Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình xây dựng trạm bơm my động huyện thanh miện tỉnh hải dương - Pdf 30

MỤC LỤC
MỤC LỤC I
DANH MỤC HÌNH IV
LỜI CẢM ƠN V
BẢN CAM KẾT 1
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH 6
1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 6
1.1.1 Tổng quan về dự án đầu tư 6
1 Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư 7
2 ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC XÂY DỰNG 8
3 XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG 10
1.3.1 Cơ giới hoá đồng bộ các quá trình sản xuất 10
2Công nghiệp hoá nghành xây dựng 11
3Sử dụng tối đa kết cấu lắp ghép 11
4Sử dụng vật liệu mới 12
5Bảo vệ môi trường ngày càng được đề cao 12
6Áp dụng phương pháp tổ chức khoa học 13
7Áp dụng phương pháp tổ chức dây chuyền: 13
4 TIẾN ĐỘ THI CÔNG 13
1.4.1 Khái niệm: 13
1.4.2 Trình tự lập tiến độ kế hoạch thi công: 15
5 TÍNH TẤT YẾU CỦA QUÁ TRÌNH THI CÔNG 25
6 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TIẾN ĐỘ THI CÔNG 26
7 CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG 26
1Phương pháp thi công tuần tự: 26
2Phương pháp thi công song song: 28
3Phương pháp thi công dây chuyền: 29
8CÁC PHƯƠNG PHÁP LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ 30
4Lập kế hoạch tiến độ theo sơ đồ ngang 30

3.1.3 Điều kiện tự nhiên khu vực dự án 82
4.Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới điều kiện thi công công trình 85
3.2. 1. Thuận lợi : 85
3.2.2. Khó khăn : 86
3.3 XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN THI CÔNG CỦA CÔNG TRÌNH 86
3 LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG CỦA CÔNG TRÌNH VÀ KIỂM TRA TÍNH
HIỆU QUẢ 88
3.4.1 Lập tiến độ thi công của công trình bằng sơ đồ mạng 88
5.ĐỀ XUẤT TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH 95
KẾT LUẬN CHƯƠNG III 95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
1. Những kết quả đạt được 97
2. Những tồn tại trong quá trình thực hiện luận văn 98
3. Những kiến nghị và hướng nghiên cứu tiếp theo 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ trình tự lập kế hoạch tiến độ thi công 16
Hình 1.2 Biểu đồ chu trình phương pháp thi công tuần tự 28
Hình 1.3 : Biểu đồ chu trình phương pháp thi công song song 29
Hình 1.4: Biểu đồ chu trình phương pháp thi công dây chuyền 30
Hình 1.5 Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến độ ngang 32
Hình 1.6 Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến độ xiên 35
Hình 1.7: Kiểm tra tiến độ bằng đường phân tích 37
Hình 1.8: Kiểm tra tiến độ bằng đường phần trăm 38
Hình 1.9: Biểu đồ nhật ký công việc 40
Hình 2.2 : Các bước lập sơ đồ mạng 47
Hình 2.3: Thông số của sự kiện 50
Hình 2.4 : Mối quan hệ giữa chi phí và thời gian thi công 58
Hình 2.5 : Mối quan hệ giữa cung và tiêu thụ tài nguyên 63
Hình 3.1: Vị trí trạm bơm My Động huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương 75

