
Nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn khách quan, việc đánh giá thực
trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức là việc làm có ý nghĩa thiết thực
trong việc tăng cường vai trò quản lý Nhà nước đối với nguồn tài nguyên
đặc biệt quan trọng là đất đai nói chung và đối với diện tích đất mà các tổ
chức đang quản lý sử dụng nói riêng. Vì vậy việc đánh giá thực trạng quản
lý, sử dụng đất của các tổ chức để kịp thời đưa ra những giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với diện tích đất đã giao hay cho
các tổ chức thuê và nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tránh việc để lãng phí là

Page 4

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở khoa học của công tác quản lý Nhà Nước về đất đai đối với các
tổ chức.
1.1.1. Cơ sở lý luận.
1.1.1.1. Khái quát về đất đai
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất
đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn
để phân bố dân cư, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng. Hiến pháp Nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 tại Chương II, Điều 18 quy
định "Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp
luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả. Nhà nước giao đất cho
các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài".
Việc quản lý, sử dụng nguồn tài nguyên đất đúng mục đích, hợp lý, có
hiệu quả, bảo vệ cảnh quan và môi trường sinh thái sẽ phát huy tối đa nguồn
lực của đất đai, góp phần thúc đẩy mạnh mẽ quá trình phát triển kinh tế - xã
hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Theo Luật Đất đai năm 2013, một số khái niệm liên quan đến các tổ
chức quản lý, sử dụng đất được hiểu như sau:
Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất đai bằng
quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
Nhà nước cho thuê đấtlà việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng
hợp đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử
dụng ổn định là việc Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần
đầu cho người đó.
1.1.1.2. Khái quát về quỹ đất các tổ chức
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 6

ích; đất làm trụ sở Uỷ ban nhân dân, Hội đồng nhân dân, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội của cấp xã; đất được Nhà nước giao cho Uỷ ban nhân
dân cấp xã xây dựng các công trình công cộng về văn hoá, giáo dục, y tế, thể
dục - thể thao, vui chơi giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các công trình
công cộng khác của địa phương.
Đối với các công trình công cộng do các tổ chức được công nhận là
pháp nhân hoặc do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng thì không thống kê vào
đối tượng Uỷ ban nhân dân cấp xã sử dụng.
-Tổ chức khác là các tổ chức trong nước sử dụng đất bao gồm: Tổ
chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cơ sở tôn giáo và các tổ chức khác
không phải là cơ quan, đơn vị của Nhà nước, không phải là tổ chức kinh tế.
- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài:là nhà đầu tư nước ngoài
hoặc tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê
đất; bao gồm doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài,
tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao. (Bộ Tài nguyên và Môi trường,
2007), Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây
dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
1.1.2. Ý nghĩa của công tác quản lý Nhà Nước về đất đai đối với các tổ chức.
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Đảng ta xác
định phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, tất cả thành phần kinh tế
đều là những mắt xích quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Đối với tổ chức
nói chung, tổ chức kinh tế nói riêng là một bộ phận quan trọng không thể
thiếu trong nền kinh tế quốc dân. Quỹ đất hiện có của tổ chức nói chung, tổ
chức kinh tế nói riêng trên địa bàn cả nước là rất lớn, chiếm đến 29% tổng
diện tích tự nhiên của cả nước (theo thống kê năm 2010) vì vậy việc quản lý,
sử dụng có hiệu quả quỹ đất trên có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với việc phát
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 8

kinh tế quốc dân.
Nhờ có chính sách đổi mới đó mà đời sống người dân ngày càng cải
thiện. Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực đó thì vấn đề đặt ra với cơ quan
quản lý đất đai là làm thế nào để đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất ngày càng
gia tăng của các ngành sản xuất và của đời sống nhân dân. Đây là vấn đề được
Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm, chú trọng giải quyết. Sự quan tâm đó
được thể hiện qua Luật Đất đai và hàng loạt các văn bản của Chính phủ và các
Bộ, Ngành có liên quan. Cụ thể như:
Luật Đất đai năm 1993 quy định hình thức giao đất có thu tiền sử dụng
đất đối với đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và giao đất không
thu tiền sử dụng đất đối với đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình cá nhân
trực tiếp sản xuất nông nghiệp, tổ chức trong nước sử dụng không vì mục đích
lợi nhuận. Hình thức cho thuê đất đối với các đối tượng như: tổ chức kinh tế
trong nước; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
Luật Đất đai sửa đổi bổ sung năm 1998, có bổ sung hình thức giao
đất có thu tiền sử dụng đất cho tổ chức kinh tế trong nước đối với các dự án
xây dựng kinh doanh nhà ở và các dự án sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây
dựng cơ sở hạ tầng.
Luật Đất đai năm 2003, quy định cụ thể về hình thức cho thuê đất như
sau: tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được lựa chọn giữa thuê đất trả
tiền một lần và trả tiền hàng năm. Đối với chính sách giao đất không thu tiền
sử dụng đất, Điều 33, mục 3, chương 2 của Luật Đất đai năm 2003 quy định
07 trường hợp được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, trong đó
phần lớn diện tích đất giao tập trung vào 2 đối tượng sau: các tổ chức được
giao đất nông nghiệp nghiên cứu thí nghiệm, thực nghiệm nông nghiệp, lâm
nghiệp và đất chuyên dùng giao cho các tổ chức xây dựng trụ sở cơ quan công
trình sự nghiệp, quốc phòng, an ninh và các mục đích công cộng không có
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 10

