phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty tnhh thanh long cần thơ giai đoạn 2011 2013 - Pdf 30

1

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

SVTH: PHẠM KHÁNH NHƢ
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
THANH LONG CẦN THƠ
GIAI ĐOẠN 2011- 2013 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ NGÀNH : 52340101

Tháng 5/2014
2

LỜI CẢM TẠ

Sau khoảng thời gian học tập, đƣợc sự chỉ dẫn nhiệt tình, cũng nhƣ sự

nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Ngƣời thực hiện Phạm Khánh Nhƣ
4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014


6

6. Nhận xét khác: 7. Kết luận( Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý về nội dung đề
tài và các yêu cầu chỉnh sửa, ) Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Ngƣời nhận xét 7

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN


2.1.5 Một số chỉ tiêu tài chính 16
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu 18
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu 18
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu 18
Chƣơng 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH
THANH LONG CẦN THƠ 20
3.1 Vài nét sơ lƣợc về Công ty TNHH Thanh Long 20
3.2 Lịch sử hình thành và phát triển 21
9

3.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty 21
3.3.1 Chức năng và nhiệm vụ 21
3.3.2 Quyền hạn 22
3.4 Cơ cầu tổ chức của Công ty 22
3.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự 22
3.4.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự của Công ty 24
Chƣơng 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH THANH LONG CẦN THƠ 27
4.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 27
4.1.1 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm
2011-2013 28
4.1.2 Phân tích về vốn và tài sản của Công ty trong giai đoạn 2011-2013 33
4.2 Phân tích các chỉ số tài chính 39
4.2.1 Tỷ số vốn chủ sở hữu trên nguồn vốn 39
4.2.2 Hệ số vòng quay hàng tồn kho 39
4.2.3 Kỳ thu tiền bình quân 40
4.2.4 Vòng quay TSCĐ 41
4.2.5 Vòng quay tổng tài sản 41
4.2.6 Hệ số thanh toán nhanh 42
4.2.7 Hệ số thanh toán hiện hành 42

DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Micheal Porter 13
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự của Công ty TNHH Thanh Long 25
Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện tình hình kinh doanh của Công ty qua 3 năm 26
Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện khả năng thanh toán của Công ty qua 3 năm 44
Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện tỷ số sinh lợi của Công ty 47

12

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh của Công ty 26
Bảng 4.2 Tình hình doanh thu của Công ty 28
Bảng 4.3 Tình hình doanh thu theo sản phẩm 29
Bảng 4.4 Tình hình chi phí của Công ty 30
Bảng 4.5 Tình hình lợi nhuận của Công ty 32
Bảng 4.6 Tình hình tổng tài sản của Công ty 34
Bảng 4.7 Tình hình nguồn vốn của Công ty 38
Bảng 4.8 Tỷ số vốn chủ sở hữu trên nguồn vốn 39
Bảng 4.9 Hệ số vòng quay hàng tồn kho 40
Bảng 4.10 Kỳ thu tiền bình quân 41
Bảng 4.11 Vòng quay TSCĐ 41
Bảng 4.12 Vòng quay tổng tài sản 42
Bảng 4.13 Hệ số thanh toán nhanh 42
Bảng 4.14 Hệ số thanh toán hiện hành 44
Bảng 4.15 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 45
Bảng 4.16 Tỷ suất lợi nhuân trên tài sản 46
Bảng 4.17 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 46
Bảng 5.1 Dự báo doanh thu trong 5 năm 2014- 2018 56

