9
HỌC VIN HNH CHNH QUC GIA
!"#$"% &' ( )'*+,
" -%./0 -$"$1/2'314
5 )6. %./0 7/ 89:
;/'31 <='1.
*Cơ sở hình thành xà phát triển:
-Sự phân công lao động: trong quá trình phát
triển của xã hội loại người, từ thủa sơ khai,
con người đã sống du mục, và họ tồn tại bằng
cách săn bắn líu lươm những sản vật sắn có
trong thiên nhiên, và dần dần thiên nhiên
không còn đáp ứng đủ nhu cầu của con
người, nên con người phải định cư tự lao
động sản xuất và họ tập hợp lại sống trong 1
điểm dân cư, từ đây họ tự khai thác thiên
nhiên và trồng cây, chăm nuôi ra các sản
phẩm nuôi sống mình.
-Sự phát triển của dịch vụ: khi con người
định cư họ đã sản xuất ra rất nhiều của cải vật
chất, đủ đáp ứng nhu cầu hàng ngày và còn
dư thừa và 1 bộ phận lao động tách ra khỏi
sản xuất nông nghiệp để làm dịch vụ trao đổi
hàng hoá.
+Bên cạnh đó do nhu cầu cuộc sống ngày
càng phát triển, xã hội ngày càng văn minh
và 1 bộ phận lao động khác nữa cũng tách ra
dân phong kiến, là trung tâm buôn bán, giao
lưu, chung chuyển tài nguyên khai thác được
ở VN về chính quốc. Thời kỳ này đô thị đã
được nâng cao vai trò hơn thời kỳ phong
10
kiến, nhưng nhìn chung sự phát triển đô thị
vấn còn kém.
-Thời kỳ 1954 đến nay: đô thị đã khá phát
triển vì có vai trò quan trọng, đặc biệt là trong
thời kỳ đổi mới công nghiệp và dịch vụ phát
triển nền nhiều đo thị và trung tâm công
nghiệp mới hình thành, đô thị được mở rộng
và góp phần quan trọng trong sự nghiệp công
nghiệp hoá và hiẹn đại hoá của cả nước, đã
tạo ra 51% tổng GDP/ 7000 của cả nước, thời
kỳ này đô thị đã phát triển thành hệ thống với
hơn 600 đô thị với bộ mặt ngày càng đẹp đẽ
và văn minh.
> &'?@'4&'A )B1$"'*+,
751C'D'/E '31% F5G/-% 'H%
6I FA 4 - J5 ) 4 +K
L>MNONPN>PP.
*Mục đích ý nghĩa:
-Mục đích: Nhằm xác lập cơ sở cho việc tổ
chức xắp xếp và phát triển hệ thống đô thị
trong cả nước
+Xác định cơ sở để phân cấp quản lý đô thị
+Phân rõ trách nhiệm và quản lý Nhà nước
cho các cấp chính quyền , phát huy quyền
chủ động sáng tạo cho cấp chính quyền quản
chính quyền từ TW đến địa phương, chính vì
vậy nó là cơ sở quan trọng để tổ chức quản lý
xắp xếp và phát triển hệ thống đô thị trong cả
nước.
*Cơ sở khoa học và thực tiễn để phân loại đô
thị:
11
dựa vào cơ sở phân loại theo nghị định 71, thì
có 5 cơ sở sau đây:
-Là trung tâm tổng hợp hay chuyên môn có
vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội
của vùng lãnh thổ.
-Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng
số lao động trong khu vực nội thành nội thị,
nội trấn, thuộc các ngành kinh tế không thuộc
ngành sản xuất nông nghiệp.
+Cơ sở hạ tầng phục vụ các hoạt động đời
sống của dân cư tối thiểu phải đạt 70% tiêu
chuẩn quy định đối với từng loại đô thị.
+Quy mô dân số bao gồm số dân thường trú
và tạm trú trên 6 tháng tại khu vực nội thành,
nội thị, nội trấn.
+1 đô thị dân số được xác định trên cơ sở quy
mô dân số đô thị và diện tích đất đô thị.
QG/+15'R )1%I/4 7S4/TU
'V % F5G/% 'H%6I FA"
<='$W4X
*Chúng ta phải phân loại, phân cấp quản lý
Nhà nước về đô thị là nhằm mục đích phù
hợp với sự phát triển của các đô thị đang
xây dựng tổ chức thẩm định dự án trước khi
trình thủ tướng chính phủ xem xét quyết định
loại đô thị.
#Đối với đô thị loại 3,4 UBND tỉnh, thành
phố trục thuộc TW giao cho UBND cấp
huyện lập đề án phân loại đô thị, trình HĐND
cùng cấp thông qua trước khi trình UBND
cấp tỉnh. Cơ quan quản lý kiến trúc, quy
12
hoạch cấp tỉnh tổ chức thẩm định trước khi
trình UBND tỉnh, UBND cấp tỉnh xem xét và
trình HĐND cùng cấp thông qua trước khi
trình Bộ xây dựng, Bộ xây dựng tổ chức
thẩm định đề án trước khi quyết định công
nhận loại đô thị.