BẢN CAM KẾT
Đề tài luận văn thạc sĩ kỹ thuật “Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý
tiến độ xây dựng công trình xây dựng Trạm Bơm My Động huyện Thanh
Miện tỉnh Hải Dương”của học viên đã được Nhà trường giao nghiên cứu
theo quyết định số 2278/QĐ-ĐHTL ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Hiệu
trưởng trường Đại học Thủy Lợi.
Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu trên là của riêng tôi. Các thông
tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Kết quả nêu
trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công
trình nào trước đây.
Hà Nội, ngày tháng 8 năm 2014
Học viên
Nguyễn Nê Duy
1
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu Diễn giải
SĐM Sơ đồ mạng
CTTL Công trình thủy lợi
2
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài:
Trạm bơm My Động nằm tại xã Tiền Phong huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương
thuộc hệ thống đê điều Bắc Hưng Hải. Công trình trạm bơm My Động nằm trong
dự án “ TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THỦY LỢI VÀ CẢI TẠO HỆ THỐNG
THỦY NÔNG” do ngân hàng ADB tài trợ. Công trình trạm bơm My Động được
đầu tư với nhiệm vụ chủ yếu tiêu úng cho 3277 ha diện tích thuộc tiểu vùng tây
nam Cửu An và đông nam Cửu An, huyện Phù Cừ tỉnh Hưng Yên và huyện Ninh
Giang tỉnh Hải Dương.
Đã nhiều năm qua do tuổi thọ công trình đã cao và hệ thống kênh mương yếu kém
nên tình trạng ngập úng vẫn thường xuyên xảy ra vào mùa mưa lũ hàng năm, ảnh

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã dựa trên:
Nghiên cứu phân tích tổng hợp điều kiện xây dựng công trình.
So sánh kế hoạch tiến độ đã được phê duyệt với điều kiện thực tế của công trình.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật liên quan đến
công tác lập tiến độ, phương pháp, hình thức và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác
lập tiến độ thi công.
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu quá trình lập tiến độ thi công dự án Trạm bơm My Động để
thỏa mãn các điều kiện của hồ sơ mời thầu về kinh tế - kỹ thuật, đảm bảo chất lượng
thi công xây dựng công trình.
Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài.
Luận văn bao gồm phần hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về lựa chọn tiến
độ thi công, ý nghĩa vai trò và tầm quan trọng của việc đưa ra giải pháp nâng cao
công tác quản lý thực hiện tiến độ dự án.
4
5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài đưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý thực hiện tiến
độ dự án Trạm bơm My Động để nâng cao chất lượng công trình, tiến độ thi công
đảm bảo các tiêu chí về kinh tế - kỹ thuật.
Kết quả dự kiến đạt được
Khái quát cơ sở lý luận về công tác quản lý thực hiện tiến độ dự án trạm bơm My
Động.
Đánh giá công tác quản lý tiến độ triển khai xây dựng trạm bơm My Động, đề xuất
tiến độ xây dựng công trình phù hợp với điều kiện của địa phương
5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN QUẢN LÝ

1 Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư.
Các kỹ thuật lập tiến độ dự án:
a. Xác định các công việc và sắp xếp trình tự thực hiện các công việc
của dự án.
b. Dự trù thời gian và nguồn lực dự án.
c. Lập phê duyệt tiến độ dự án.
d. Xử lý bằng sơ đồ GANT, CPM, PERT.
e. Xác định được công tác găng, thời gian dự trữ của các công tác
không găng.
f. Nguồn lực điều hòa.
g. Quan tâm đến tiến triển của dự án.
Các quá trình quản lý thời gian dự án:
Quản lý thời gian dự án bao gồm những quy trình bảo đảm hoàn tất dự
án đúng hạn. Quy trình quản lý bao gồm:
a. Xác định các hoạt động:
Lịch biểu dự án được bắt nguồn từ tài liệu khởi công dự án bào gồm:
- Bảng công bố thông tin dự án có chứa ngày bắt đầu và kết thúc,
cùng với thông tin về ngân sách cho dự án.
- Tuyên bố phạm vi cấu trúc phân việc ( Work Breakdown Structure _
WBS ) giúp xác định cần phải làm những gì.
- Xác đinh hoạt động đòi hỏi phát triển WBS chi tiết hơn cùng với
những lời giải thích để hiểu được tất cả những việc cần làm, nhằm có được
các ước lượng phù hợp với thực tế.
b. Sắp xếp thứ tự hoạt động:
7
Xem xét các hoạt động và xác định quan hệ phụ thuộc.
- Phụ thuộc bắt buộc: cố hữu do bản chất công việc.
- Phụ thuộc xác định bởi nhóm dự án.
- Phụ thuộc liên quan giữa các hoạt động bên trong dự án và bên
ngoài dự án.

