TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
HỒ MINH TÂM
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH AN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 11 – 2013
i
LỜI CẢM TẠ
Trong suốt quá trình học tập tại Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh Doanh
Trƣờng Đại học Cần Thơ, em đã đƣợc sự hƣớng dẫn tận tình của quý thầy cô
và đã tiếp thu đƣợc rất nhiều kiến thức bổ ích, đặc biệt là trong quá trình thực
hiện luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn sự hƣớng dẫn tận tâm của thầy Huỳnh
Trƣờng Huy đã chỉ dẫn tận tình và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong
suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin cảm ơn sự hỗ trợ quý thầy cô Khoa Kinh tế
- Quản trị Kinh Doanh trong việc thực hiện đề tài này.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám đốc và các anh chị trong
Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam chi nhánh An Giang tạo điều kiện
thuận lợi và giúp đỡ tận tình cho em tìm hiểu và thu thập số liệu tại Ngân
hàng.
Sau cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã khuyến khích,
động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập
cũng nhƣ lúc em thực hiện Luận văn tốt nghiệp.
Kính chúc sức khỏe quý thầy cô, anh chị, gia đình và các bạn.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Ngƣời thực hiện
ii LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Không gian 3
1.3.2 Thời gian 3
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu 3
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1.2 Khái niệm về tín dụng 4
2.1.2 Vai trò của tín dụng 4
2.1.3 Bản chất của tín dụng 5
2.1.4 Phân loại tín dụng 6
2.1.5 Nguyên tắc tín dụng 7
2.1.6 Điều kiện cấp tín dụng 7
2.1.7 Đảm bảo tín dụng 8
2.1.8 Lãi suất tín dụng 8
2.1.9 Rủi ro tín dụng 9
2.1.10 Một số vấn đề cơ bản về nợ xấu 9
2.1.11 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng 11
2.2 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU 11
2.3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu 12
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu 12
CHƢƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH AN GIANG 14
3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƢƠNG VIỆT NAM 14
3.2 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
tháng đầu năm 2013 45
4.2.4 Phân tích tình hình nợ xấu đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Công thƣơng Chi nhánh An Giang từ 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013
52
4.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA NHTMCP
CÔNG THƢƠNG CHI NHÁNH AN GIANG THÔNG QUA MỘT SỐ CHỈ
TIÊU TÀI CHÍNH 55
4.3.1 Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay 56
4.3.2 Nợ quá hạn trên tổng dƣ nợ 57
4.3.3 Vòng quay vốn tín dụng 57
4.3.4 Dƣ nợ kỳ hạn trên tổng dƣ nợ 57
4.3.5 Dƣ nợ theo mục đích sử dụng trên tổng dƣ nợ 58
4.4 NHẬN XÉT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NHTMCP CÔNG THƢƠNG CHI NHÁNH AN
GIANG 58
vi
CHƢƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH AN GIANG 60
5.1 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG CỦA NHTMCP CÔNG THƢƠNG VN CHI NHÁNH AN GIANG . 60
5.1.1 Thuận lợi 60
5.1.2 Khó khăn 60
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT
NAM CHI NHÁNH AN GIANG 61
CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
6.1. KẾT LUẬN 64
6.2. KIẾN NGHỊ 65
Ngân hàng TMCP CT VN CN AG giai đoạn 2010 – 2012 38
Bảng 4.10: Tình hình doanh số thu nợ của khách hàng cá nhân theo kỳ hạn tại
Ngân hàng TMCP CT VN CN AG trong 6 tháng đầu năm 2013 40
