thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần phương đông chi nhánh kiên giang - Pdf 30


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ LINH ĐAN
THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG
CHI NHÁNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: Tài chính ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: Tài chính ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
ThS. TRẦN THỊ HẠNH PHÚC
Tháng 12-2013
i

LỜI CẢM TẠ

Trong suốt thời gian bốn năm học ở Trường Đại học Cần Thơ, em đã được
quý Thầy Cô của trường nói chung và quý Thầy Cô của khoa Kinh tế & Quản
trị kinh doanh nói riêng, truyền đạt những kiến thức xã hội và kiến thức
chuyên môn vô cùng quý giá. Những kiến thức hữu ích đó sẽ trở thành hành
trang giúp em vượt qua những khó khăn, thử thách trong công việc cũng như
trong cuộc sống sau này. Với những kiến thức tiếp thu tại nhà trường và công
tác thực tiễn trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Thương mại cổ phần
Phương Đông-chi nhánh Kiên Giang, đến nay em đã hoàn thành Luận văn tốt
nghiệp. Để đạt được kết quả đó là nhờ sự giúp đỡ to lớn của quý Thầy, Cô và
các Anh, Chị trong Ngân hàng.

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Kiên Giang, Ngày tháng năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
iv

MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

3.2.2 Chi phí 18
3.2.3 Lợi nhuận 20
3.3 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG TRONG QUÁ
TRÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 20
3.3.1 Thuận lợi 20
3.3.2 Khó khăn 21
3.3.3 Định hướng phát triển của ngân hàng năm 2013 21

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG CHI
v

NHÁNH KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2010 ĐẾN 6 THÁNG
ĐẦU NĂM 2013 23
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA OCB KIÊN GIANG
GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2010 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 23
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA OCB KIÊN
GIANG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2010 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013
25
4.2.1 Doanh số cho vay 25
4.2.2 Doanh số thu nợ 32
4.2.3 Dư nợ 37
4.3 TÌNH HÌNH NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM
2010 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 41
4.4 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THÔNG
QUA CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH 48
4.4.1 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn 48
4.4.2 Tổng dư nợ trên vốn huy động 48
4.4.3 Vòng quay vốn tín dụng 50
4.4.4 Hệ số thu nợ 50

Bảng 3.1 Kết Quả HĐKD của OCB Kiên Giang giai đoạn 2010-2012 và 6
tháng đầu năm 2013 19
Bảng 4.1 Tình hình nguồn vốn của OCB Kiên Giang giai đoạn 2010-2012 23
Bảng 4.2 Tình hình nguồn vốn của OCB Kiên Giang 6 tháng đầu năm 2012
và 6 tháng 2013 24
Bảng 4.3 Doanh số cho vay của OCB Kiên Giang giai đoạn 2010-2012 và 6
tháng đầu năm 2013 26
Bảng 4.4 Doanh số thu nợ của OCB Kiên Giang giai đoạn 2010-2012 và 6
tháng đầu năm 2013 34
Bảng 4.5 Tổng dư nợ của OCB Kiên Giang giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng
đầu năm 2013 39
Bảng 4.6 Tổng nợ xấu của OCB Kiên Giang giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng
đầu năm 2013 44
Bảng 4.7 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dung của OCB Kiên Giang giai đoạn
2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 49
vii

DANH SÁCH HÌNH

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng Phương Đông (OCB)-Chi Nhánh Kiên
Giang 1
viii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
CN Chi nhánh
KHDN Khách hàng doanh nghiệp
KHCN Khách hàng cá nhân
DVKH Dịch vụ khách hàng

những rủi ro tiềm ẩn thì hậu quả về rủi ro tín dụng là khó lường được.
Với những khó khăn đó, đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải nâng cao
công tác quản lý đặc biệt là quản trị rủi ro tín dụng vì hoạt động tín dụng là
nghiệp vụ chủ yếu của hệ thống ngân hàng. Nó mang lại khoản thu nhập khá
cao cho mỗi ngân hàng, tuy nhiên rủi ro của nó cũng không nhỏ. Rủi ro tín
dụng cao quá mức sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Vì vậy, đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải nâng cao công tác quản lý rủi
ro tín dụng, hạn chế đến mức thấp nhất có thể những nguy cơ tiềm ẩn gây nên
rủi ro.
Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông chi nhánh Kiên
Giang, hoạt động kinh doanh chủ yếu và cũng là nguồn mang lại lợi nhuận
nhiều nhất cho ngân hàng chính là hoạt động tín dụng. Nên việc phòng ngừa
và hạn chế rủi ro tín dụng luôn là mối quan tâm chung của các nhà lãnh đạo tại
ngân hàng. Vấn đề nợ quá hạn và nợ xấu luôn là mối lo đối với tất cả cán bộ
2