#Đối với đo thị loại 4, UBND cấp tỉnh giao
cho UBND cấp huyện lập hồ sơ trình duyệt
đề án, trình HĐND huyện thông qua trước
khi trình UBND cấp tỉnh, cơ quan quản lý
quy hoạch cấp tỉnh tổ chức thẩm định đề án
trình UBND tỉnh xem xét quyết định công
nhận đô thị.
Y &'D'G )%./0 Z
K )4/$"6I FA4/Z
1#X
*Quản lý đô thị VN hiện nay nhìn chung
quản ký đô thị chưa làm chủ đước tình hình
phát triển đô thị, còn có nhiều bất cập, chưa
đáp ứng được nhu cầu phát triển của đô thị
hiện nay.
thaí xuống cấp, tệ nạn xã hội ra tăng và khá
phức tạp điều đó là tại sự yếu kém trong khâu
quản lý.
*Sự phát triển đô thị: Nước ta hiện nay khá
phức tạp nó đều có các ưu và nhược điểm, cụ
thể là các ưu điểm.
-Tốc độ phát triển đô thị nước ta khá nhanh
cả về số lượng và chất lượng, tạo nên 1 số
lượng cơ sở hạ tầng bằng mấy chục năm
13
trước đây, đã đáp ứng được sự phát triển kinh
tế xã hội của đất nước đồng thời nó troẻ thành
nhân tố quan trọngcủa quá trình phát triển các
đô thị đã đảm nhận được vai trò là trung tâm
của ngành công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp…
-Đô thị đã đảm bảo được việc tăng ngân sách
Nhà nước, đảm bảo vững nên quốc phòng an
ninh.
-Phương pháp quản lý Nhà nước về đô thị
trong thời gian qua đã đổi mới 1 cách đáng kể
thể hiện ở các văn bản pháp luật, quản lý quy
hoạch, đất đai xây dựng đô thị đã được soạn
thảo và ban hành tương đối đầy đủ, đồng bộ
góp phần tăng cường quản lý đô thị trên cả
lĩnh vực đặc biệt là trong việc đổi mới lập xét
duyệt quy hoạch đô thị, tăng nguồn vốn thu
tài chính.
-Đô thị đã được cải tạo từ hình thức manh
mún nhỏ lẻ sang xây dựng tập trung theo quy
mạng lưới giao thông chưa phát triển, giao
thông công cộng chiếm tỷ lệ thấp dẫn đến
tình trạng ách tắc giao.
-Vấn đề cấp thoát nước rất kém, chỉ có 47%
dân cư được dùng nước sạch, còn 45% bị thất
thoát, mạng lưới cổng thoát nước, vệ sinh đô
thị chưa được giải quyết còn hiện tượng ngập
úng, ô nhiễm.
-Quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng
nhưng cũng đặt ra cho chúng ta 1 nhiệm vụ là
bảo vệ môi trường vì ở đô thị bị xuống cấp
14
nghiêm trọng, nước, không khí, đất đai bị ô
nhiễm nặng nè…
O &'' )'@'3#8'316I
FA" <='$W9#[D )-%./0 $"
6I FA4X
Để quản lý tốt các vấn đề xây dựng, phát
triển và quản lý đô thị, thì Nhà nước ta đã áp
dụng hàng loạt các công cụ để quản lý 1 cách
có hiệu quả, sau đây là các công cụ chủ yếu:
-Quy hoạch xây dựng đô thị: đây là hoạt
động định hướng của con người nhằm tổ
chức xắp xếp không gian lãnh thổ của đô thị
trên tất cả các mặt đời sống sinh hoạt, sản
xuất ở đô thị để đáp ứng 1 cách tốt nhất yêu
cầu sản xuất, tổ chức sinh hoạt của người
dân, bảo vệ cảnh quan môi trường sống của
đô thị.
-Quy hạch bao gồm chung cho toàn bộ phạm
nhất tập trung quản lý của Nhà nước, là căn
cứ lập kế hoạch xây dựng và phát triển đô thị,
đảm bảo môi trường cảnh quan đô thị, phát
triển cân đối hài hoà.
-Trong qua trình xây dựng quy hoạch đô thị
phải tuyệt đối tuân thủ quy hoạch xây dựng
đã được phê duyệt, quy hoạch phải được
công khai, minh bạch
+Kế hoạch hoá: là bao gồm việc xác định
phương hướng mục tiêu, chỉ tieu và việc sử
dụng các nguồn lực.
15
+Kế hoạch hoá phải đảm bảo sự thống nhất
và tập trung giữa các bộ máy quản lý về đô
thị, sử dụng hợp lý các nguồn lực.
-Trong kế hoạch phải phối hợp được các hoạt
động có liên quan đến đô thị của các tổ chức
cá nhân nhằm đưa đô thị phát triển đúng
hướng đã định.
-Công cụ pháp luật: Nhà nước dùng pháp luật
để điều chỉnh các mối quản hệ xã hội nhằm
đưa xã hội theo 1 trật tự nhất định, trong quá
trình xây dựng và phát triển đô thị phải tuân
thủ nghiêm ngặt các văn bản luật và dưới
luật.