lý, sử dụng hiệu quả hơn đối với quỹ đất này.
Luật đất đai năm 2013 quy định cụ thể về hình thức giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ Điều 52 đến Điều 60.
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành
một số điều luật Đất đai năm 2013.
1.2. Tổng quan về tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đến việc quản
lý sử dụng đất của các tổ chức trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Tình hình quản lý, sử dụng đất của một số nước trên thế giới
* Trung Quốc:
Theo khoản 4 Điều 10 Hiến pháp 1982 Trung Quốc, không tổ chức, cá
nhân nào được phép chiếm đoạt, mua, bán, cho thuê hay chuyển nhượng đất
đai dưới bất kỳ hình thức nào. Như vậy, không khác gì thời kỳ kinh tế tập
trung của Việt Nam, ở Trung Quốc lúc bấy giờ không hề tồn tại cơ chế thị
trường nào cho người SDĐ để họ có thể trao đổi đất đai như một loại hàng
hóa. Hậu quả là đất đai bị sử dụng một cách không hiệu quả và lãng phí. Quy
định hạn chế nói trên rõ ràng đi ngược lại với quy luật khách quan của sự phát
triển kinh tế – xã hội cho nên chỉ phát huy được hiệu lực trong một thời gian
ngắn. Người SDĐ trên thực tế vẫn tiến hành trao đổi đất đai như một loại
hàng hóa. Chính vì vậy, thị trường đất đai “không chính thức” – còn gọi là
“chợ đen” (black market) nhưng năng động đã bắt đầu xuất hiện ở Trung
Quốc. Ở đó, nhiều nông dân, hợp tác xã đã lén lút bán hoặc cho thuê đất của
mình cho các doanh nghiệp có nhu cầu. Đây chính là nhân tố tạo đà cho quá
trình thực hiện cải cách chính sách đất đai ở nước này. Việc đưa đất đai vào
quan hệ thị trường khởi nguồn từ những cải cách trong hệ thống SDĐ cuối
những năm 1980. Từ việc cho thuê đất ở Thượng Hải dưới sự đồng ý của
Chính phủ và việc đấu giá quyền sử dụng đất (QSDĐ) đầu tiên ở Thẩm
Quyến theo Hiến pháp sửa đổi của Cộng hòa nhân dân Trung Hoa năm 1988,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 12