làm công tác tín dụng, bởi vì việc thẩm định giải quyết một món vay đã khó,
thu hồi đầy đủ gốc lẫn lãi là công việc khó hơn.
Nhận thức rõ tính cấp bách của vấn đề trên, đề tài “Thực trạng rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông-chi nhánh Kiên
Giang” được thực hiện.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần
Phương Đông chi nhánh Kiên Giang giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm
2013, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng cho ngân hàng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
 Phân tích và đánh giá tổng quát tình hình hoạt động kinh doanh của
ngân hàng qua 3 năm 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013.
 Phân tích tình hình nguồn vốn, doanh số cho vay, doanh số thu nợ và

Tác giả đã tập trung phân tích tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng giai
đoạn 2009 đến 6 tháng đầu năm 2011. Bên cạnh đó tác giả còn phân tích tình
hình nguồn vốn, doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ của ngân hàng.
Đồng thời sử dụng các chỉ tiêu tài chính đánh giá chất lượng tín dụng và đo
lường rủi ro tín dụng. Hơn nữa, tác giả đi sâu phân tích những mặt tồn tại và
những nguyên nhân phát sinh rủi ro và đề xuất các biện pháp hữu ích nhằm
phòng ngừa và hạn chế tối đa rủi ro tín dụng cho ngân hàng.
Nguyễn Thế Hạnh, (2011) “Phân tích hoạt động tín dụng và giải pháp hạn
chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông, chi
nhánh Kiên Giang”. Luận văn tập trung phân tích hoạt động tín dụng của ngân
hàng thông qua các chỉ tiêu: doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tình hình huy động
vốn, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ xấu giai đoạn 2008-2010
để thấy rõ tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng. Qua đó tác giả còn đề
xuất một số biện pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng cho ngân
hàng thông qua việc phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng.
4

CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Tổng quan về tín dụng
2.1.1.1 Khái niệm về tín dụng
“Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (hàng hóa hoặc
tiền tệ) của người sở hữu sang cho người khác sử dụng và sẽ hoàn trả người sở
hữu nó sau một thời gian nhất định với một lượng giá trị lớn hơn” (Thái Văn
Đại và Bùi Văn Trịnh, 2008, trang 28).
2.1.1.2 Nguyên tắc tín dụng
Theo điều 6 quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của
Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước về việc ban hành quy chế cho vay của tổ
chức tín dụng đối với khách hàng, quy định nguyên tắc vay vốn như sau:

- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi
đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được các tổ chức tín dụng đánh giá
là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và
lãi đúng thời hạn còn lại;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định (Khoản 2 Điều 6,
18/2007/QĐ-NHNN)
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý)
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là
doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng
về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định (Khoản 3 Điều 6,
18/2007/QĐ-NHNN)
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngày, trừ
các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo qui
định tại Điểm b Khoản 1 Điều 6, 18/2007/QĐ-NHNN)
- Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi
đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định (Khoản 3 Điều 6
18/2007/QĐ-NHNN)
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
6

- Các khoản nợ cơ cấu lại lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ
được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

