Gióp häc sinh n¾m v÷ng kiÕn thøc tõ lo¹i (PhÇn Danh tõ, §éng tõ, TÝnh tõ) trong m«n TiÕng ViƯt líp 4 .
MỤC LỤC
Phần I- NHẬN THỨC ………………………………………………………… … …….3
Phần II- NỘI DUNG……………………………………………… ………………………4
I. Lý do chọn đề tài:……………………………………….……………………… 4
II. Mục đích nghiên cứu:…………………………………… …………………….4
III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
IV. Phương pháp nghiên cứu ……………………………….….…………………4
V. Đặc điểm tình hình………………………………………… ………………… 4
VI. Nội dung thực hiện ……………………………….……………………………5
VII. Biện pháp thực hiện ……………………………… …………………………5
1. Nắm vững kiến thức về từ loại ………….……….…… …………………6
2. Nghiên cứu kĩ nội dung cần giảng dạy………………… ………….….10
3. Tổ chức giảng dạy theo trình độ học tập của học sinh……… … …11
4. Cung cấp một số mẹo giúp HS phát hiện nhanh các DT, ĐT, TT….13
5. Tổ chức đánh giá kết quả học tập theo đúng chuẩn KTKN… …… 14
VIII. Kết quả……………………………………… ………………………………15
IX. Bài học kinh nghiệm………………………………………….…. ………….16
X. Ý kiến đề xuất………………………………………………… …. ………….17
Phần III- KẾT LUẬN………………….………………………… …… ….……………18
Đàm Thò Ngân / Tiểu học Hoàng Hoa Thám – Ân Thi –
Hưng Yên
1
Gióp häc sinh n¾m v÷ng kiÕn thøc tõ lo¹i (PhÇn Danh tõ, §éng tõ, TÝnh tõ) trong m«n TiÕng ViƯt líp 4 .
Đầu năm học 2010- 2011, dưới sự phân cơng của BGH nhà trường , tơi được
giao nhiệm vụ chủ nhiệm và giảng dạy lớp 5C. Sau một thời gian ngắn tiếp nhận
lớp ,tiến hành thu thập các cứ liệu kết hợp với kết quả khảo sát đầu năm mơn TV, tơi
thấy vốn kiến thức về TỪ và CÂU, đặc biệt là mảng kiến thức về từ loại của HS còn
rất hạn chế. Các em nắm bắt các khái niệm rất mơ hồ, dẫn đến nhiều sai sót, nhầm lẫn
trong q trình làm bài. Với suy nghĩ : Làm thế nào để các em dễ dàng phát hiện ra
kiến thức mà khơng bị nhầm lẫn? Tơi đã quyết định đi sâu tìm hiểu và xây dựng đề
tài : Giúp HS nắm vững kiến thức từ loại (phần DT, ĐT,TT ) trong mơn TV lớp 4.
II- Mục đích nghiên cứu :
Giúp HS có kĩ năng phát hiện và phân biệt những kiến thức từ loại một cách
chính xác và nhanh chóng .
III- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
- Đối tượng thực nghiệm : HS lớp 4B.
- Đối tượng so sánh, đối chiếu : HS lớp 4C.
- Đối tượng hỗ trợ điều tra : HS lớp 5C.
IV- Phương pháp nghiên cứu :
- PP lí luận , thực tiễn.
- PP điều tra, thống kê.
- PP phân tích ,tổng hợp.
- PP đàm thoại, gợi mở.
- PP thực nghiệm, kiểm chứng.
- PP thực hành.
- PP đánh giá, tổng kết kinh nghiệm.
-
V- Đặc điểm tình hình :
Qua kết quả điều tra sơ bộ tại lớp 5C cho thấy, mặc dù các em đã được học qua
nội dung Từ loại (phần DT, ĐT, TT ), song rất nhiều em nắm bắt khái niệm rất mơ
hồ. Bên cạnh đó, nhiều em nắm kiến thức một cách máy móc. Tuy các em có nêu
được các khái niệm về DT, ĐT,TT song bản chất về mặt ngữ nghĩa các em lại nắm
rất hời hợt, điều đó chỉ đủ để các em xác định đúng từ loại của những từ được coi là
này, một vấn đề nảy sinh là để HS làm tốt các bài tập có nội dung từ loại thì buộc HS
phải nắm vững kiến thức về từ và cấu tạo từ. Tuy nhiên, do phạm vi của đề tài nên tơi
tạm gác lại vấn đề này để tập trung nghiên cứu sâu vào nội dung của đề tài đã chọn.