hạn "lâu dài" cho các Tổ chức dùng để xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự
nghiệp, các công trình công cộng, phúc lợi xã hội, (Điều 20, 21, Chương 4,
Luật đất đai Liên bang Nga năm 2001) tuy nhiên hình thức này hiện không
được khuyến khích và gần như không tiếp tục thực hiện. Nhà nước mở rộng
cho thuê đất như là một hình thức sử dụng đất đặc biệt đối với đất ở đô thị.
* Hàn Quốc
Hàn Quốc có diện tích đất 99.392 Km
2
trong đó rừng chiếm 66%, đất
nông nghiệp 21,4%; 7% là các loại đất khác và đất ở đô thị chỉ chiếm 4,8%.
Quá trình đô thị hóa ở Hàn Quốc diễn ra manh mẽ trong các thập niêm 60 đến
90 của thế kỷ XX. Quá trình này có đặc điểm nổi bật là tốc độ cao và tập trung
về không gian.
Đô thị hóa tốc độ cao và sự tăng vọt dân số đô thị đã dẫn đến những
vấn đề khó khăn trong quản lý và sử dụng đất đô thị ở Hàn Quốc như hoạt
động đầu cơ đất đai trên phạm vi lớn, lợi nhuận từ gia tăng giá từ đất đai chỉ
dồn vào một nhóm chủ đất giàu có, các mâu thuẫn xã hội chất chứa do đầu cơ
đất đai sẽ không chỉ gây cản trở cho phát triển kinh tế mà còn có nguy cơ phá
vỡ cơ cấu chính trị xã hội của quốc gia. Tuy nhiên Hàn Quốc đã vượt qua
được các khó khăn này một cách khá thành công nhờ ban hành một loại các
giải pháp tổng hợp về chống đầu cơ đất đã được Chính phủ ban hành gồm:
- Hợp nhất tất cả các hệ thống định giá đất của Chính phủ lại thành một
hệ thống duy nhất, hệ thống này phản ánh đúng giá trị trên thị trường của lô
đất và là cơ sở để tính thuế lô đất đó.
- Thuế được đánh trên diện tích tổng hợp của tất cả các lô đất của chủ
sở hữu (dù chúng ở các vị trí khác nhau). Thuế này gọi là thuế nắm giữ đất
tổng hợp nhằm nắm rõ sự thừa thãi quá mức của một chủ sở hữu hay nhu cầu
giả về nắm giữ đất (đầu cơ đất). Trên cơ sở đó sẽ đánh thuế lũy kế tiến lên

đầu cơ. Mặc dù có những tranh cãi về thuế này đánh trên các lợi nhuận chưa
được thu vào, do đó vi phạm nguyên tắc đánh thuế 2 lần, tức đánh lên lợi
nhuận thu được từ việc bán đất nhưng đây là biện pháp cứng rắn của chính
quyền nhằm đánh vào việc tập trung tài sản quá mức vào một nhóm những
người giàu có do đầu cơ đất đai buộc họ bán ra, điều tiết lại nguồn cung để
giảm giá đất đai, thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14

1.2.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức ở Việt Nam
1.2.2.1. Những quy định hiện hành về giao đất, cho thuê đất
* Chính sách giao đất
- Căn cứ giao đất
Giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành
chính cho người có nhu cầu sử dụng đất. Việc giao đất dựa vào các căn cứ
theo Điều 52 của Luật Đất đai năm 2013 như sau:
- Kế hoạch sử dụng đất cấp quận đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt;
- Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất,
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
- Đối tượng giao đất
Việc Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có
người sử dụng cho người khác chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định thu hồi đất theo quy định của Luật này và phải thực
hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật đối
với trường hợp phải giải phóng mặt bằng.
Điều 54 của Luật Đất đai năm 2013 quy định Nhà nước giao đất không
thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định

+ Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng
+ Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng
+ Đất ở
+ Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh của hộ gia
đình, cá nhân đang sử dụng ổn định được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất
+ Đất làm trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 16

+ Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh
+ Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng
+ Đất có công trình là đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ
+ Đất giao thông thủy lợi, đất xây dựng công trình y tế, văn hóa, giáo
dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình
công cộng khác không nhằm mục đích kinh doanh; đất có di tích lịch sử văn
hóa, danh lam thắng cảnh.
Người sử dụng đất có thời hạn trong các trường hợp sau:
+ Thời hạn giao: đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất
làm muối cho hộ gia đình, cá nhân là 20 năm. Thời hạn giao đất trồng cây lâu
năm, đất rừng sản xuất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng là 50 năm.
+ Thời hạn giao đất được tính từ ngày có quyết định giao đất của cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền.
+ Thời hạn sử dụng đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức do
Nhà nước giao trước ngày 01/01/1999 đối với đất nông nghiệp, đất làm muối
là 10 năm, đối với đất trồng cây lâu năm là 25 năm.
+ Thời hạn giao đất đối với tổ chức kinh tế sử dụng vào mục đích nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức kinh tế, hộ gia
đình cá nhân sử dụng làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh; tổ
chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài để
thực hiện các dự án đầu tư ở Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở

- Ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp
đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu
tư khác.
+ Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
* Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất.

Trích đoạn Đất an ninh CAN 2,49 0,25 2 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 0, Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất của các tổ chức Đánh giá tình hình sử dụng đất theo mục đích sử dụng của các tổ chức được giao đất không thu tiền sử dụng đất Đánh giá tình hình tranh chấp và bị lấn chiếm đất của các tổ chức được giao đất không thu tiền sử dụng đất Đánh giá chung tình hình sử dụng đất của các tổ chức sử dụng đất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status