trong nước và quốc tế trong môi trường hội nhập kinh tế cũng khiến cho các
7

ngân hàng trong nước gặp phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên do khách hàng
có tiềm lực tài chính lớn đã bị các ngân hàng nước ngoài thu hút bằng các sản
phẩm, dịch vụ mới với nhiều tiện ích hơn.
b. Thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh
Đây là những rủi ro mà cả khách hàng lẫn ngân hàng đều không lường
trước đối với khoản tín dụng của mình, khách hàng gặp khó khăn ảnh hưởng
đến khả năng trả nợ vay ngân hàng. Đối với khách hàng có tiềm lực tài chính
mạnh thì cũng phải có thời gian để ổn định lại quá trình kinh doanh thì mới có
khả năng trả nợ ngân hàng, còn với các khách hàng có tiềm lực yếu thì khoản
tín dụng có khả năng rất cao lâm vào tình trạng nợ xấu. Mặc dù loại rủi ro này
có thể được hạn chế bằng cách mua bảo hiểm, tuy nhiên khi loại rủi ro này xảy
ra, khách hàng và cả ngân hàng cũng phải mất nhiều thời gian để lấy được
khoản tiền bảo hiểm từ các công ty bảo hiểm để thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay
ngân hàng.
Nguyên nhân chủ quan
a. Từ phía khách hàng vay vốn
Một thực tế đáng buồn là có rất nhiều khách hàng có phương án kinh
doanh rất khả thi, lĩnh vực kinh doanh có rất nhiều thuận lợi, tuy nhiên khi bắt
đầu có đủ các điều kiện về vốn để thực hiện phương án thì do năng lực quản
trị, kinh nghiệm điều hành còn hạn chế, không đủ khả năng ứng phó trước
những biến động thị trường dẫn đến hoạt động kinh doanh không đạt hiệu quả
như kế họach đã đề ra.
Sử dụng vốn vay sai mục đích: khách hàng cố tình lập các chứng từ rút vốn
vay giả mạo mà do nhiều lí do ngân hàng không phát hiện được, để lấy vốn
vay sử dụng khác với mục đích đã trình bày trong phương án vay vốn. Việc sử
dụng vốn vay sai mục đích trong nhiều trường hợp là do người vay sẵn sàng
chấp nhận mạo hiểm với kỳ vọng sẽ mang lại lợi nhuận cao, tuy nhiên kết quả

các khoản nợ quy định tại Điều 1 quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN để dự
phòng cho những tổn thất có thể xảy ra. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với
năm (5) nhóm nợ quy định Khoản 1 Điều này như sau:
- Nhóm 1: 0%
- Nhóm 2: 5%
- Nhóm 3: 20%
- Nhóm 4: 50%
- Nhóm 5: 100%.
Số tiền dự phòng cụ thể đối với từng khoản nợ được tính theo công thức sau:
- R = max {0, (A - C)} x r
Trong đó: R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích
A: Số dư nợ gốc của khoản nợ
C: giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm
r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể
- Dự phòng chung: là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn
thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ
thể và trong các trường hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tín dụng khi
chất lượng các khoản nợ suy giảm.
9

2.1.3 Các chỉ riêu đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng
2.1.3.1 Vòng quay vốn tín dụng
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng,
phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm. Nếu số lần vòng
quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của Ngân hàng quay càng nhanh,
luân chuyển liên tục đạt hiệu quả cao. 2.1.3.2 Hệ số rủi ro tín dụng
Nợ xấu: Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không

vốn huy động.

2.1.3.6 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng huy động vốn của ngân hàng. Chỉ số này
càng cao cho thấy hoạt động của ngân hàng càng hiệu quả.

2.1.3.7 Hệ số thu nợ
Hệ số này đánh giá công tác thu hồi nợ cho vay của ngân hàng. Nó phản
ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, ngân hàng sẽ
thu được bao nhiêu đồng vốn. Hệ số này càng lớn chứng tỏ khả năng thu hồi
nợ càng tốt.

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sử dụng để phân tích là số liệu thứ cấp được thu thập từ bộ phận
kinh doanh, kế toán của ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Kiên
Giang giai đoạn từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013. Cụ thể qua:
+ Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng TMCP Phương
Đông chi nhánh Kiên Giang giai đoạn từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013.
+ Bảng cân đối kế toán của Ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Kiên
Giang giai đoạn từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013.
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
2.2.2.1 Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối
Là kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế.
Δy = y1 – y0
Trong đó:
Y0 : chỉ tiêu năm trước
y1 : chỉ tiêu năm sau
(2.7)
(2.6)

