ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KHAI THÁC SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT
VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
( Phần này em có làm thêm phần giải pháp kỹ thuật Anh thấy hợp lý thì cho
vào không thì bỏ bớt củng được, em làm chủ yếu là tham khảo thêm Anh em
trong nhóm thôi, tất cả là 3 phần A,B,C)
A - Một số giải pháp kỹ thuật sử dụng đất đai hợp lý và ngăn chặn tình trạng
suy thoái đất.
1. Kiên quyết ngăn chặn tình trạng canh tác trồng cây hàng năm trên đất dốc
trên 30°.
Theo tính toán của các nhà khoa học với đất dốc trên 30° nếu độ che phủ bề
mặt không đảm bảo thì mỗi năm trung bình lượng bào mòn do các yếu tố khí hậu,
thời tiết gây ra lên đến 4,5 - 5 tấn/ha/năm. Trong điều kiện của Sơn La độ dốc lớn
mưa lại tập trung theo mùa, mùa mưa đến bề mặt đất vẫn chưa có gì che phủ do đó
lượng đất bị rửa trôi sẽ lớn hơn rất nhiều so với mức trung bình nói trên, đến một
lúc nào đó diện tích đất trên sẽ trở nên nghèo kiệt, suy thoái không khắc phục
được.
Do vậy cần phải ngăn chặn tình trạng canh tác trồng cây hàng năm trên đất
có độ dốc trên 30°, để bảo vệ đất, chống tình trạng rửa trôi, xói mòn đất đai. Đối
với diện tích đất có độ dốc lớn trên 30° cần kiên quyết chuyển sang trồng rừng và
sản xuất nông, lâm kết hợp (trồng rừng kết hợp với trồng cầy ăn quả lâu năm) để
tăng thu nhập cho nhân dân.
2. Bố trí cơ cấu cây trồng mùa vụ hợp lý để né tránh những tác động bất lơi của
thời tiết.
Do điều kiện đất đai thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp của tinh có
hạn, vì vậy không tránh khỏi phải sử dụng một phần diện tích đất dốc để
canh tác trồng cây hàng năm nhằm đảm bảo an ninh lương thực. Hầu hết
diện tích canh tác của Sơn La đều trong tình trạng không chủ động tưới tiêu,
phụ thuộc vào nước trời, hệ số sử dụng đất rất thấp (hệ sổ sử dụng đất toàn
Việt Nam mới đạt khoảng 1,2 lần).
Để đất đai sử dụng có hiệu quả cần phải nâng hệ số sử dụng đất bằng
cách nghiên cứu đưa một số giống cây chịu hạn vào sản xuất đế tăng thu
thực vật che phủ bề mặt, hạn chế được tình trạng xói mòn đất đai tạo điều
kiện để phát triền nông nghiệp bền vừng.
5. Tổ chức sản xuất nông, lâm kết hợp trên đất dốc.
Đây là một giải pháp kỹ thuật hoàn toàn có tính khả thi trong quá trình
thực hiện. Trên những diện tích đất dốc tổ chức trồng rừng kinh tế, trồng
cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm như vậy vừa có tác dụng bảo vệ đất
chống xói mòn vừa cho sản phẩm tăng thu nhập cho người nông dân trong
quá trình sản xuất. Thực tế trên địa bàn của tính đã có nhiều mô hình trang
trại vườn rừng sán xuất rất hiệu quá, nhiều diện tích đất trống đồi trọc đã
được phù xanh, người sản xuất có thu nhập, đời sống được nâng cao. cần tổ
chức rút kinh nghiệm từ những mô hình này đế nhân ra diện rộng trong thời
gian tới.
