Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành : Công trình
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
PHẦN I TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC TÀI LIỆU CƠ BẢN 1
CHƯƠNG 1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 1
§1.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH 1
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ 1
II. ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH ĐỊA MẠO 1
§1.2. ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN 1
I . CÁC ĐẶC TRƯNG KHÍ TƯỢNG 1
II) CÁC ĐẶC TRƯNG THỦY VĂN DÒNG CHẢY 2
1) Dòng chảy năm thiết kế 3
2. Dòng chảy lũ 3
3) Dòng chảy bùn cát 3
§1.3.ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT 3
I.ĐỊA CHẤT VÙNG HỒ 4
1)Khả năng mất nước 4
2)Sạt lở bờ 4
3)Bồi lắng 4
4)Khoáng sản, khả năng ngập 4
II)ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 4
§1.4.VẬT LIỆU XÂY DỰNG 4
I)ĐẤT ĐẮP ĐẬP 4
II) CÁC LOẠI VẬT LIỆU KHÁC 4
1) Đá 5
2) Cát 5
§ 1.5. TÀI LIỆU HỒ CHỨA 5
I. ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH DUNG TÍCH HỒ CHỨA 5
II. ĐƯỜNG QUAN HỆ GIỮA MỰC NƯỚC VÀ LƯU LƯỢNG TUYẾN HẠ
LƯU 5
III. ĐƯỜNG QUÁ TRÌNH LŨ 5
1.2. Theo nhiệm vụ công trình 15
2. Các chỉ tiêu thiết kế 15
2.1 Tần suất thiết kế 15
2.2. Các hệ số dùng trong tính toán 15
CHƯƠNG 5 : TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT LŨ 16
I. Nguyên lý tính toán 16
1. Nguyên lý cơ bản 17
2. Phương pháp PôTaPôp 17
II. Điều tiết lũ theo phương pháp PôtaPop 18
SVTH : Vũ Thị Thúy Lớp : 54LT-C1
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành : Công trình
1. Các tài liệu tính toán 18
2. Tính toán cho các phương án Btr 19
2.1. Tính toán điều tiết lũ với Btr = 30,34,38m 19
III. Lựa chọn địa điềm xây dựng công trình, xác định tuyến công trình đầu mối. 20
1. Vị trí đập 20
2. Tuyến tràn 20
3. Tuyến cống lấy nước 20
2.1. Đỉnh đập 22
2.2. Bề rộng đỉnh đập B 25
3. Mái đập và cơ đập 25
4. Bảo vệ mái dốc thượng hạ lưu 26
CHƯƠNG 7 : THIẾT KẾ TRÀN XẢ LŨ 27
I. Hình thức tràn 28
II. Sơ bộ thiết kế tràn 28
1. Ngưỡng tràn 28
2. Bộ phận nối tiếp sau ngưỡng 28
3. Hình thức tiêu năng 28
II. Tính toán thủy lực dốc nước với các phương án tràn khác nhau 28
1. Mục đích , ý nghĩa 28
2. Phương pháp tính 42
3.2. Tính thấm cho mặt cắt sườn đồi MC1, MC3, MC4, MC5 ứng với thượng lưu là MNDBT, hạ lưu
không có nước 45
3.3. Tính thấm cho mặt cắt sườn đồi MC1, MC3, MC4, MC5 ứng với thượng lưu là MNLTK, hạ lưu
hhạmax= 2,2 (m) 47
3.4. Kiểm tra độ bền thấm 48
3.5. Tính tổng lưu lượng thấm 49
4. Tính ổn định cho đập đất 50
4.1. Mục đích và nhiệm vụ 50
4.2.Trường hợp tính toán 51
4.3. Phương pháp tính toán 52