càng cao thi yêu cầu về xây dựng cũng yêu cầu cao hơn đặc biệt với các
công trình xây dựng dân dụng và giao thông vận tải.
- Trong sản xuất xây dựng chủ đầu tư và người sử dụng sản phẩm không
tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất xây dựng nên luôn cần các
hoạt động tư vấn và giám sát.
- Sản phẩm xây dựng là những công trình gắn liền với những địa điểm
nhất định ( bất động sản) do đó quá trình sản xuất phụ thuộc vào yếu tố
địa phương, lực lượng sản xuất luôn luôn phải thay đổi, cơ cấu sản xuất
luôn phải thay đổi theo cho phù hợp với tính chất địa phương.
- Sản xuất xây dựng thường ở ngoài trời nên thời gian sản xuất phụ thuộc
nhiều vào yếu tố thời tiết của từng vùng miền.
- Quá trình sản xuất xây dựng là tập hợp nhiều quá trình thành phần, mỗi
quá trình có nhiều phương án kỹ thuật và tổ chức. Để đi đến phương án
tốt nhất người điều hành sản xuất phải khẳng định được những phương
án khả thi để tối ưu hóa quá trình sản xuất vì thế đòi hỏi người tổ chức
cán bộ cần có kinh nghiệm.
- Phương án khả thi là phương án về góc độ kỹ thuật có thể thực hiện
được. Phương án hợp lý là phương án khả thi phù hợp với điều kiện
thực tế thi công, điều kiện thi công là khả năng thực tế của đơn vị thi
công tại từng vị trí điều kiện mà nó bị rằng buộc. Phương án tối ưu là
phương án hợp lý có chỉ tiêu cao nhất theo những chỉ tiêu người xây
dựng đề ra ( thời gian, giá thành, tài nguyên, …)
9
- Sản xuất xây dựng sử dụng nhiều lao động, mà lao động lại là nguồn tài
nguyên quý hiếm nhất chính vì thế bài toán về nhân lực luôn đặt ra với
mọi phương án thi công.
- Yếu tố thắng lợi quyết định ở giá thành, muốn có giá thành tốt chất
lượng đảm bảo thì yếu tố tổ chức sản xuất đóng vai trò quyết định.
3 XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG.
Như chúng ta đã biết nghành xây dựng là nghành khoa học ứng dụng.

áp dụng máy tính điện tử vào điều hành một số quy trình công nghệ, quản lý
dự án và điều hành sản xuất.
2 Công nghiệp hoá nghành xây dựng.
Cùng với cơ giới hoá một khuynh hướng lớn là công nghiệp hoá nghành
xây dựng. Công nghiệp hoá là đưa những công việc ngoài hiện trường vào
thực hiện trong những công xưởng, nhà máy chuyên dùng. Công nghiệp hoá
sẽ đưa sản xuất xây dựng gần với các nghành sản xuất công nghiệp khác, làm
giảm sự vất vả của công nhân khi làm việc ngoài trời; làm hạn chế ảnh hưởng
của thời tiết đến quá trình sản xuất. Công nghiệp hoá càng cao thi năng xuất
chất lượng càng lớn, nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc tạo điều kiện cho
cơ giới hoá và tự động phát triển. Đặc biệt trong xây dựng công nghiệp, công
nghiệp hoá không thể không quan tâm, do nó còn có ý nghĩa khu vực và quốc
tế vì đặc thù bởi những thiết kế và công nghệ điển hình.
3 Sử dụng tối đa kết cấu lắp ghép.
Trong điều kiện có thể sử dụng tối đa kết cấu lắp ghép, vì đây là công
nghệ xây dựng tiên tiến, áp dụng lắp ghép tạo điều kiện cho công nghiệp hoá
11
phát huy ưu thế. Lắp ghép rút ngắn thời gian thi công, tiết kiệm đuợc cốp pha,
hạn chế tác động của thời tiết trong kết cấu thép lắp ghép đôi khi là phương
pháp duy nhất và tối ưu. Muốn công nghiệp hoá phát huy thế mạnh phải đầu
tư nhiều vào khâu nghiên cứu thiết kế kiến trúc, kết cấu và tìm tòi biện pháp
thi công có hiệu quả.
4 Sử dụng vật liệu mới.
Hàng ngày nhiều loại vật liệu mới được phát minh, trong những loại vật
liệu mới có loại làm thay đổi hoàn toàn công nghệ sản xuất vì vậy người cán
bộ kỹ thuật phải nắm bắt kịp thời để đưa trình độ kỹ thuật tiên tiến vào áp
dụng. Mặt khác máy móc thiết bị cũng không ngừng cải tiến làm cho những
công nghệ cũ phải đổi mới theo kết quả hình thành công nghệ sản xuất mới.
5 Bảo vệ môi trường ngày càng được đề cao.
Bảo vệ môi trường là nhu cầu bắt buộc của thời đại trong mọi nghành