VI- Nội dung thực hiện :
Để khắc phục tình trạng trên, ngay từ đầu tháng thứ 2 của năm học 2010-
2011,tơi đã lên kế hoạch xây dựng chun đề : Giúp HS nắm vững kiến thức từ loại
(phần DT, ĐT, TT ) trong mơn TV lớp 4-5, nhằm tháo gỡ những khó khăn mà HS
mắc phải và thống nhất trong tồn tổ về phương pháp giảng dạy cũng như cách thức
tiến hành các tiết dạy mang nội dung từ loại, cũng như các kiến thức mang nội dung
thuộc phần từ và câu có dạng tương tự.
Nội dung chun đề u cầu GV đi sâu vào vào một số vấn đề sau :
1- Nắm vững kiến thức về từ loại.
2- Nghiên cứu kĩ nội dung cần giảng dạy.
3- Tổ chức giảng dạy theo trình độ học tập của học sinh.
4- Cung cấp một số mẹo giúp HS phát hiện nhanh các DT, ĐT, TT dễ lẫn lộn.
5- Tổ chức đánh giá kết quả học tập của HS theo đúng chuẩn KTKN.
Đàm Thò Ngân / Tiểu học Hoàng Hoa Thám – Ân Thi –
Hưng Yên
4
Gióp häc sinh n¾m v÷ng kiÕn thøc tõ lo¹i (PhÇn Danh tõ, §éng tõ, TÝnh tõ) trong m«n TiÕng ViƯt líp 4 .
VII-Biện pháp thực hiện :
1- Nắm vững kiến thức về từ loại :
Bên cạnh việc giúp HS nắm vững kiến thức về từ (từ đơn, từ phức, từ ghép, từ
láy) đã được học trong 4 tuần đầu, GV cần cung cấp cho HS đầy đủ các kiến thức về
từ loại (phần DT, ĐT,TT ), u cầu HS nắm chắc khái niệm về DT, ĐT, TT (học xen
kẽ trong phân mơn LTVC từ tuần 5 tuần12 ), biết thế nào là cụm DT, cụm ĐT,
cụm TT ( học trong loạt bài về câu kể : Câu kể : Ai làm gì ? (tuần 17 ); Câu kể : Ai
thế nào ? (tuần 21 ); Câu kể : Ai là gì ? (tuần 24 ).
Đàm Thò Ngân / Tiểu học Hoàng Hoa Thám – Ân Thi –
Hưng Yên
5
Gióp häc sinh n¾m v÷ng kiÕn thøc tõ lo¹i (PhÇn Danh tõ, §éng tõ, TÝnh tõ) trong m«n TiÕng ViƯt líp 4 .
+ DT chỉ khái niệm :
Chính là loại DT có ý nghĩa trừu tượng ( DT trừu tượng- đã nêu ở trên). Đây
là loại DT khơng chỉ vật thể, các chất liệu hay các đơn vị sự vật cụ thể ,mà biểu thị
các khái niệm trừu tượng như : tư tưởng, đạo đức, khả năng, tính nết, thói quen,
quan hệ, thái độ,cuộc sống, ý thức , tinh thần, mục đích, phương châm,chủ
trương, biện pháp, ý kiến, cảm tưởng, niềm vui, nỗi buồn, tình u, tình bạn, Các
khái niệm này chỉ tồn tại trong nhận thức, trong ý thức của con người, khơng “vật
chất hố”, cụ thể hố được. Nói cách khác, các khái niệm này khơng có hình thù,
khơng cảm nhận trực tiếp được bằng các giác quan như mắt nhìn, tai nghe,
+ DT chỉ đơn vị :
Hiểu theo nghĩa rộng, DT chỉ đơn vị là những từ chỉ đơn vị các sự vật. Căn cứ
vào đặc trưng ngữ nghĩa , vào phạm vi sử dụng, có thể chia DT chỉ đơn vị thành các
loại nhỏ như sau :
- DT chỉ đơn vị tự nhiên : Các DT này chỉ rõ loại sự vật, nen còn được gọi là
DT chỉ loại. Đó là các từ : con, cái , chiếc; cục, mẩu, miếng; ngơi, tấm , bức; tờ,
quyển, cây, hạt, giọt, hòn ,sợi,
- DT chỉ đơn vị đo lường : Các DT này dùng để tính đếm, đo đếm các sự vật,
vật liệu, chất liệu, VD : lạng, cân, yến, tạ, mét thước, lít sải, gang,
- DT chỉ đơn vị tập thể : Dùng để tính đếm các sự vật tồn tại dưới dạng tập thể ,
tổ hợp. Đó là các từ :bộ, đơi, cặp, bọn, tụi, đàn,dãy, bó,
- DT chỉ đơn vị thời gian:Các từ như: giây, phút , giờ, tuần, tháng, mùa, vụ,
buổi,
- DT chỉ đơn vị hành chính, tổ chức:xóm, thơn, xã, huyện, nước,nhóm, tổ, lớp
, trường,tiểu đội, ban, ngành,
*Cụm DT:
thái.