4.4. Nội dung tính toán 52
CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ TRÀN XẢ LŨ 56
I. Vị trí , hình thức và quy mô công trình 57
1. Vị trí , hình thức 57
2. Quy mô công trình 57
II. Tính toán thủy lực đoạn dốc nước 58
1. Tính toán thủy lực 58
2. Tính toán thủy lực đoạn thu hẹp 59
3. Tính toán thủy lực đoạn không đổi 59
4. Kiểm tra xói cuối dốc 61
5. Hiện tượng thủy lực trong dốc nước 62
5.1. Hiện tượng hàm khí 62
5.2. Xác định chiều cao tường bên dốc nước 62
SVTH : Vũ Thị Thúy Lớp : 54LT-C1
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành : Công trình
6.2. Tính toán và xác định lưu lượng tính toán bể tiêu năng 64
7. Cấu tạo chi tiết các bộ phận tràn 66
7.1. Ngưỡng tràn 66
7.2. Dốc nước 66
5.1. Bộ phận cửa vào 89
5.2. Bộ phận cửa ra 89
5.3. Thân cống 89
5.4. Nối tiếp cống với nền và đập 90
5.5. Tháp van và cầu công tác 90
PHẦN IV: CHUYÊN ĐỀ KỸ THUẬT 90
CHƯƠNG 11 TÍNH TOÁN THẤM VÀ ỔN ĐỊNH THÂN ĐẬP BẰNG 90
PHẦN MỀM GEO - SLOPE 91
SVTH : Vũ Thị Thúy Lớp : 54LT-C1
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành : Công trình
11.1. Tính toán thấm 91
11.1.1. Các trường hợp tính toán thấm 91
11.1.2. Các mặt cắt tính toán 91
11.1.3. Tài liệu cơ bản dùng cho tính toán 91
11.1.4. Tính toán thấm cho các mặt cắt bằng phần mềm Geo-Slop 92
11.2. Tính toán ổn định đập 97
11.2.1. Mục đích tính toán 97
11.2.2. Các trường hợp tính toán 97
12.2.3. Phương pháp tính toán 98
12.2.4. Kết quả 100
KẾT LUẬN 1
TÀI LIỆU THAM KHẢO 2
PHỤ LỤC 3
SVTH : Vũ Thị Thúy Lớp : 54LT-C1
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành : Công trình
PHẦN I
TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC TÀI LIỆU CƠ BẢN
CHƯƠNG 1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
§1.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
- Nhiệt độ ngày nhỏ nhất 11
0
C
SVTH : Vũ Thị Thúy Lớp : 54LT-C1
1
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành : Công trình
d) Gió
- Gió được chia làm hai mùa
- Gió mùa Đông Bắc ảnh hưởng từ tháng 10- 4. Hướng gió chính là Bắc
Đông Bắc.
- Gió mùa Đông Nam ảnh hưởng từ tháng 5- 9 hướng gió chính là Nam
Đông Nam.
- P
4%
;V= 22(m/s ) ; D= 1.2km
- P
50%
; V’= 15(m/s) ; D’=1,67 ; 1,51; 1,43 km
e. Mưa
Lượng mưa ở đây phân bố tương đối đều, do lưu vực của hồ là nhỏ mặt khác
lại nằm ở giữa các đồi núi thấp.
- Lượng mưa trung bình nhiều năm: 2800(mm)
- Lượng mưa năm lớn nhất :4118.9(mm)
- Lượng mưa nhỏ nhất min : 1732.5(mm)
- Lượng mưa ngày lớn nhất : 384.6(mm)
f. Lượng bốc hơi
Do đặc điểm của lưu vực là mưa nhiều độ ẩm tương đối lớn do đó nhiệt độ
giảm dẫn đến lượng bốc hơi cũng giảm so với vùng khác.