\ &'$1/2'31 " <='
5 )9#[D )$"%./0 4X
-Trong nền kinh tế thị trường theo định
hướng xã hội củ nghĩa có sự điều tiết của Nhà
nước, sự phát triển kinh tế xã hội nói chung
sách Nhà nước thì chính quyền địa phưỡn
xây dựng các chính sách tạo vốn, tạo nguồn
thu để phát triển đô thị, đồng thời tạo mọi
điều kiện và khuyến khích động viên các
thành phần kinh tế cùng tham gia phát triển
đo thị.
+Nhà nước thực hiện quản lý toàn diện trên
mọi lĩnh vực, mọi địa bàn, đối với các thành
phần kinh tế xã hội, các tổ chức cá nhân ở đô
thị phải chấp hành theo đúng pháp luật.
+Nhà nước tiến hành thanh tra kiểm tra, xử lý
các vi phạm về xây dựng và quản lý đô thị
16
theo đúng quy định của pháp luật, bảo vệ trật
tự an toàn đô thị.
L &''.' )#T )/1] )
'31/Z <^ )[/[ D[5$"5'.'4
F= X
Hiện nay tốc độ tập trung dân cư vào các đô
thị lớn đang ngày càng gia tăng, nó đã trở
thành 1 hiện tượng xã hội nổi bật, theo các
nhà dân số học thì hiện nay có khoảng 50%
dân số thế giới đang sống tại các đô thị lớn
gấp nhiều lần so với năm 1900 là 14%, và di
dân tự do này vào các đô thị lớn có rất nhiều
nguyên nhân cụ thể.
-Nguyyen nhân cụ thể là do sức hấp dẫn của
các đo thị đối với những người dân sống ở
vùng nông thôn, vì đô thị là vùng đất có thể
kiếm được nhiều việc làm, với thu nhập cao
-Trước hết chính phủ phải tăng cường xây
dựng, phát triển và đặc biệt là quản lý đo thị
phải theo quy hoạch và kế hoạch, như xây
dựng và phát triển được các đô thị lớn có quy
mô, cơ sở hạ tầng hiện đại, chịu được sức ép.
-Nhà nước phải đề ra các chính sách, biện
pháp tránh tập trung qua nhiều vào các đô thị,
như giải quyết việc làm tại chỗ ở nông thôn,
đối với sinh viên khi học xong khuyến khích
tạo điều kiện cho họ đi vùng khác làm việc…
-Cùng với các biện pháp trên là cần phát triển
các đô thị vừa và nhỏ, các đô thị vệ tinh xung
17
quanh để giảm sức ép về việc làm, nhà ở, y
tế, giáo dục cho các đô thị lớn, trung tâm, và
làm hạn chế việc tập trung dân cư ở các đô thị
này.
-Và 1 biện pháp quan trọng đối với dân cư
nông thôn là chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo
nhiều công ăn việc làm tại chỗ cho người dân
để họ không về các đô thị để kiếm việc làm.
Ngoài ra cần có các chính sách phát triển
kinh tế các vùng ngoài đô thị để tạo cho
người dân có việc làm, tạo được sự công
bằng xã hội thì sẽ thu hút các dòng người ra
khỏi đô thị lớn…
aG/+15'R )1%I/G '8K/41
b% )[ '<-$"+I 9H$"57$D'
;/ " '31 '.' 4 F= - %<* )
<= )D'/Z 4 <= )T '31.
Vì vậy cần hạn chế việc tập trung dân cư vào
các đô thị, để thực hiện được việc này chúng
ta cần thực hiện 1 số phương hướng sau đây:
-Giải quyết việc làm tại chỗ cho lực lượng lao
động tại các vùng, như thay đổi, chuyển dịch
cơ cấu cây trồng, phát triển sản xuất tại nông
thôn, phát triển các ngành nghề thủ công mỹ
nghệ để tạo việc làm cho người dân lúc nông
nhàn như vậy sẽ hạn chế tối đa được việc tập
trung lao động vào các đô thị để kiếm việc
làm.
-Để giải quyết tình trạng thất nghiệp thì việc
giáo dục và đào tạonghề nghiệp cho người
lao động cũng hết sức cần thiết vì những
18
người thất nghiệp hiện nay chủ yếu là lao
động phổ thông.
-Cùng với các biện pháp tại chỗ như vậy Nhà
nước ta cần đặt ra các chính sách, biện pháp
phát triển kinh tế các vùng xung quanh các
khu đô thị để thu hút lao động, xây dựng các
đô thị vệ tinh với cớ sở hạ tầng hiện đại, các
hoạt động giáo dục, y tế đầy đủ sẽ hạn chế
việc tập trung dân cư vào các đô thị lớn.