Bảng 4.11: Tình hình doanh số thu nợ đối với khách hàng cá nhân theo mục
đích sử dụng tại NH TMCP CT VN CN AG giai đoạn 2010 – 2012 40
Bảng 4.12: Tình hình doanh số thu nợ của khách hàng cá nhân theo mục đích
sử dụng tại NHTMCP CT VN CN AG 6 tháng đầu năm 2013 42
Bảng 4.13: Mối quan hệ thu nợ giữa thời hạn và mục đích sử dụng đối với
KHCN tại NHTMCP CT AG giai đoạn 2010-2012 44
Bảng 4.14: Mối quan hệ thu nợ giữa thời hạn và mục đích sử dụng đối với
KHCN tại NHTMCP CT AG 6 tháng đầu năm 2013 44
viii
Bảng 4.15: Tình hình dƣ nợ đối với khách hàng cá nhân theo kỳ hạn tại Ngân
hàng TMCP CT VN CN AG giai đoạn 2010 – 2012 46
Bảng 4.16: Tình hình dƣ nợ đối với khách hàng cá nhân theo kỳ hạn tại Ngân
hàng TMCP CT VN CN AG trong 6 tháng đầu năm 2013 47
Bảng 4.17: Tình hình dƣ nợ đối với khách hàng cá nhân theo mục đích sử
dụng tại Ngân hàng TMCP CT VN CN AG giai đoạn 2010 – 2012 48
Bảng 4.18: Tình hình dƣ nợ đối với khách hàng cá nhân theo mục đích sử
dụng tại Ngân hàng TMCP CT VN CN AG trong 6 tháng đầu năm 2013 50
Bảng 4.19: Mối quan hệ dƣ nợ giữa thời hạn và mục đích sử dụng đối với
KHCN tại NHTMCP CT AG giai đoạn 2010-2012 51
Bảng 4.20: Mối quan hệ dƣ nợ giữa thời hạn và mục đích sử dụng đối với
KHCN tại NHTMCP CT AG 6 tháng đầu năm 2013 51
Bảng 4.21: Tình hình nợ xấu đối với khách hàng cá nhân theo kỳ hạn tại Ngân
hàng TMCP CT VN CN AG giai đoạn 2010 – 2012 52
Bảng 4.22: Tình hình nợ xấu đối với khách hàng cá nhân theo kỳ hạn tại Ngân
hàng TMCP CT VN CN AG trong 6 tháng đầu năm 2013 53
Bảng 4.23: Tình nợ xấu đối với KHCN theo mục đích sử dụng tại Ngân hàng
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Năm 2011 và 2012, trong bối cảnh khủng hoảng tài chính, suy giảm tăng
trƣởng ở nhiều nƣớc, khu vực kinh tế trên toàn cầu thì tăng trƣởng nƣớc ta vẫn
đạt mức 5,89% và 5,03%. GDP theo đánh giá thực tế năm 2011 đã gấp hơn 3,8
lần so với năm 2000. Việt Nam đã đạt đƣợc thành tích vƣợt bậc về xóa đói
giảm nghèo; năm 2012, tỷ lệ hộ nghèo trên cả nƣớc giảm xuống chỉ còn
khoảng hơn 10% (Phạm Hồng Mạnh, 2013, Tr.10). Tuy nhiên trong thời gian
gần đây, nền kinh tế nƣớc ta đang phải đối mặt với không ít khó khăn và thách
thức trong việc giải quyết các vấn đề lớn nhƣ: tái cấu trúc khu vực doanh
nghiệp Nhà nƣớc và tái cấu trúc hệ thống tài chính mà trọng tâm là hệ thống
Ngân hàng.
Hệ thống Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn
cho đầu tƣ và phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là quá trình Công nghiệp hóa –
Hiện đại hóa (CNH-HĐH), phát triển cơ sở hạ tầng, xóa đói, giảm nghèo, cải
thiện an sinh xã hội. Tổng dƣ nợ tín dụng của hệ thống Ngân hàng cho nền
kinh tế tăng trƣởng bình quân 28,5% GDP (Nguyễn Đắc Huy, 2012, Tr.21).
Với quy mô và vai trò quan trọng nhƣ vậy thì việc tái cấu trúc Ngân hàng là
nhiệm vụ cấp bách. Nhƣng trƣớc hết, việc cần làm là củng cố và phát triển
hoạt động kinh doanh tại các Ngân hàng trong khi hiện nay trên thị trƣờng này
ngày càng cạnh tranh gay gắt và khóc liệt.
Trong lĩnh vực Ngân hàng thì hoạt động cho vay vốn là hoạt động rất
quan trọng. Thông thƣờng ở các nƣớc, nghiệp vụ tín dụng mang lại 2/3 thu
nhập cho ngân hàng. Còn ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, nhiều ngân
hàng vẫn có nguồn thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm một tỷ trọng rất lớn
trong tổng thu nhập của Ngân hàng (Thái Văn Đại, 2012). Trong đó, công tác
cho vay đối với khách hàng cá nhân phải đƣợc chú trọng, đó sẽ là điều kiện
giúp cho Ngân hàng có nhiều lợi thế hơn các đối thủ cùng ngành.