Tuỳ điều kiện cụ thể ta có thể áp dụng phương pháp tổ chức tiên tiến này
toàn phần hay một bộ phận công trình, thậm chí chỉ áp dụng từng công đoạn
cũng mang lại hiệu quả nhất định vì đây là phương pháp tổ chức sản xuất tiên
tiến nhất nó bảo đảm cho sự sử dụng lao động, tài nguyên hợp lý, nâng cao
chất lượng sản phẩm, năng xuất lao động và rút ngắn thời gian thi công.
4 TIẾN ĐỘ THI CÔNG.
1.4.1 Khái niệm:
Kế hoạch tiến độ thi công là văn bản quan trọng nhất trong thiết kế tổ chức thi
công công trình, vì ở đó thể hiện tập trung nhất, đầy đủ nhất sự vận dụng các
cơ sở khoa học và kinh nghiệm thực tiễn để bố trí tiến trình thực hiện các đầu
việc, các quá trình xây lắp trên cơ sở đã lựa chọn các giải pháp công nghệ, các
phương án tổ chức sử dụng nguồn lực, tổ chức mặt bằng thi công và tôn trọng
13
các quy tắc tổ chức nguồn lực, tổ chức mặt bằng thi công và tôn trọng các quy
tắc phòng hộ phù hợp với quy mô và tính chất công trình xây dựng nhằm đạt
được chất lượng cao nhất, thời gian thi công được rút ngắn và chi phí xây
dựng xây lắp thấp nhất.
Khái niệm: Tiến độ thi công là kế hoạch thời gian thực hiện các phần
công việc được sắp xếp có tổ chức, có trình tự và được kiểm soát cũng như
toàn bộ dự án xây dưng được hoàn thành một cách có tổ chức, có hiệu quả,
hầu hết các tiến độ xây dựng đều được biểu diễn bằng các sơ đồ chỉ ra sự liên
quan giữa thời gian bắt đầu và kết thúc của dự án. Nó có thể được thể hiện
bằng sơ đồ ngang, sơ đồ xiên hay sơ đồ mạng, tùy theo quy mô và mức độ
phức tạp của công trình.
Tiến độ trong thiết kế về tổ chức thi công gọi tắt là thiết kế tổ chức thi
công do đơn vị tư vấn thiết kế lập bao gồm kế hoạch thực hiện các công việc
thiết kế, chuẩn bị, thi công, hợp đồng cung cấp máy móc thiết bị, cung cấp hồ
sơ thiết bị phục vụ thi công và đưa công trình vào hoạt động. Biểu đồ tiến độ
nếu là công trình nhỏ thể hiện bằng đường ngang, nếu quy mô lớn và phức tạp
thì thể hiện bằng đường mạng. Trong tiến độ các công việc thể hiện dưới dạng