- Lượng bốc hơi bình quân tháng: 62(mm)
- Lượng bốc hơi lớn nhất : 89(mm)
)
2.01 5.46 3.85 1.82 1.82 0.24 0.15 0.14 0.15 0.12 0.16 0.79 16.71
2. Dòng chảy lũ
Đặc trưng dòng chảy lũ thiết kế có liên quan mật thiết tới sự an toàn của
công trình. Lưu lượng đỉnh lũ và tổng lượng lũ ứng với các tần suất khác nhau được
cho ở bảng sau:
- Đường quá trình lũ dạng tam giác có T
xuống
=2T
lên
Bảng 3: Dòng chảy lũ
Tần suất P=0,2% P=1% P=5% P=10%
Lưu lượng Q (m³/s) 489,84 408,72 343,2 308,88
Tổng lượng W.10
6
(m³) 6.104 5.0932 2.997 2.495
T
lũ
(giờ) 9 9 7.5 7
3) Dòng chảy bùn cát
-W
ll
:Bùn cát lơ lửng:W
ll
=550(tấn/năm)
-W
đ
:Bùn cát đáy,W
đ
4)Khoáng sản, khả năng ngập
Vùng hồ chứa không có mỏ khoáng sản nào quý hiếm nên ở đây chúng ta
không đề cập đến vấn đề này.
Về ngập lụt: căn cứ vào cao trình mặt đất khu vực hồ chứa khi mực nước trong
hồ ngâp thường xuyên ở cao trình (+25.0) trở xuống thì diện tích bị ngập lụt là
159ha trong đó có 47ha đất canh tác.
II)ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
Tuyến công trình đầu mối hồ chứa Kim Sinh được đặt tại xã Quất Đông huyện
Móng Cái tỉnh Quảng Ninh. Sau khi bóc bỏ lớp phong hóa có chiều dày khoảng
0.5-1.2m tuyến đập được trên nền đá nứt nẻ nhiều.
§1.4.VẬT LIỆU XÂY DỰNG
I)ĐẤT ĐẮP ĐẬP
Qua khảo sát ta thấy các bãi vật liệu nằm phân tán ở các đồi hoặc hai bên bờ
suối.Cự ly các bãi đến vị trí đập từ 400÷500m. Loại đất ở đây hầu hết là đất sét pha
cát hoặc loại đất sét chứa dăm sạn.
Các chỉ tiêu cơ lý của đất đắp như sau:
Chỉ tiêu
Loại
γ (T/m³) ϕ(độ)
C(T/m²)
Tự nhiên
γ
tn
Bão
hòa γ
bh
Tự nhiên
ϕ
tn
Bão hòa
6
m
3
) 0 0.2 0.3 0.65 2.5 4.0 6.3 9.2 12.5 16
F(10
6
m
2
) 0 1 2.5 4.2 6.5 8.4 10 14 16.8 19
II. ĐƯỜNG QUAN HỆ GIỮA MỰC NƯỚC VÀ LƯU LƯỢNG TUYẾN
HẠ LƯU
Bảng 6: Đường quan hệ mực nước và lưu lượng tuyến hạ lưu.
Q (m
3
/s) 0 40 50 60 70 80 90 100
Z(m) 41.5 6.11 6.32 6.54 6.73 6.87 7.06 7.21
Q(m
3
/s) 110 120 130 140 150 160 170 180 190
Z(m) 7.35 7.48 7.61 7.73 7.84 7.96 8.06 8.17 8.31
III. ĐƯỜNG QUÁ TRÌNH LŨ.
1. Đường quá trình lũ thiết kế (P = 1%)
Đường quá trình lũ có dạng tam giác.
-
Q
max
lũ
= 408,72 (m
3
/s).
-
W
max
= 6,104 (10
6
m
3
).
-
Thời gian lũ T = 9 (giờ).
-
Thời gian lũ lên T
l
= 3 (giờ).
-
Thời gian lũ xuống T
x
= 6 (giờ).
SVTH : Vũ Thị Thúy Lớp : 54LT-C1
6
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành : Công trình
CHƯƠNG 2. TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI
§2.1. TÌNH HÌNH DÂN SINH XÃ HỘI
I) DÂN CƯ VÀ ĐỜI SỐNG
Dân cư của toàn huyện là 59000 người, nghề nghiệp chủ yếu của họ là làm
ruộng, khai thác rừng và trồng rừng, ngoài ra họ còn có một nghề truyền thống và
chăn nuôi.
II) PHÂN BỐ RUỘNG ĐẤT VÀ SẢN LƯỢNG NÔNG NGHIỆP
Diện tích canh tác của toàn huyện là 5515 ha. Hồ Kim Sinh phụ trách tưới
cho 1300 ha lúa, hoa màu và một số cây công nghiệp.