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG-KIÊN GIANG
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng Phương Đông
(OCB) – CN Kiên Giang
Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB)-chi nhánh Kiên Giang được thành
lập tháng 01/2003. Khi đó ngân hàng chỉ mới là Điểm giao dịch Rạch Giá trực
thuộc Ngân hàng TMCP Phương Đông-chi nhánh Tây Đô. Đến tháng 10/2006
được đổi tên là Phòng giao dịch Kiên Giang trực thuộc Ngân hàng TMCP
Phương Đông-chi nhánh Tây Đô. Từ ngày 05/2008 được Thống đốc NHNN kí
quyết định nâng cấp thành Chi nhánh Kiên Giang và đã chính thức đi vào hoạt
đông ngày 22/08/2008.
Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB)-chi nhánh Kiên Giang hạch toán
phụ thuộc, có con dấu riêng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, tín
dụng và các dịch vụ liên quan hoạt động tài chính, tiền tệ, ngân hàng.
Tên giao dịch tiếng anh là: ORIENT COMMERCICAL JOINT STOCK
BANK, KIEN GIANG BRANCH.
Trụ sở hoạt động chính: số 281, đường Nguyễn Trung Trực, phường Vĩnh
Lạc, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
số: 56-13-001060 do SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ tỉnh Kiên Giang cấp ngày
15/05/2008
- Điện thoại: 077. 3 941 968 Fax: 077. 3 941 970
Ngân hàng Phương Đông-chi nhánh Kiên Giang là đại diện công ty theo ủy
quyền của Ngân hàng Phương Đông, có quyền tự chủ kinh doanh theo phân
cấp của Ngân hàng Phương Đông và chịu sự điều hành trực tiếp của Tổng
giám đốc Ngân hàng Phương Đông.
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
Giám đốc
Hiện tại, ban giám đốc của chi nhánh, thực hiện các chức năng sau:
- Ra quyết định tổ chức, đồng thời phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng
bộ phận và nhận thông tin phản hồi từ các phòng ban.
- Thực hiện kí duyệt các hợp đồng tín dụng.

Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh cấp trên giao.
Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh có các chức năng sau:
- Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh theo đúng quy chế, thẩm quyền, quy
trình nghiệp vụ, góp phấn vào việc hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh của toàn
chi nhánh.
- Chịu trách nhiệm về thiết lập, duy trì, quản lí vá phát triển mối quan hệ
khách hàng.
(
Ngu
ồn: Ph
òng t
ổ chức h
ành chánh
-
OCB Kiên Giang)

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng Phương Đông – Chi Nhánh Kiên Giang
TRƯỞNG PHÒNG
KHCN
Phòng
KHDN
Phòng
DVKH

Phòng
KHCN

Kho quỹ


- Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh hàng quý, hàng năm. Làm báo
cáo sơ kết, tổng kết theo chuyên đề.
- Thẩm định phân loại khách hàng, đề xuất cho vay hay không cho vay các
dự án. Phân loại, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và biện pháp khắc
phục.
Phòng tổ chức-hành chánh
Chức năng chính là thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi
nhánh theo đúng chủ trương chính sách của Nhà nước qui định của Ngân hàng
TMCP Phương Đông. Thực hiện công tác quản trị, văn phòng phục vụ hoạt
động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, anh ninh, an toàn
chi nhánh.
Phòng tổ chức hành chánh có các nhiệm vụ sau:
- Thực hiện nhiệm vụ của Nhà nước và của Ngân hàng TMCP Phương
Đông có liên quan đến chính sách cán bộ về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế. Thực hiện quản lí, tuyển dụng lao động, sắp xếp cán bộ phù hợp với
năng lực, trình độ và yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh theo thẩm quyền của chi
nhánh.
15

- Thực hiện bồi dưỡng, qui hoạch cán bộ chi nhánh. Xây dựng kế hoạch và
tổ chức đào tạo nâng cao trình độ về mọi mặt cho cán bộ nhân viên chi nhánh.
Phòng kế toán
Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quá trình thanh toán như: Thu, chi
theo yêu cầu của khách hàng (UNT, UNC), thanh toán quốc tế, tiến hành mở
tài khoản cho khách hàng, kế toán các khoản thu chi trong ngày để xác định
lượng vốn hoạt động của ngân hàng. Hạch toán chuyển khoản giữa Ngân hàng
với khách hàng, giữa Ngân hàng với Ngân hàng.
Phòng kho quỹ
Phòng kho quỹ có chức năng là thực hiện công tác quản lí an toàn kho quỹ,
quản lí tiền mặt theo qui định của NHNN và Ngân hàng TMCP Phương Đông,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status