6. Tiến hành việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết cấp xã.
Trong quá tình sử dụng đất cấp xã có vị trí rất quan trọng trong việc tổ
chức, bố trí đất đai cho các ngành, lĩnh vực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh
tế xã hội của các địa phương thông qua phương án quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất chi tiết cấp xã. Đây là giải pháp giúp cho việc sử dụng đất tuân thủ
theo pháp luật đất đai; đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của
cấp xã đã được phê duyệt; hạn chế tình trạng manh mún trong sản xuất
nông, lâm nghiệp; tạo điều kiện cho các địa phương trong việc giao đất, cho
thuê đất, thu hồi đất, giải phóng mặt bằng đế xây dựng các công trình hạ
tầng kỹ thuật, các công trình phúc lợi xã hội góp phần thúc đẩy sản xuất
phát triển, cải thiện đời sống vật chất, văn hoá tinh thần của nhân dân các
dân tộc trong tinh; giúp cho các địa phương chủ động trong quá trình tố
chức, bố trí, phân bổ đất đai trong qua trình sản xuất.
B - Các giải pháp tổ chức thực hiện
1. Giải pháp về cơ chế chính sách.
Sớm ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích sử dụng đất trống,
đồi núi trọc đưa vào trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng để báo
vệ, cải tạo đất. Đồng thời cũng cần phái có những chế tài kiên quyết đối với
Đối với những đề tài nghiên cứu khoa học về vấn đề sử dụng đất hợp
lý ngăn chặn tình trạng suy thoái đất, Việt Nam cần có chính sách hỗ trợ
kinh phí đế các nhà khoa học có điều kiện nghiên cứu, ứng dụng thành công
đề tài đế phục vụ sán xuất nông, lâm nghiệp trên địa bàn tinh trong thời gian
tới.
Tăng cường công tác phổ biến, tuyên truyền trên các phương tiện
thông tin đại chúng nêu gương những điển hình tiến tiến sử dụng có hiệu
quả đất đai theo hướng canh tác bền vững; thông qua các buổi hôi thảo khoa
học các chuyên đề hướng canh tác bền vững; thông qua các buổi hội thảo
khoa học các chuyên đề nghiên cứu về sử dụng đất dốc hợp lý đế phát triền
bền vững đế mọi người hiếu và thực hiện.
Khuyến khích các tố chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong
nước và nước ngoài hợp tác với các ngành cùa tinh (nhắt ìà với ngành Nông
nghiệp vù Phút triển Nông thôn) trong quá trình sử dụng đất, xây dựng các
biện pháp bảo vệ đất, chống xói mòn, canh tác bền vững trên đất dốc mang
lại hiệu quả kinh tế cao thông qua hệ thống đòn bẩy kinh tế (miễn, giảm tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất; miễn, giảm các loại thuế theo quy định cùa nhà
nước và một số chính sách khuyển khích đầu tư khác ).
Trong tiến trình hội nhập và phát triển kinh tế xã hội việc đổi mới tư
duy, nắm bắt thời cơ đế đẩy nhanh sự phát triển kinh tế là rất quan trọng.
Trong lĩnh vực đất đai vấn đề quán lý, khai thác và sử dụng đất trong giai
đoạn hiện nay cũng còn bộc lộ nhiều bất cập cần phải được quan tâm giải
quyết. Những vấn đề nêu trong báo cáo này là những gợi mở ban đầu khái
quát thực trạng tình hình quản lý, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên đất
đai. Báo cáo cũng đã nêu một số phương hướng và các giài pháp để nâng
cao hiệu quả khai thác lợi thế, tiềm năng của nguồn tài nguyên đất đai của
Việt Nam trong thời gian tới. Nhóm nghiên cứu đề tài rất mong nhận được
sự phối hợp của các nhà khoa học, các chuyên gia, các nhà quán lý đế thực
hiện có hiệu quả đề tài này góp phần sử dụng đất đai hợp lý và ngăn chăn
tình trạng suy thoái đất ở Việt Nam.
- Phân chia thứ cấp các quan cảnh đất vào các đơn vị bản đồ mà thể
hiện các đặc tính tương tự.
- Giải thích các kiểu và mức độ của các hạn chế đặc ra cho việc phát
triển các mô hình sử dụng đất trong mỗi đơn vị bản đồ.