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Cả năm
W
cần
(10
6
m
3
)
0.04 0.04 0.837 0.64 1.858 0.082 0.082 0.49 3.45 0.875 1.11 1.568 11.072
− Cao trình khống chế đầu kênh tưới 14.5 m
− Lưu lượng Q
tk
qua cống là 1.6 (m
3
/s)
III) NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH
Hồ chứa nước Kim Sinh có nhiệm vụ là cung cấp nước tưới cho 1300 ha
ruộng canh tác. Ngoài ra công trình còn có nhiệm vụ cung cấp nước sinh hoạt cho
nhân dân phía hạ lưu, kết hợp cả thả cá. Công trình còn có khả năng điều tiết khí hậu.
§3.2. GIẢI PHÁP THỦY LỢI
Trong khu vực đại bộ phận là đồi trọc, sông suối ở đây đều ngắn và ít nước.
Sông dài nhất là sông Quất Đông và chiều dài 6.13km với độ dốc trung bình 0.0072.
Lưu vực này nằm trên vùng đá cổ và được phủ một lớp đất thịt lẫn cát sỏi hạt thô.
SVTH : Vũ Thị Thúy Lớp : 54LT-C1
8
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành : Công trình
Nhận thấy tổng lượng nước đến trong năm của sông Quất Đông lớn hơn tổng
lượng nước dùng. Nhưng đối với những tháng mùa kiệt thì yêu cầu nước lại dùng
lớn hơn lượng nước đến nên nếu không có lượng nước dự trữ thì vào các tháng mùa
kiệt sẽ không đảm bảo được yêu cầu dùng nước. Vì vậy, giải pháp duy nhất là đắp
T : là thời gian hoạt động của công trình .
- Đối với kho nước có nhiệm vụ tưới tự chảy , MNC không được nhỏ hơn
cao trình mực nước tối thiểu để đảm bảo được tưới tự chảy .
MNC
∇
TTC
+
∆
Z
Trong đó :
∇
TTC
: là cao trình tưới tự chảy đầu kênh .
∆
Z : là tổn thất cột nước qua cống .
2. Xác định MNC.
a, Theo điều kiện lắng đọng bùn cát
Từ công thức : MNC = Z
bc
+ a + h
Trong đó : a – Độ cao an toàn để bùn cát không vào cống lấy nước
h – Chiều sâu dòng chảy trước cống lấy nước .
Sơ bộ chọn : a= 0,5m ; h= 1m
Z
bc
– Cao trình bùn cát được xác định theo thể tích bùn cát :
V
o
=V
=+=+
ll
ll
dđ
dđ
V
VV
δ
( m
3
/năm ).
Vậy trong thời gian 75 năm , lượng bùn cát là : V
o
= 679,8611.75 =
50989,5833 (m
3
)
Tra quan hệ Z = f(W) ta được cao trình bùn cát là : Z
bc
= + 10,5 m .
Thay vào công thức em có : MNC = 10,5 + 0,5 + 1 = 12 m.
b, Theo điều kiện tưới tự chảy .
Theo điều kiện tưới tự chảy , MNC xác định như sau : MNC Z
TTC
+
h
∆
Trong đó : Z
TTC
– Cao trình tưới tự chảy , Z
i
.
∆
t
i
-q
i
.
∆
t
i
= V
i
-V
i-1
Trong đó : - V
i
, V
i-1
: Dung tích đầu và cuối thời đoạn tính toán
∆
t
i
= t
i
- t
i-1
: Thời đoạn cân bằng thứ i , chọn
∆
Cột 6 :Lũy tích lượng nước của hồ khi chưa kể đến tổn thất.
Cột 7: Lượng nước xả.
Kết quả tính toán xem ở phụ lục 1-1.