- Lập tiến độ sơ bộ.
- Xác định các chỉ tiêu kinh tế.
- So sánh các chỉ tiêu của tiến độ vừa lập với chỉ tiêu đề ra.
- Tối ưu hóa tiến độ theo các chỉ số ưu tiên.
- Tiến độ pháp lệnh.
- Lập biểu nhu cầu tài nguyên.
Trình tự được sơ đồ hóa các bước thực hiện diễn ra theo trình tự sau:
15
bắt đầu
phân tích công nghệ thi công
lập biểu danh mục công việc
chọn biện pháp kỹ thuật
xác định khối luợng
lập tiến độ ban đầu
xác định chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
xác định thời gian thi công
tiêu thụ tài nguyên
xác định chi phí nhân lực, máy
so sánh với chỉ tiêu đề ra
tiến độ pháp lệch
tối uu hóa tiến độ
lập biểu đồ nhu cầu tài nguyên
kết thúc
không đạt
đạt
Hỡnh 1.1: S trỡnh t lp k hoch tin thi cụng
Trong ú:
16
1. Phân tích công nghệ thi công:
Là bước khởi đầu như vô cùng quan trọng nó định hướng cho các giải

môn hóa đảm nhiệm, trong các trường hợp không thể bố trí tổ chức đa năng
phối hợp thực hiện.
- Tại thời điểm kết thúc các giai đoạn xây dựng công trình các công
việc liên quan cũng kết thúc tại thời điểm đó.
- Những công việc không thực hiện tại hiện trường nhưng năm trong
quy trình xây lắp cũng phải đưa vào danh mục.
- Những công việc lớn có thể chia ra thành nhiều công việc nhỏ để có
thể kết hợp thi công song song với các công việc khác để rút ngắn thời gian
thi công.
- Nhiều công việc nhỏ khối lượng ít có thể gộp lại thành một công
việc dưới một tên chung để khi thể hiện biểu đồ.
3. Xác định khối lượng công việc:
Khối lượng công việc luôn đi kèm với bản danh mục được tính xác định
trên bản vẽ thi công và thuyết minh thiết kế, đơn vị của khối lượng thường
dùng là các đơn vị đo lường. Xác định đúng khối lượng là cơ sở chọn phương
tiện, phương án thi công hợp lý. Từ đó xác định chính xác nhân lực, máy móc
và thời gian thi công để lập tiến độ thi công.
4. Chọn biện pháp kỹ thuật thi công.
Trên cơ sở khối lượng công việc và điều kiện làm việc ta chọn biện pháp
thi công ưu tiên sử dụng cơ giới sẽ rút ngắn thời gian thi công cùng tăng năng
suất lao động giảm giá thành. Chọn máy móc nên tuân theo quy tắc cơ giới
hóa đồng bộ trong một kíp máy chọn máy cho công nhân chủ đạ hay công
18
việc có khối lượng lớn trước sau đó chọn các máy móc còn lại. Trường hợp
có nhiều phương án khả thi trong chọn máy móc phải tiến hành so sánh các
chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật. Sử dụng biện pháp thi công thủ công chỉ trong
trường hợp thi côn cho phép cơ giới hóa, khối lượng quá nhỏ kèm theo chi phí
tốn kém nếu dùng cơ giới khi chọn máy ngoài tính năng kỹ thuật phải phù
hợp ta cần chú ý đến năng suất và sự ảnh hưởng của biện pháp thi công đến
môi trường xung quanh.

Trong đó:
Ptd là năng suất thực dụng của một ca máy trong một ca làm việc
Trong trường hợp công việc gộp từ nhiều công việc lại ta xác định các
thông số theo định mức giá trị trung bình của các công việc thành phần theo
biểu thức:
D
n
C
L
C
=
, (ngày công)
M
m
C
C
C
=
, (ca máy) (1.3)
Trong đó:
C là khối lượng công việc được tính bằng tiền;
Cn, Cm là năng suất lao động và năng suất máy móc tính bằng đơn vị
đo tiền tệ tương ứng: giá trị Cn, Cm xác định qua thực tế thu nhập thống kê.
Nếu trong định mức và số liệu thống kê không cung cấp đầy đủ những
việc có trong danh mục, người lập số liệu phải lấy số liệu theo kinh nghiệm và
dự toán, sau đây ta tìm hiểu những nguyên tắc chung khi xác định các thông
số này:
Số loại công việc ( trong danh mục công việc ) chọn tùy theo mức độ
chuyên môn hóa của tổ đội, công việc phân công càng nhỏ sẽ tăng mức độ
chuyên môn hóa song làm cho thông số công việc tăng lên kéo dài thời hạn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status