+Về việc hạn chế sản xuất ở các khu đô thị
lớn là việc làm hết sức cần thiết, vì nếu tập
trung quá nhiều các cơ sở, nhà máy sản xuất
vào các đô thị sẽ gây ô nhiễm môi trường
trầm trọng, gây ra tiếng ôn tại các đo thị, và
nhiều nhà máy sẽ kéo theo việc tập trung dân
lao động
-ngoài những người lao động phổ thông thất
nghiệp ra, thì cùng có rất nhiều người có trình
độ cũng thất nghiệp, điều này là do chính
sách đào tạo lao động của chúng ta chưa phù
hợp, không nghiên cứu việc đào tao lao động,
gây nên tình trạng, ngành này thì thiếu nhưng
ngành khác thì thừa
-ngoài ra thì tốc độ phát triển kinh tế của
nước ta còn thấp, chưa đấp ứng được nhu cầu
về việc làm cho lương dân cư đông
*từ những nguyên nhân trên, chúng ta có thể
đưa ra các giải pháp khác phục tình trạng thất
nghiệp như sau:
-đẩy mạnh đầu tư phát triển kinh tế tại các đô
thị bằng cách kêu gọi vốn đầu tư trong và
19
ngoài nước để tạo ra nhiều việc làm cho lao
động
-hạn chế việc dốn dân, tự do vào các đô thị
bằng cách giải quyết việc làm tại chố, ở nông
thôn cho lao động bằng cách chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, phát triển các ngành nghề thủ
công, công nghiệp hoá nông thôn để tạo việc
làm cho nhân dân để tránh tình trạng vào
thành phố tìm việc làm
-đào tạo nghề cho lao động phát triển, nâng
cao chất lượng của lao động, khuyến khích
những người được đào tạo đi làm ở các vùng
sâu vùng xa miền núi bằng cách chính sách
,thành phố trục thuịic trung ương phải có ít
nhất 1 đô thị vừa hoặch nhỏ để làm trung tâm
và động lực phát triển, mà tại tỉnh chỉ có thsể
phát triển đô thị vừa và nhỏ là hợp lý.
-Mặt khác ở nước ta có 1 số vùng do điều
kiện tự nhiên, kinh tế xsx hội không tuận lợi
cho việc xây dựng các khu đô thị lớn vì vậy
chỉ có thể xây dựng các đô thị vừa và nhỏ để
tạo điều kiện cho vùng ấy phát triển cùng các
vùng có lọi thế cao hơn.
Như vậy với tình trạng quá tải ở các đô thị
lớn hiện nay, việc phát triển đo thị vừa và nhỏ
là 1 tất yếu, và do nhu cầu đòi hỏi hiện nay
chúng ta cũng đã xây dựng được rất nhiều
các đô thị vệ tinh xung quanh các đô thị lớn
như Hải Dương, Hạ Long, Vình Phúc quanh
Hà Nội- Hải Phòng hay Bình Dương, Đồng
Nai, Vungx Tầu quanh HCM…
20
> !"#$"% &'?@'/T
61 4/0?%./0 6I FA4,.
*Mục tiêu: Từng bước xây dựng hoàn chỉnh
hệ thống đô thị cả nước có cơ sở hạ tầng kinh
tế xã hội hiện đại, có môi trường đô thị trong
sạch được phân bó và phát triển hợp lý trên
địa bàn cả nước đảm bảo cho mỗi đô thị phát
triển ổn định cân bằng bên vững và trường
tồn góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ chiến
lược là xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc,
đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá
coi trọng việc giữ gìn bản sắc và tôn trọng
văn hoá bảo tồn tôn tạo di tích lịch sử các
công trình kiến trúc có giá trị và các danh lam
thắng cảnh của đất nước, đồng thời phát triển
kiến trúc mới hiện đại, đậm đa bản sắc dân
tốc, làm giầu thêm nền văn hoá, kiến trúc
truyền thống dân tộc.
-Đẩy mạnh việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật và những thành tựu của cuộc cách
mạng kỹ thuật vào mục đích cải tạo xây dựng
cũng như hiện đại hoá đô thị, phù hợp với
điều kiện thực tiễn của nước ta.
-Phát triển đô thị phải kết hợp chặt chẽ với
việc đảm bảo quốc phòng an ninh, an toàn xã
hội nhất là đô thị vên biển, hải đảo, cửa khẩu
biên giới tạo nên được đô thị vừa đô thị vừa
là trung tâm kinh vừa là căn cứ vững chắc để
bảo vệ tổ quốc.
21
-Huy động mọi nguồn vốn để bảo vệ cải tạo
và phát triển đô thị nhưng phải coi trọng việc
giữ gìn trật tự kỷ cương tăng cường kiểm soát
phát triển đô thị theo đúng quy hoạch và pháp
luật.
+Cần nắm vững định hướng XHCN trong
việc phát triển đô thị tăng cường vai trò quản
lý của nhà nước đổi mới chính sách quản lý
đô thị, tập trung xử lý rứt điểm những tồn tại
trong lịch sử về quản lý nhà, đất ở đô thị
từng bước thiết lập trật tự kỷ cương, huy
nước. Và đến năm 2010 tăng 243,200 ha, xắp
xỉ 0,75%. Đầu năm 2020 diện tích này tăng
420000 ha chiếm 1,4% diện tích cả nước với
bình quân là 100m2/người.
-Định hướng đất phát triển đô thị:
+Trên cơ sở đất hiện có từng bước mở rộng
đô thị ra vùng ven đô đẩy mạnh xây dựng đô
thị mới ở các vùng chưa phát triển như vùng
trung du Bắc bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ.