- Đánh giá tổng thể khả năng để xếp vào lớp từ thấp đến cao.
Có rất nhiều khó khăn trong việc kết hợp các dữ liệu TN đất vào trong quy
hoạch:
- Thuyết phục các nhà quy hoạch Quốc gia chấp nhận kế hoạch phân
loại TN đất.
- Hầu hết các nhà quy hoạch không quan tâm nhiều đến các chi tiết về
các kiểu đất.
1. Khảo sát nông – khí hậu học tài nguyên môi trường đất
Các yếu tố khí hậu chi phối đến tiềm năng sử dụng Tài nguyên đất. Cũng
như các dữ liệu về đất đai, dữ liệu khí hậu được thu thập từ các điểm lấy mẫu, các
trạm khí tượng… Sau đó dùng phương pháp nội suy để xây dựng bản đồ với các
thông số riêng như lượng mưa trung bình năm, số ngày có nhiệt độ trung bình >
t
o
C nào đó, phân lớp khí hậu học… có quan hệ với thảm thực vật.
2. Đất đai, sinh thái và nông nghiệp
Các yếu tố cần thiết để phục vụ cho khảo sát đất đai và sinh thái nông
nghiệp:
- Đá mẹ với các kiểu phong hóa: phong hóa hóa học, lý học, sinh- hóa
hóa học, vỡ vụn, mẫu chất.
- Nhiệt độ, áp suất không khí.
- Tài nguyên đất.
- Khí hậu
- Các hoạt động của động vật, thực vật, vi sinh vật và con người.
Mục tiêu của việc xem xét đất và sinh thái nông nghiệp là nhằm loại bỏ các
nguyên nhân gây ra những sai khác theo thời vụ.
đất
Hai yếu tố có tính quyết định trong khai thác đất đó là chất lượng nội tại của
đất và cách thức sử dụng đất.
Hầu hết người ta thực hiện các mối tương quan giữa phân lớp khả năng sử
dụng đất đai và năng suất nông nghiệp hoặc rừng để cho điểm các lớp. Ở đây, có
thể sử dụng thêm một số thông số để đánh giá phạm vi sử dụng khác nhau. Cần có
một số bước như sau:
- Tính toán trung bình tổng sản phẩm chính, có nghĩa là đánh giá các
phần khác nhau của tổng sản phẩm chính xuất hiện trong mỗi khu vực sinh
thái.
- Tính toán lại giá trị tiềm năng sản xuất các sản phẩm chính dựa vào
trung bình tiềm năng sản xuất ở bước trên và chỉ số hiệu suất đất trồng. số
điều chỉnh này gồm cả việc phản ánh ảnh hưởng khác nhau của tiềm năng
đất trên năng suất sinh khối.
6. Phương pháp sử dụng các thông số toán học để phân loại tài nguyên đất
Với phương pháp toán học, các lớp thông tin được xây dựng dựa trên các thuộc
tính về khí hậu, thổ nhưỡng, thực vật… Phương pháp chung được tiến hành như
sau:
- Xem xét, tinh lọc các kế hoạch đánh giá cùng với việc xác định các dữ
liệu cơ sở và giả thiết được sử dụng.
- Lựa chọn các chu kỳ sử dụng đất (cây trồng, mức độ đầu tư …).
- Xác định các yếu tố khí hậu, thổ nhưỡng có liên quan đến chu kỳ sử
dụng đất đã được lựa chọn.
- Chuẩn bị tài liệu thống kê đất và các đơn vị bản đồ (các vùng sinh thái
nông nghiệp) theo các thông số đã được xác định.
- Kết hợp các yêu cầu cho trước với số liệu thống kê được sau đó để
giải đoán tiềm năng sản xuất ở các vùng sinh thái nông nghiệp khác nhau.
- Ước lượng các giá trị sản lượng và xác định các lớp phù hợp và các
thông số khác nhau được khai thác.
- Phân chia đất đai vào các lớp phù hợp cho hệ thống sử dụng đất đã