đó cho thấy rằng với những khó khăn này đã ảnh hƣởng phần nào đến vấn đề
vốn đầu tƣ cho chiều sâu đƣợc đòi hỏi bức thiết ngày càng tăng của nền kinh
tế.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng và ý nghĩa lớn lao của vấn đề trên nên
em chọn đề tài: “Phân tích hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh An
Giang”. Thông qua tình hình hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân
để thấy đƣợc những ƣu thế, khó khăn trong điều kiện kinh tế hiện nay để đƣa
ra những giải pháp nâng cao hiệu quả hơn nữa trong hoạt động tín dụng cá
nhân. Một mặt, giúp Ngân hàng tận dụng đƣợc những mặt thuận lợi hiện có,
mặt khác khắc phục đƣợc những mặt hạn chế để đƣa Ngân hàng ngày càng
phát triển bền vững.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu và phân tích tình hình tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Công Thƣơng Việt Nam chi nhánh An
Giang, từ đó đƣa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng cho
Ngân hàng.
3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
+ Phân tích tình hình hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại
NH TMCP Công Thƣơng An Giang.
+ Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại
NH NHTM Công Thƣơng An Giang.
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
đối với khách hàng cá nhân.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài đƣợc thực hiện tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Công Thƣơng
(trái chủ - ngƣời cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán dựa vào
lời hứa thanh toán lại trong tƣơng lai của bên kia (thụ lãi – ngƣời cho vay).
Nhƣ vậy, “tín dụng” đƣợc diễn đạt bằng nhiều lời lẽ khác nhau, nhƣng
chúng cùng chỉ những hành động thống nhất: Hoạt động cho vay và đi vay và
quan hệ này đƣợc ràng buộc trên cơ sở pháp luật hiện hành (Thái Văn Đại,
2012, Tr.36).
2.1.2 Vai trò của tín dụng
Trong điều kiện kinh tế nƣớc ta hiện nay, tín dụng có các vai trò sau:
Thứ nhất: Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất đƣợc liên
tục, đồng thời góp phần đầu tƣ phát triển kinh tế.
Việc phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hòa vốn trong toàn bộ nền
kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất đƣợc liên tục. Tín dụng còn là cầu
nối giữa tiết kiệm và đầu tƣ. Nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là
phƣơng tiện đáp ứng nhu cầu về vốn cho đầu tƣ phát triển.
Trong nền kinh tế sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn
vốn hình thành vốn lƣu động và vốn cố định của doanh nghiệp, vì vậy tín dụng
đã góp phần động viên vật tƣ hàng hóa đi vào sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoa
học kỹ thuật, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội.
Thứ hai: Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.
5
Hoạt động của Ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chƣa sử dụng,
trên cơ sở đó đầu tƣ cho các thành phần kinh tế. Mặt khác, quá trình đầu tƣ tín
dụng đƣợc thực hiện một cách tập trung, chủ yếu là các cá nhân, các xí nghiệp
lớn và những xí nghiệp kinh doanh hiệu quả.
Thứ ba: Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển
và ngành kinh tế mũi nhọn.
Trong thời gian tập trung phát triển nông nghiệp và ƣu tiên cho xuất
khẩu Nhà nƣớc đã tập trung tín dụng để tài trợ phát triển các ngành đó, từ đó
tạo điều kiện phát triển các ngành khác.
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn đến một năm thƣờng
đƣợc dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lƣu động của các doanh
nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 1 đến 5 năm dùng
để cho vay vốn mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây
dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, đƣợc sử
dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô
lớn.
2.1.4.2. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
- Tín dụng có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm nhƣ
thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của ngƣời thứ ba. Sự đảm bảo
này là căn cứ pháp lý để Ngân hàng có thêm một nguồn thu thứ 2, bổ sung cho
nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn.
- Tín dụng không bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc sự bảo lãnh của ngƣời thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín
của bản thân khách hàng.
2.1.4.3. Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng
- Tín dụng Thƣơng mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà Doanh nghiệp,
đƣợc biểu hiện dƣới hình thức mua bán chịu hàng hoá.
- Tín dụng Nhà nƣớc: Là quan hệ tín dụng trong đó Nhà nƣớc là Ngƣời
đi vay, ngƣời cho vay là các tổ chức kinh tế. Nhà nƣớc đi vay dân chúng và
các tổ chức kinh tế dƣới hình thức phát hành trái phiếu, công trái chính phủ
- Tín dụng Ngân hàng: Tín dụng Ngân hàng là mối quan hệ giữa Ngân
hàng, các tổ chức tín dụng khác với các doanh nghiệp và cá nhân trong xã hội.