Từ kết quả tính toán điều tiết hồ ở bảng với kho nước điều tiết một lần , nên
dung tích hiệu dụng của hồ bằng tổng lượng nước cần thiết V
hd
= 5,032.10
6
(m
3
)
1.2. Tính tổn thất của hồ do thấm và bốc hơi.
Lập bảng tính toán , trong đó :
Cột 1 : thứ tự các tháng xếp theo năm thủy văn
Cột 2 : là cột 6 của bảng 1 cộng với dung tích chết V
c
. Vậy V
i
là dung tích của
kho nước ở cuối mỗi thời đoạn tính toán
∆
t
i
. Khi kho bắt đầu tích nước , trong
thiết kế thường giả thiết trước đó kho nước đã tháo cạn hết H
c
.
Cột 3: V
bq
là dung tích bình quân trong hồ chứa.
bq
, K là hệ số tính đến tổn thất
thấm trong trường hợp lòng hồ có điều kiện địa chất bình thường chọn K=1%
lượng nước bình quân trong hồ.
Cột 8: W
th
là lượng nước tổn thất do thấm.
Cột 9: Lưu lượng tổn thất tổng cộng.
Kết quả tính toán xem phụ lục 1-2.
1.3. Tính toán điều tiết hồ V
i
có kể đến tổn thất
SVTH : Vũ Thị Thúy Lớp : 54LT-C1
12
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành : Công trình
Lập bảng tinh toán , trong đó :
Cột 1: Thứ tự các tháng sắp xếp theo năm thuỷ văn.
Cột 2: Tổng lượng nước đến trong từng tháng.
Cột 3: Tổng lượng nước dùng không kể tổn thất W
q
ktt
.
Cột 4: Lượng tổn thất tổng cộng tính được ở bảng phụ lục 1-2.
Cột 5 : Tổng lượng nước dùng kể cả tổn thất W
q
= W
q
ktt
+ W
tt
)V(
0
0
0
0
0
0
1i
h
0
0
>=×
−
=×
−
=∆
−
i
h
i
h
V
V
Lấy chọn sai số cho phép là 5%
⇒ Kết quả tính toán chưa đạt yêu cầu nên phải tính toán lại lần 2.
1.4. Tính tổn thất của hồ thấm và bốc hơi lần 2.
Ý nghĩa các cột tương tự như ở mục 2 tính tổn thất của hồ do thấm và bốc hơi .
Kết quả tính toán xem ở phụ lục bảng 1-4 .
1.5. Tính toán điều tiết hồ V
i
), (7) = (5)-(2)
Cột 8 :Lũy tích lượng nước của hồ.
Cột 9: Lượng nước xả.
Kết quả tính toán xem ở phụ lục 1-5.
Từ kết quả tính toán , em có V
hi
= 6,343.10
6
(m
3
)
Kiểm tra , có :
Tính sai số giữa hai lần tính dung tích hiệu dụng ( trường hợp có kể đến
tổn thất tính lần 1 và trường hợp có kể đến tổn thất tính lần 2 ) :
%568,1100
343,6
236,6343,6
100
V
)V(
0
0
0
0
0
0
1i
h
0
0
6,818.10
6
(m
3
)
Tra quan hệ Z~W
⇒
MNDBT = 22,36 (m) .
Bảng 4.1 : Kết quả tính toán điều tiết hồ .
Hạng mục Đơn vị Giá trị
Mực nước chết (MNC) m 15
Dung tích chết (Vc) 10
6
m
3
0,475
Mựcnước dâng bình thường (MNDBT) m 22,36
Dung tích hiệu dụng (V
hd
) 10
6
m
3
6,343
Dung tích hồ ứng với MNDBT (V
h
) 10
6
m
3
Tra TCVN04-05/2012 : ứng với H
đ
< 35 m và nền thuộc loại B . Vậy , hồ chứa
nước thuộc công trình cấp II.
1.2. Theo nhiệm vụ công trình.
Cấp nước tưới trực tiếp cho 1300 ha diện tích canh tác ,ngoài ra công trình còn
có nhiệm vụ cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân phía hạ lưu, kết hợp cả thả cá.
Dựa vào Bảng 1 trang 10 , TCVN 04-05/2012 : xác định được công trình thuộc
công trình cấp III.