hoàn thiện hơn để đứng vững trên thƣơng trƣờng. Để có thể cạnh tranh các
doanh nghiệp trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng phải tích cực tạo
cho mình một vị thế nhất định, một thƣơng hiệu trên thƣơng trƣờng. Một trong
những yếu tố quan trọng để đánh giá một doanh nghiệp đó là hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiêp thông qua các chỉ số báo cáo tài chính. Để
hiệu quả kinh doanh cao, doanh ghiệp phải xác định phƣơng hƣớng, mục tiêu,
phƣơng pháp, cách thức kinh doanh, sử dụng hiệu quả nguồn lực…và từ kết
quả kinh doanh trong kỳ của mình giúp doanh nghiệp tự đánh giá tìm ra điểm
mạnh, điểm yếu, các nhân tố tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh để từ
đó có những biện pháp phát huy những yếu tố tác động tích cực, hạn chế các
yếu tố tiêu cực ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh.
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là việc làm hết sức cần thiết đối
với mỗi doanh nghiệp. doanh nghiệp phải thƣờng xuyên kiểm tra, đánh giá đầy
đủ, chính xác diễn biến kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị mình, tìm
hiểu, phát huy mặt mạnh, hạn chế mặt yếu kém trong mối quan hệ với môi
trƣờng xung quanh để tìm ra biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp mình. Đồng thời qua kết quả phân tích hoạt động kinh doanh
cũng giúp cho doanh nghiệp tìm đƣợc biện pháp phù hợp với tình hình kinh
doanh của doanh nghiệp để tăng cƣờng hoạt động kinh tế và quản lý doanh
nghiệp nhằm tận dụng một cách tốt nhất về nguồn vốn, lao động, cơ sở hạ
tầng…Mặt khác giúp doanh nghiệp dự báo về sự phát triển trong tƣơng lai của
doanh nghiệp từ đó đề ra những phƣơng hƣớng phát triển, chiến lƣợc kinh
doanh để phát triển doanh nghiệp. Bên cạnh đó, việc công bố kết quả hoạt
động kinh doanh của một số loại hình doanh nghiệp sẽ thu hút các nhà đầu tƣ
góp vốn vào giúp cho việc mở rộng quy mô kinh doanh của doanh nghiệp trở
nên thuận lợi hơn. Đối với nhà đầu tƣ thì việc nhận định đúng về tình hình
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là rất cần thiết cho việc đầu tƣ của
mình.
Công ty TNHH Thanh Long Cần Thơ là một công ty có thâm niên khá
trẻ, nhƣng không ngừng phát triển về mọi mặt ngày càng khẳng định vị trí và

Thu thập và phân tích số liệu về hoạt động kinh doanh của Công ty trong
3 năm hoạt động gần nhất từ 2011-2013.
1.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
16

1. Nguyễn Phƣơng Uyên, (2012): “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh
doanh tại Công ty TNHH Inox Phát Thành”.
Tác giả sử dụng phƣơng pháp so sánh, số tuyệt đối và tƣơng đối để phân
tích các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận cũng nhƣ các chỉ số tài chính,
các chỉ tiêu sinh lợi để làm rõ tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty. Từ
đó đƣa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty.
2. Nguyễn Ngọc Minh, (2009): “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh
doanh của Công ty TNHH MTV Bảo Trân Châu”.
Tác giả sử dụng phƣơng pháp so sánh, phân tích chi tiết và phƣơng pháp
bảng cân đối để làm rõ tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty thông qua
các chỉ tiêu tài chính từ đó đƣa ra những điểm mạnh, điểm yếu cũng nhƣ giải
pháp khắc phục giúp Công ty đạt đƣợc hiệu quả tốt trong kinh doanh.
17

CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Khái quát về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.1.1. Khái niệm
Hiệu quả kinh doanh là những chỉ tiêu chất lƣợng hoạt động phản ánh kết
quả thu đƣợc so sánh với chi phí bỏ ra thực hiện kinh doanh. Hay nói cách
khác là những chỉ tiêu phản ánh đầu ra của quá trình kinh doanh trong quan hệ