2.1.4.4. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
- Tín dụng sản suất và lƣu thông hàng hóa: Loại tín dụng đƣợc cấp cho
các doanh nghiệp và các chủ thể sản suất, kinh doanh tạo ra sản phẩm hàng
hoá và lƣu thông hàng hoá.
- Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng đƣợc cấp cho cá nhân để sử dụng
+ Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực
hành vi dân sự.
+ Thành viên hợp doanh của công ty hợp doanh phải có năng lực pháp
luật và hành vi dân sự.
Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nƣớc ngoài phải có năng
lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của
nƣớc mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp
8
luật nƣớc ngoài đó đƣợc Bộ Luật Dân sự của nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam, các văn bản luật của Việt Nam quy định hoặc đƣợc điều ƣớc quốc
tế mà nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết tham gia quy định.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Có dự án đầu tƣ, phƣơng án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có
hiệu quả; hoặc có dự án đầu tƣ, phƣơng án phục vụ đời sống khả thi và
phù hợp với quy định của pháp luật.
- Thực hiện quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ
và hƣớng dẫn của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam (Thái Văn Đại, 2012,
Tr.40).
2.1.7 Đảm bảo tín dụng
Đảm bảo tín dụng là thiết lập những cơ sở pháp lý của khoản tín dụng đã
cấp với những tài sản của ngƣời vay hay ngƣời thứ ba để khi không thu hồi
đƣợc nợ sẽ có thể dựa vào việc bán tài sản đó để thu hồi nợ. Khi đánh giá hoạt
động kinh doanh của khách hàng chƣa đem lại nguồn thu chắc chắn, Ngân
hàng buộc phải dùng đến những hình thức đảm bảo tín dụng nhƣ: các giá trị
thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh của bên thứ ba để khi không thu hồi đƣợc sẽ có
thể dựa vào việc bán tài sản đó để thu hồi. Đây là một phƣơng tiện mà các nhà
quản trị rất quan tâm trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng (Thái Văn Đại,
2012, Tr.49).
Thông thƣờng rủi ro tín dụng xảy ra do những nguyên nhân sau:
- Khách hàng vay vốn những nguy cơ và tai nạn bất ngờ hoặc thua lỗ
trong kinh doanh nên không có tiền trả nợ dẫn đến nợ quá hạn.
- Bị ảnh hƣởng bởi tình hình kinh tế trong nƣớc và thế giới.
- Do chính bản thân Ngân hàng chạy theo lợi nhuận, vi phạm nguyên tắc
cho vay, phân tích đánh giá khách hàng sai, quyết định cho vay thiếu thông tin
xác thực.
2.1.9.3 Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra
Đối với bản thân Ngân hàng khi có rủi ro xảy ra có thể là thiệt hại về vật
chất hoặc uy tín.
Đối với nền kinh tế xã hội, rủi ro tín dụng sẽ làm phá sản các Ngân hàng
bởi vì hoạt động của Ngân hàng có liên quan đến toàn bộ nền kinh tế, đến các
doanh nghiệp và tầng lớp dân cƣ (Thái Văn Đại, 2012, Tr.93).
2.1.10 Một số vấn đề cơ bản về nợ xấu
2.1.10.1 Khái niệm
Rủi ro tín dụng luôn là khách quan, là nguyên nhân chính gây ra những
khoản nợ xấu trong Ngân hàng và các khoản nợ xấu này tồn tại một cách
khách quan, song hành với tiến trình hoạt động của Ngân hàng. Ta chỉ có thể
hạn chế nợ xấu mà không thể loại bỏ hoàn toàn nợ xấu.
Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 quy định tại Điều 6
hoặc Điều 7 tại quyết định 493/2005 của Thống đốc Ngân hàng nhà nƣớc ngày
10
22/4/2005 về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín
dụng trong hoạt động Ngân hàng của các tổ chức tín dụng.
Vậy nợ xấu đƣợc hiểu là các khoản nợ mà khách hàng không trả gốc và
lãi đúng hạn hoặc không trả nợ nhƣ đã cam kết dẫn đến thiệt hại cho Ngân
hàng.
2.1.10.2 Phân loại nợ xấu
Theo Quyết định 493/2005 của Thống đốc Ngân hàng nhà nƣớc ngày
2.1.11 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng
2.1.11.1 Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay (%)
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ = x 100%
Doanh số cho vay
Chỉ tiêu này đánh giá công tác thu nợ của Ngân hàng. Chỉ số này càng
cao phản ảnh hoạt động thu nợ của Ngân hàng càng có hiệu quả, đồng thời thể
hiện ý thức trả nợ của ngƣời dân cao, đồng vốn cho vay đƣợc sử dụng đúng
mục đích có hiệu quả.