⇒
Từ hai điều kiện trên có kết luận công trình hồ chứa nước thuộc công trình
cấp II.
2. Các chỉ tiêu thiết kế.
2.1 Tần suất thiết kế
Tra bảng 4 trang 16 TCVN 04-05/2012 , các tần suất và hệ số thiết kế đối với
công trình hồ chứa thuộc cáp II như sau :
- Tần suất lưu lượng và mực nước lớn nhất để tính toán ổn định kết cấu công
trình :
+ Tần suất lũ thiết kế : P
TK
= 1%
+ Tần suất lũ kiểm tra : P
KT
= 0,2%
- Tần suất tưới đảm bảo : P
đb
= 75%
2.2. Các hệ số dùng trong tính toán.
SVTH : Vũ Thị Thúy Lớp : 54LT-C1
15
Nguyên lý cơ bản của điều tiết lũ là giải phương trình cân bằng nước và phương
trình thủy lực của công trình xả lũ.
Phương trình cân bằng nước:
12
2121
22
VVt
qq
t
QQ
−=∆
+
−∆
+
Phương trình thủy lực của công trình xả:
q = f(Z
t
( )
−
∆
++=
+
∆
1
1
212
2
5,0.5,05,0 q
t
V
QQq
t
V
Ở phương trình với mọi thời đoạn
t
em có quan hệ : f
2
= f
1
+
Q
Với bài toán đã cho địa hình kho nước , quá trình lũ đến , công trình xả lũ yêu cầu
xác định quá trình xả lũ , mực nước cao nhất trong kho nước Em tiến hành theo
các bước sau :
Các bước tính toán:
Bước 1 : Xây dựng biểu đồ phụ trợ :
- Chọn thời đoạn tính toán
∆
t
SVTH : Vũ Thị Thúy Lớp : 54LT-C1
17
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành : Công trình
+ Giả thiết các trị số cột nước trên tràn H
tr
.
+ Xác định được lưu lượng xả qua tràn theo công thức:
q
xả
=
ξ
m.B.
2/3
2
o
∆
=
2
1
q
t
V
f
sc
;
+
∆
=
2
2
q
t
V
f
sc
Do đầu thời đoạn đầu tiên khi lũ mới xuát hiện thì q
xa
= 0 , đồng thời V
sc
= f
1
+ Q
b
+ TRa biểu đồ quan hệ ( f
2
~ q
x
) được q
x
cuối thời đoạn . Ứng với thời đoạn này
xác định được các giá trị q
x
, H
tr
, V
sc
.
+ Lấy q
x
ở cuối thời đoạn trước làm q
x
ở đầu thời đoạn sau , các bước tính lặp đi
lặp lại như trên cho đến khi lũ kết thúc.
Qua các bước tính toán trên xác định được các thông số cần tính toán là :
Đường quá trình xả lũ : q
xả
~ t
Cột nước siêu cao : H
Chọn thời gian tính toán
∆
t = 0,5h và giả thiết nhiều trị số mực nước trong
kho tính ra lưu lượng tương ứng theo công thức thủy lực đập tràn , từ đó tính ra biểu
đồ phụ trợ.
b, Vẽ biểu đồ phụ trợ.
Tính lưu lượng lũ đến bình quân thời đoạn , với lưu lượng xả đầu thời đoạn
em sẽ dùng biểu đồ tìm ra lưu lượng xả cuối thời đoạn , tính như vậy cho các thời
đoạn kế tiếp em có được kết quả .
Phần tính toán cụ thể xem ở phụ lục 2-1, 2-2 , 2-3 .
Từ các bảng tính toán điều tiết ở trên với các bề rộng tràn khác nhau B = 30m,
34m ,38m. Em xác định được q
max
từ đó xác định được H
tr
, rùi tính được Z
max
. Ứng
với nó tra quan hệ Z ~ V được V
max
. Và kết quả tổng hợp các thông số tính toán
điều tiết như sau :
SVTH : Vũ Thị Thúy Lớp : 54LT-C1
19