-Định hướng tổ chức không gian đô thị của
cả nước, trước hết là xây dựng và phân bố
đồng đều các đô thị trung tâm trên địa bàn cả
nước,trên cơ sở đô thị hiện nay, bố trí xắp xếp
lại hợp lý, kết hợp với việc mở rộng mạng
lưới đô thị trên các vùnh lãnh thổ, xây dựng
và phân bố đồng đều các đô thị trung tâm trên
địa bàn cả nước dưới các cấp độ sau đây:
+Đô thị trung tâm cấp quốc gia, cấp vùng,
cấp tỉnh, cấp huyện và phải đảm bảo 1 tỉnh,
22
thành phố thuộc trung ương phải có ít nhất 1
đô thị trung tâm.
+Phát triển các cụm dân cư nông thôn như
các thị trấn nông công nghiệp, dịch vụ hoặc
là các đô thị vệ tinh để làm điểm nhấn cho sự
phát triển của vùng nông thôn.
+Ngoài ra các kiến trúc đô thịcũng phải tạo ra
hình ảnh đô thị hiẹn đại và văn minh, với sự
kế thừa di sản văn hoá có giá trị đồng thời
phát triển nền kiến trúc mới có giá trị và hiện
sản xuất, phát triển cơ sở sản xuất kinh
doanh, khu công nghiệp tập trung, dịch vụ
thương mại trong vùng kinh tế trọng điểm và
các địa điểm đã được quy hoạch trong ssịa
bàn cả nước để tạo tiền đề phát triển đô thị,
tạo việc làm và tăng trưởng kinh tế ở đô thị.
+Tạo môi trường, thu hút đầu tư vào các đô
thị, trong đó phát triển nhà ở vùng đo thị, thoả
mãn nhu cầu đa dạng của các đối tượng, đảm
bảo cải tạo và xây dựng nhà ở theo dự án,
thoả mãn nhu cầu của nhân dân, trong đó đặc
biệt quan tâm đến vấn đề nhà ở của các đối
tượng chính sách thanh toán các khu nhà ở
chuột trong các đô thị.
+Ưu tiên phát triển hạ tầng giao thông vận
tải, tập trung đầu tư vào các tuyến đường
xương sống Hồ Chí Minh, hiện đại hoá
đường sắt Bắc-Nam, xây dựng các đường
liên vận liên á, mở rộng và nâng cấp sân bay
23
quốc tế hiện có đạt trình độ hiện đại cũng như
cải tạo các sân bay hiện có.
-Ưu tiên phát triển hạ tầng và cảnh quan đô
thị trên cơ sở quy hoạch vùng, quy hoạch
chung, quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch
chi tiết, lập và triển khai các dự án để thu hút
các nguồn vốn trong và ngoài nước để xây
dựng mạng lưới cấp nước, cấp năng lượng,
thông tin liên lạc.
+Ưu tiên đẩy mạnh phát triển nông thôn, ưu
Để quản lý tốt đô thị VN trong thời gian tới
cần có các chính sách và biện pháp sau đây:
-Tăng cường hiệu lực của bộ máy quản lý đô
thị, đổi mới chính sách phát triển đô thị, trên
cơ sở nhiệm vụ quyền hạn của hội đồng nhân
dân và UBND các cấp sử dụng 3 công cụ chủ
yếu đó là pháp luật, quy hoạch, kế hoạch để
các đô thị phát triển có hiệu lực, trật tự kỷ
cương, có trong điểm theo các chương trình
dự án phù hợp với định hướng phát triển đo
thị của đất nước, bên cạnh đó tiếp tục phát
triên nền hành chính quốc gia trên 3 phương
diệnchủ yếu, đồng thời nâng cao hiệu lực
quản lý đô thị các cấp theo chủ trương của
Đảng, của Nhà nước, mặt khác xây dựng
chính cơ chế phân cấp quản lý đô thị, xây
dựng các chính sách ưu tiền phát triển đô thị,
24
xây dựng các chính sách ưu tiên phát triển đô
thị vừa và nhỏ.
-Tạo vốn phát triển đô thị, sử dụng vốn Nhà
nước 1 cách hiệu quả và quản lý 1 cách chặt
chẽ, ưu tiên sử dụng vốn cho công tác lập kế
hoạch xây dựng, hạ tầng công cộng, bảo vệ
môi trường và các công trình không trực tiếp
thu hồi vốn hay không có khả năng thu hồi
vốn.
+Huy động tối đa các nguồn vốn trong nước
và nước ngoài thông qua các biện pháp sau:
xây dựng nhà để bán và cho thuê, khuyến
quy hoạch hiện nay cần cải tiến nội dung
phương pháp lập, xét duyệt quy hoạch, ban
hành điều lệ quản lý quy hoạch xây dựng đô
thị, bảo tòn các khu phố cổ, két hợp xây dựng
mới phù hợp với điều kiện thực tiễn của VN.
+Cần cong khai các quy hoạch phát triển đô
thị để nhân dân biết và thực hiện theo.