doanh của từng loại hao phí trong doanh nghiệp tuỳ thuộc vào mục đích yêu
cầu và đối tƣợng phân tích.
Chi phí đầu vào đƣợc tính bằng các chỉ tiêu: giá thành, giá vốn hàng
bán,….
2.1.1.2 Vai trò
Hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ là công cụ để phát hiện những
khả năng tiềm tàng mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý kinh doanh. Và
là cơ sở quan trọng để đề ra các quyết định quản trị cho một doanh nghiệp.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh cho phép doanh nghiệp nhìn nhận đúng
đắn về khả năng, sức mạnh cũng nhƣ những hạn chế thiếu sót trên cơ sở đó
xây dựng những mục tiêu đúng đắn và phù hợp hơn. Giúp doanh nghiệp đƣa ra
các chiến lƣợc kinh doanh phù hợp có kế hoạnh cụ thể nhằm đề phòng và hạn
chế những rủi ro nhất định trong kinh doanh.
2.1.1.3 Tầm quan trọng của hiệu quả hoạt động kinh doanh
Hiệu quả hoạt động kinh doanh đƣợc xem là các nhiệm vụ, các mục tiêu
để thực hiện. Vì đối với các nhà quản trị khi nói đến các hoạt động sản xuất
kinh doanh thì họ đều quan tâm đến tính hiệu quả của nó. Do vậy, hiệu quả
hoạt động kinh doanh vừa thực hiện nhiệm vụ quản trị vừa là mục tiêu để quản
trị kinh doanh.
Việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh chứng minh đƣợc nguồn
vốn đã bỏ ra có đạt đƣợc hiệu quả hay không? Điều này giúp doanh nghiệp có
những lợi thế sau:
- Đánh giá kết quả kinh doanh của kỳ kinh doanh trƣớc.
- Tạo nguồn vốn tái đầu tƣ trong kỳ sau.
- Giúp lãnh đạo doanh nghiệp có những thông tin cần thiết để ra những
quyết định điều chỉnh, sửa chữa kịp thời nhằm đạt đƣợc mục tiêu.
- Cung cấp những thông số đáng tin cậy cho các nhà tài chính, các bên có
liên quan đến nguồn lợi của doanh nghiệp.
- Chứng minh tính rõ ràng trong nghĩa vụ thuế đối với Nhà nƣớc.
19

- Hiệu quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp: đƣợc xem xét trong phạm vi
một dự án nào đó của một doanh mà nó tạo ra.
20

- Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tƣơng đối: nhằm so sánh chính xác giữa
kết quả và chi phí hoặc giữa đầu ra và đầu vào trong quá trình phân tích.
Đặc biệt, cần đánh giá hiệu quả trƣớc mắt và hiệu quả lâu dài nhằm xem
xét kết quả trong giai đoạn ngắn, lợi ích trƣớc mắt mang tính tạm thời. Cũng
nhằm mang tính chiến lƣợc trong thời gian tới.

2.1.3 Khái quát về các chỉ tiêu hoạt động tiêu thụ, doanh thu, chi phí
và lợi nhuận
2.1.3.1 Hoạt động tiêu thụ
Khái niệm: Tiêu thụ là quá trình sản phẩm, hàng hóa hoàn thành của
doanh nghiệp thực hiện đƣợc giá trị và giá trị sử dụng. Kết thúc quá trình tiêu
thụ sản phẩm, hàng hóa chuyển từ trạng thái vật chất sang hình thái giá trị,
biểu hiện bằng tiền. Số tiền mà doanh nghiệp thu đƣợc do tiêu thụ sản phẩm
hàng hóa gọi là doanh thu bán hàng. Hay nói cách khác, tiêu thụ là giai đoạn
cuối cùng của vòng luân chuyển vốn tiền tệ ở doanh nghiệp. Sản phẩm hàng
hóa đƣợc coi nhƣ tiêu thụ là khi doanh nghiệp đã nhận đƣợc tiền bán hàng,
hoặc ngƣời mua đã chấp nhận thanh toán, hay nói một cách khác doanh nghiệp
có quyền đòi nợ ở khách hàng.
Ý nghĩa: Tiêu thụ sản phẩm hàng hóa là hoạt động thực tiễn sản phẩm
đƣợc vận động từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Đặc điểm lớn nhất của sản
phẩm ở mỗi doanh nghiệp là nó đƣợc sản xuất ra và đem đi bán nhằm thực
hiện các mục tiêu hiệu quả đã định trƣớc, đó là:
Thứ nhất: Mục tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận là mục đích của hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh
nghiệp hạch toán kinh doanh. Nó là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận phải lớn hơn 0 doanh nghiệp mới có lời.