2.1.11.2 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%)
Nợ quá hạn
Nợ quá hạn/Tổng dƣ nợ = x 100 %
Tổng dƣ nợ
Chỉ tiêu này phản ánh chất lƣợng tín dụng của Ngân hàng, chỉ số này
càng nhỏ thì chất lƣợng tín dụng của Ngân hàng càng cao.
2.1.11.3 Vòng quay vốn tín dụng (Vòng )
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng = x 100 %
Dƣ nợ bình quân
Trong đó:
Dƣ nợ đầu kỳ + Dƣ nợ cuối kỳ
Dƣ nợ bình quân =
2
Chỉ tiêu này đo lƣờng tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi
nợ vay nhanh hay chậm.
2.2 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
Nguyễn Thị Hải (2008), “Thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại
Ngân hàng Công Thƣơng Việt Nam chi nhánh 3 – TP.HCM”. Luận văn đã
chỉ tiêu qua các năm, nhằm đƣa những nhận xét đánh giá hiệu quả hoạt động
của các chỉ tiêu phân tích. Đề tài đƣợc thực hiện dựa trên:
Phƣơng pháp thống kê mô tả: Là phƣơng pháp liên quan đến việc thu
thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trƣng khác nhau để
phản ánh một cách tổng quát các chỉ tiêu nghiên cứu.
Cách tính số tuyệt đối và tƣơng đối:
+ Số tuyệt đối: là chỉ tiêu biểu hiện quy mô, khối lƣợng của hiện tƣợng
hoặc quá trình kinh tế - xã hội trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể
01
yyy
Trong đó: y
0
: chỉ tiêu năm trƣớc
y
1
: chỉ tiêu năm sau
Δy : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.
13
Kết quả của số tuyệt đối đƣợc sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số
liệu năm trƣớc của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân
biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
+ Số tương đối: là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu
thống kê cùng loại nhƣng khác nhau về thời gian và không gian hoặc giữa hai
chỉ tiêu khác loại nhƣng có quan hệ với nhau.
%100*)1(
0
ngân hàng chuyển hệ thống Ngân hàng 2 cấp: Ngân hàng nhà nƣớc làm chức
năng quản lý nhà nƣớc về tiền tệ tín dụng và Ngân hàng chuyên trực tiếp kinh
doanh tiền tệ - tín dụng.
Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam có trụ sở chính đặt tại thủ đô
Hà Nội. Khách hàng chính của Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam là
các tổ chức kinh tế kinh doanh trong các lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, giao
thông vận tải, bƣu chính viễn thông, du lịch, dịch vụ…và các khách hàng cá
nhân tập trung ở các khu đông dân cƣ nhƣ thành phố, thị xã,… Với phƣơng
châm hoạt động “Vì sự thành đạt của mọi ngƣời, mọi nhà, mọi doanh nghiệp”,
Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam đã góp phần thúc đẩy sự phát triển
của nền kinh tế đất nƣớc và sự thành đạt của nhiều doanh nghiệp.
Trong năm 2012, VietinBank đƣợc vinh dự nằm trong Top 20 doanh
nghiệp lớn nhất Việt Nam, trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm
2012, do Vietnam Report kết hợp Báo VietnamNet tổ chức.
Trong 25 năm qua Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam đã tăng
trƣởng nhanh, không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh, hội nhập kinh tế
quốc tế, đạt đƣợc nhiều thành tựu to lớn trên mọi mặt hoạt động, góp phần
không nhỏ trong việc thực thi có hiệu quả chính sách tiền tệ Quốc gia, thúc
đẩy phát triển kinh tế - xã hội nƣớc nhà.
Trƣớc những cơ hội và thách thức của quá trình đổi mới và hội nhập kinh
tế quốc tế, Hội đồng quản trị, Ban Điều hành Ngân hàng TMCP Công Thƣơng
Việt Nam quyết định xây dựng tầm nhìn và diện mạo mới nhằm phát triển
Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam thành một Tập đoàn tài chính ngân
hàng hàng đầu của Việt Nam, hoạt động đa năng, cung cấp sản phẩm và dịch
vụ theo chuẩn mực quốc tế, nhằm nâng giá trị cuộc sống, trở thành Tập đoàn
tài chính ngân hàng hiện đại, hiệu quả hàng đầu trong nƣớc và Quốc tế.