+Tăng cường thành tra kiểm tra, xử lý các vi
phạm về trật tự và ổn định đô thi.
-Các chính sách về bảo vệ môi trường sống
và cảnh quan thiên nhiên tại các đô thị.
\ !"#$"% &'?@'4&'
$"'*+,%.%Fb'3#8'316I FA
" <='$W6#5G'9#[D )4.
*Mục đích: việc quy hoạch và xây dựng đô
thị trong thời kỳ hiện nay của đất nước ta là
hết sức cần thiết nhằm xây dựng được 1 đô
thị hiện đại, có quy cư và mục đích cụ của
25
việc quản lý Nhà nước về quy hoạch đô thị
là:
-Bảo đảm cho các đô thị trên khắp cả nước
đều được lập đồ án quy hoạch xây dựng 1
cách khoa học, đầy đủ, tạo cơ sở pháp luật để
quản lý xây dựng và phát triển đô thị.
-Thông qua các quy trình lập xét duyệt các đồ
án, quy hoạch xây dựng đo thị để đảm bảo
cho chất lượng đồ án, quy hoạch xây dựng đô
thị để nhằm mục đích nâng cao tính khả thi
của các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị từ
thị, khi có được kết quả này rồi,htì chúng ta
có thể xây dựng và phát triển các vùng còn
yếu kém, chưa có điều kkiện phát triển,
hoặch phát triển có trọng điểm từng loại đô
thịvà từng thời kỳ khác nhau.
-Cơ sở mang tính cụ thể và quan trọng nhất
đó là các văn bản quy phạm pháp luật về các
vấn đề quản lý đô thị, đây là cơ sở pháp lý
chính thức và thường xuyên nhất hiện nay.
-Cơ sở cuối cùng là các quy chế, quy chuẩn
thiết kế xây dựng đô thị, ở cơ sở này sẽ giúp
việc quản lý đô thị và xây dựng1 cách cụ thể
và chi tiết.
_ !"# ;/[ )'3#8'31
6I FA" <='$W6#5G'9#[D )
4X
1) Ban hành các quy định về quản lý xây
dựng quy hoạch xây dựng đô thị bao gồm các
chính, quy định, điều lệ quản lý xây dựng quy
26
hoạch xây dựng của các cấp quản lý từ
Trương đến địa phương như:
-Nghị định 88/CP ban hành ngày 17/8/1994
kèm theo điều lệquản lý quy hoạch đô thị,
-Nghị định 48/CP ban hành ngày 5/5/1997 về
xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý
xây dựng nhà và các công trình hạ tầng kỹ
thuật đô thị.
+Các tiêu chuẩn quy phạm, quy trình và
hướng dẫn việc thẩm tra xét duyệt quy hoạch
quy hoạch xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền
phê duyệt của thủ tướng chính phủ.
+UBND cấp tỉnh phê duyệt đồ án quy hoạch
chung và quy hoạchchi tiết thuộc thẩm quyền
phề duyệt của UBND cấp tỉnh.
+Sở xây dựng và kiến trúc sư trưởng thành
phố tổ chức thẩm tra để báo cáo UBND cấp
tỉnh về đồ án quy hoạch xây dựng đô thị ở
cấp tỉnh.
+Viễcý duyệt quy hoạch chung đô thị loại 3,
4 quy hoạch chi tiết trung tâm đô thị loại 1,2
và các quốc lộ đi qua các đô thị tình lượng
phải có ý kiến chính thức bằng văn bản của
bộ xây dựng.
3) Quản lý và cải tạo và xây dựng các công
trình trong đô thị theo quy hoạch được duyệt.
Các công trình trong đô thị bao gồm công
trình ngầm, trên mặt đất, trên không, tranh,
biển quảng cáo đều phải được thiết kế xây
dựng theo quy hoạch chung, quy hoạch chi
tiét hoặc là các dự án đô thị được cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
27
-Trong phần này lại bao gồm rất nhiều nội
dung như lựa chọn giới thiệu địa điểm xây
dựng, cấp chưngs chỉ quy hoạch khi chủ đầu
tư chưa có địa điểm xây dựng phải xin sau đó
kiến trúc sư trưởng cấp chứng chỉ quy hoạch.
+Cấp giấy phép xây dựng và cải tạo các công
trình trong đô thị hoặc ra quyết định đỉnh chỉ
-Giải quyết các tranh chấp khiến biện về quy
hoạch xây dựng đô thị.
-Việc phân công trách nhiệm thành tra, kiểm
tra, xử lý vi phạm thì UBND cấp xã thực hiện
chức năng kiểm tra giám sát các hoạt động
của tổ chức nhân dân trên địa bàn trong việc
thực hiện các quy định của pháp luật.
-UBND cấp huyện tổ chức thực hiện việc
kiểm tra, thanh tra, chỉ đạo UBND cấp dưới
xử lý vi phạm về quy hoạch xây dựng, khai
thác sử dụng hợp lý các công trình trong đô
thị.
-UBND cấp tỉnh ban hành các quy định và
chủ đạo UBND cấp dưới thực hiện việc
thành tra xử lý vi phạm trong địa phương
mình.