năng sản xuất để quyết định đầu tƣ tối ƣu. Chủ động tiến hành các hoạt động
quảng cáo cần thiết nhằm giới thiệu và thu hút khách hàng. Tổ chức công tác
bán hàng cũng nhƣ hoạt động yểm trợ nhằm bán đƣợc nhiều hàng hóa với chi
phí kinh doanh cho hoạt động bán hàng là thấp nhất cũng nhƣ đáp ứng tốt các
dịch vụ sau bán hàng từ đó tạo ra cho doanh nghiệp một lƣợng khách hàng
truyền thống, trung thành với doanh nghiệp.
2.1.3.2 Doanh thu
Doanh thu là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung ứng dịch vụ
sau khi trừ và đƣợc khách hàng chấp nhận thanh toán, không phân biệt đã trả
tiền hay chƣa. Doanh thu hay còn gọi là thu nhập của doanh nghiệp, đó là toàn
bộ số tiền sẽ thu đƣợc do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao vụ và dịch vụ của
doanh nghiệp. Doanh thu bán hàng là nguồn tài chính, nguồn vốn quan trọng
để doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí trong quá trình hoạt động sản
xuất nhằm thu đƣợc những khoản lãi nhất định.
Chỉ tiêu doanh thu phản ánh tổng doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm,
cung cấp dịch vụ trong thời kỳ báo cáo của doanh nghiệp.Doanh thu phải > 0
doanh nghiệp mới có lợi nhuận.
Công thức tính:
Doanh thu = Khối lƣợng x Đơn giá (2.2)
Doanh thu thuần là chỉ tiêu phản ánh số doanh thu bán hàng hoá, thành
phẩm và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ. Ta có công thức:
Doanh thu thuần = Doanh thu – Các khoản giảm trừ (2.3)
23
Các khoản giảm trừ bao gồm:
- Chiết khấu thƣơng mại: là số tiền mà khách hàng đƣợc hƣởng do mua
với số lƣợng lớn.
- Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm giá hàng bán cho ngƣời mua hàng

việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí quản
lý gồm nhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí dụng cụ, quảng cáo,…
- Chi phí tài chính: là các khoản chi phí thuộc hoạt động tài chính của
doanh nghiệp, gồm: hoạt động đầu tƣ mua bán chứng khoán, ngắn hạn và dài
hạn, thu lãi tiền gửi, tiền cho vay, lãi bán ngoại tệ,…
- Chi phí khác: là các khoản chi phí từ các hoạt động ngoài hoạt động
kinh doanh chính và hoạt động tài chính của doanh nghiệp nhƣ thu về nhƣợng
bán, thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó
đòi đã xử lý xóa sổ, thu tiền bảo hiểm bồi thƣờng,…
Ý nghĩa
Việc phân tích sự biến động chi phí trong sản xuất có một ý nghĩa to lớn
trong việc thực hiện chiến lƣợc sản xuất kinh doanh của một công ty, nhất là
đối với công tác quản trị. Nó giúp cho nhà quản trị hoạch định chiến lƣợc kinh
doanh hợp lý hơn, kiểm soát chi phí chặt chẽ hơn, đƣa ra các quyết định đúng
đắn trong kinh doanh và giúp kế toán hoàn thành nhiệm vụ tốt hơn.
2.1.3.4 Lợi nhuận
Khái niệm: Lợi nhuận về hoạt động kinh doanh là khoản chênh lệch
giữa tổng doanh thu và tổng chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp và thuế
theo qui định của pháp luật hoặc có thể hiểu là phần còn lại sau khi đã trừ mọi
chi phí đã dùng cho hoạt động đó. Lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc vào
hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Công thức tính:
Lợi nhuận = Tổng Doanh thu – Tổng Chi phí – Thuế (2.4)
Ý nghĩa:
- Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả tài chính cuối cùng của
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Lợi nhuận là nguồn vốn cơ bản để tái đầu tƣ trong phạm vi doanh
nghiệp và nền kinh tế quốc dân.
25


với cầu của ngƣời tiêu dùng, làm cho sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp có
thể bán đƣợc tạo cơ sở nâng cao hiệu quả kinh doanh. Lực lƣợng lao động tác
động trực tiếp đến năng suất lao động, đến trình độ sử dụng các nguồn lực

Trích đoạn Cỏc yếu tố mụi trƣờng ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh Một số chỉ tiờu tài chớnh Phƣơng phỏp phõn tớch số liệu Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhõn sự của Cụng ty Kỳ thu tiền bỡnh quõn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status