-Sở chuyên ngành chịu trách nhiệm trước
UBND cấp tỉnh về quản lý quy hoạch đô thị,
hướng dẫn UBND cấp dưới về chuyên môn
nghiệp vụ, và chịu trách nhiệm hiệu quả quản
lý ngành trong địa phương.
a !"#$"% &'?@'4&'
$"'*+,%.%FA'3#8'31$/Z''H%%h%
28
9#[D )$"'I/G5'.'' ) 5 )
4
*Mc ớch: l to iốu kin cho t chc cỏ
nhõn cỏc h gia ỡnh(ch u t) thc hin
vic xõy dng ci to cỏc cụng trỡnh trong ụ
th nhanh chúng, thun li.
cho phộp ca UBND cp tnh. V cỏc vn
bn phi thc hin y cỏc th tc hnh
chớnh v cp phộp xõy dng v s ch o
chuyờn mụn ca s xõy dng.
+Thi gian xem xột cp phộp xõy dngl
khụng quỏ 30 ngy vi cỏc cụng trỡnh bỡnh
thng cú y giy t hp l, 10 ngy i
vi cỏc cụng trỡnh cú nguy c st .
Câu 20: Phân tích mục đích và cơ sở
pháp lý chủ yếu của Nhà nớc về quản
lý nhà ở và đất đô thị.
*Mục đích : Quản lý nhà ở và đất đô thị và
nhà ở là nhằm bảo đảm duy trì việc sử dụng
hợp lý tiết kiệm và không ngừng phát triển
quỹ nhà ở đô thị.
-đồng thời đáp ứng đợc nhu cầu về nhà ở có
về mặt số lợng và chất lợng đặc biệt là các
nhà ở có đầy đủ tiện nghi cho 2 dàn đặc biệt
là cho các đối tợng là những ngời có thu nhập
thấp và những ngời thuộc diện chính sách.
-Tạo cơ sở để lập quy hoạch, kiểm tra các ch-
ơng trình dự án, các chính sách đầu t phát
triển nhà ở và việc sử dụng nhà ở.
-Ngoài ra việc quản lý nhà ở đô thị và đất dô
thị là góp phần làmổn định thị trờng nhà ở đô
thị, tạo nguồn thu nhập cho đô thị, góp phần
làm tăng khả năng quản lý theo quy định, kế
hoạch và các quan điểm của pháp luật có liên
quan.
29
-Bảo vệ quyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân đợc Nhà nớc giao đâtá cho
thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất Theo
đúng quy định của pháp luật quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất.
-Làm bình ổn thị trờng đất đô thị, bảo vệ
quyền lợi của ngời sử dụng đất đô thị.
-Tạo nguồn thu ngân sách để cải tạo và phát
triển đô thị.
*Cơ sở pháp lý chủ yếu
-Luật đất đai 93
-Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật
đất đai 1998, luật sửa đổi bổ sung một số điều
của luật đất đai 2001.
-Nghị định 88/Chính phủ ngày 17/8/1994 vê
quản lý và sử dụng đất đô thị.
-Lại quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của
Chính phủ.
-Và hàng loạt các VBPL khác có liênquan/
Câu 21: Phơng hớng phát triển và nội
dung chủ yếu của quản lý nhà ở đô thị.
*Phơng hớng phát triển bao gồm:
-Khai thác và huy động khả năng sức mạnh
của mọi thành phần kinh tế nhất là t nhân để
xây dựng nhà ở, phát triển nhà ở đô thị.
-Tiếp tục thực hiện nhanh chóng việc bán nhà
thuộc sở hữu nhà cho dân thuê để cho nhân
dân đợc quyền sở hữu, chủ độngđầu t sửa
chữa, cải tạo nâng cao chất lợng nhà ở.
-Đổi mới hoạt động của các cơ quan quản lý
-Xác định cơ cấu chủng loại căn hộ, vị trí địa
điểm xây dựng giá bán nhà , thuê nhà, sao
cho phù hợp với các yêu cầu của ngời dân.
-Cải cách thủ tục hành chính cấp giấy phép
xây dựng, công bố quy hoạch cũng nh các
thông tin về xây dựng và kiểm tra cần thiết để
dân biết và thực hiện.
-Phơng hớng phấn đấu về chỉ tiêu nhà ở trung
bình m
2
năm 2010 là 10m
2
/ngời, năm 2020 là
18.20m
2
/ngời.
*nội dung quản lý Nhà nớc về nhà ở đô thị.
+Ban hành các chính sách, quy chế, tiêu
chuẩn quy phạm về quy hoạch, thiết kế, xây
dựng, sử dụng và quản lý nhà ở nh pháp lệnh
nhà ở 91, Nghị định 25/Chính phủ về phơng
thức trả nhà ở và giá nhà cho thuê
-Các tiêu chuẩn quy phạm về quy hoạch, thiết
kế, xây dựng nhà ở cán bộ xây dựng.
-Lập kế hoạch xây dựng phát triển nhà ở:
Chính phủ lập quy hoạch xây dựng và phát
triển nhà ở của cả nớc, xét duyệt kế hoạch
xây dựng phát triển nhà ở của các tỉnh thành
phố thuộc TW.
-UBND cấp trên xét duyệt kế hoạch xây
+Mua bán nhà và chuyển nhợng nhà ở không
mang tính chất kinh doanh.
-Với nhà thuộc sở hữu Nhà nớc. Thì sẽ bán
cho ngời thuê hoặc tiếp tục cho thuê, còn
Chính phủ ban hành khung giá bán nhà và
khung giá thuê nhà còn các địa phơng vận
dụng và cụ thể hoá.
-Với nhà thuộc sở hữu t: Nhà nớc có biện
pháp để quản lý thị trờng nhà ở hoạt động ổn
định và lành mạnh . Đồng thời ban hành các
chính sách tạo điều kiện cho thị trờng nhà ở
phát triển đợc nhu cầu của nhân dân.
31
+Ban hành chính sách hỗ trợ huy động đầu t
xây dựng nhà ở cho những ngời thuộc diện
chính sách hoặc có thu nhập thấp.
-Nhà nớc ban hành các chính sách hỗ trợ xây
dựng nhà ở cho diện chính sách, u đãi hoặc
ngời có thu nhập thấp.
-Nhà nớc quản lý việc huy động, khai thác,
xây dựng quỹ hỗ trợ nhà ở cũng nh vốn đầu t
xây dựng nhà cho các thành phần thuộc diện -
u tiên.
+Quản lý kinh doanh, phát triển nhà :
-Nhà nớc quản lý các hoạt động này để chúng
đợc diễn ra lành mạnh, hợp pháp, thu đủ thuế,
phát triển nhà ở theo đúng chiến lợc và mục
tiêu đề ra.
-Đối với việc đầu t phát triển nhà ở, công
trình công cộng thì dành một phần ngân sách
hoch v m c ớch s dng t
-ng ký nh ụ th l n dung quan trng
trong cụng tỏc qun lý nh n c v nh ụ
th, nú khụng ch m bo quyn l m ch
hp phỏp ca ngi ch s hu nh v cụng
trỡnh trc phỏp lut, m cũn l c s cho
cỏc c quan qun lý nh n c nm c
hin trng nh ti ụ th mỡnh qun lý .
trờn c s ú lp ra cỏc k hoch phỏt trin
nh ụ th, ban h nh cỏc quy chu n, quy
ch cho vic xõy dng nh ụ th . ng
thi phỏt hin sm cỏc cng mc, tranh
chp xung quanh vn nh t ụ th, v
tỡm ra gii phỏp gii quyt kp thi cỏc
tỡnh trng trờn theo ỳng phỏp lut .
*trờn c s ng ký nh , t ụ th, thỡ
nh n c cp giy chng nhn quyn s
dng t v quy n s hu nh theo ngh
nh 60/CP ng y 5/7/1994
32
*iu tra thụng kờ nh theo nh k nhm
giỳp cỏc c quan qun lý nm c thc
trng, tỡnh hỡnh nh trong c nc cng
nh trong tng ụ th, iiờự n y cú ý ngh a
to ln cho vic hoch nh chớnh sỏch phỏt
trin nh v d tr t trong khu vc ụ
th
*theo quy nh ca phỏp lut, thỡ chớnh ph
nh k vic t chc iu tra, thng kờ nh
trong phm vi c nc-UBND tnh, th nh
cao, thậm chí một số ngời còn lợi dụng việc
bồi thờng để hởng lợi một cách bất hợp pháp.
-Khâu tổ chức và cán bộ trong công tác giải
phóng mặt bằng bằng con yếu và trách nhiệm
cha cao, tại các quận, huyện cán bộ kiêm
nghiệm nhiều việc, không bố trí đủ thời gian
phục vụ theo những tiến độ giải phóng mặt
bằng, sự phối hợp giữa chủ đầu t và chính
quyền cơ sở của một số nơi không đợc chặt
chẽ.
-Việc xây dựng khu tái định c phục vụ cho
các hộ phải di dời cha đợc quan tâm đầy đủ.
Việc thực hiện chính sách hỗ trợ, chuyển đổi
nghề nghiệp tạo công ăn việc làm cho các đối
tợng thuộc khu vực giải phóng mặt bằng cha
thật đúng mức.
-Công tác cỡng chế cha đợc triển khai đúng
mức và có hiệu quả do sự hạn chế về kinh phí
về lực lợng lẫn cơ sở pháp lý và các yếu tố
tâm lý nên việc cỡng chế trên còn thiếu kiên
quyết, cha đủ hiệu lực, hiệu quả, khiến công
tác giải phóng mặt bằng bị kéo dài, việc chấp
hành của một số ngời dân còn thiếu, có hiện
tợng trây ì để trục lợi cá nhân.
*Giải pháp khắc phục
-Cần sửa đổi bổ sung nhằm hoàn thiện các
chính sách giải phóng mặt bằng sao cho phù
hợp, đảm bảo hài hoà lợi ích của ngời thu hồi
đất và ngời có đất bị thu hồi.
-Các cơ quan chức năng, cán bộ thực hiện