+ Một số từ chuyển nghĩa thì được coi là ĐT chỉ trạng thái (trạng thái tồn tại ).
VD : Bác đã đi rồi sao Bác ơi! (Tố Hữu )
Anh ấy đứng tuổi rồi .
+ Một số từ mang đặc điểm ngữ pháp của TT ( kết hợp được với các từ chỉ mức
độ )
- Các ‘ngoại ĐT” sau đây cũng được coi là ĐT chỉ trạng thái ( trạng thái tâm
lí ) : u, ghét , kính trọng, chán, thèm,, hiểu, Các từ này mang đặc điểm ngữ pháp
của TT, có tính chất trung gian giữa ĐT và TT.
- Có một số ĐT chỉ hành động được sử dụng như một ĐT chỉ trạng thái.
VD : Trên tường treo một bức tranh.
Dưới gốc cây có buộc một con ngựa .
- ĐT chỉ trạng thái mang một số đặc điểm về ngữ pháp và ngữ nghĩa giống như
TT. Vì vậy, chúng có thể làm vị ngữ trong câu kể : Ai thế nào ?
*Những lưu ý về ĐT nội động và ĐT ngoại động :
- ĐT nội động :Là những ĐT hướng vào người làm chr hoạt động ( ngồi , ngủ,
đứng, ). ĐT nội động khơng có khả năng có bổ ngữ chỉ đối tượng trực tiếp mà phải
có quan hệ từ.
V.D1 : Bố mẹ rất lo lắng cho tơi
ĐTnội động Q.H.T Bổ ngữ
- ĐT ngoại động : là những ĐT hướng đến người khác, vật khác ( xây, phá,
đập , cắt, ). ĐT ngoại động có khả năng có bổ ngữ chỉ đối tượng trực tiếp.
V.D2 : Bố mẹ rất thương u tơi.
ĐTngoại động Bổ ngữ
- Để phân biệt ĐT nội động và ĐT ngoại động, ta đặt câu hỏi : ai ? cái gì ?
đằng sau ĐT. Nếu có thể dùng 1 bổ ngữ trả lời trực tiếp mà khơng cần quan hệ từ thì
đó là ĐT ngoại động (V.D2), nếu khơng được thì đó là ĐT nội động (V.D 1)
Hỏi : u thương ai ? > u thương tơi.
Lo lắng cho ai ? > lo lắng cho tơi.( khơng thể hỏi : lo lắng ai ? )
tính tình, tâm lí, tính cách của một người, độ bền, giá trị của một đồ vật
Từ chỉ đặc điểm là từ biểu thị các đặc điểm của sự vật, hiện tượng như đã nêu
ở trên.
VD : + Từ chỉ đặc điểm bên ngồi : Cao, thấp, rộng , hẹp, xanh, đỏ,
+ Từ chỉ đặc điểm bên trong : tốt ,ngoan, chăm chỉ, bền bỉ,
- Từ chỉ tính chất :
Tính chất cũng là đặc điểm riêng của sự vật, hiện tượng (bao gồm cả những
hiện tượng xã hội, những hiện tượng trong cuộc sống, ), nhưng thiên về đặc điểm
bên trong, ta khơng quan sát trực tiếp được, mà phải qua q trình quan sát, suy luận,
phân tích , tổng hợp ta mới có thể nhân biết được. Do đó , từ chỉ tính chất cũng là từ
biểu thị những đặc điểm bên trong của sự vật, hiện tượng. Đàm Thò Ngân / Tiểu học Hoàng Hoa Thám – Ân Thi –
Hưng Yên
8
Gióp häc sinh n¾m v÷ng kiÕn thøc tõ lo¹i (PhÇn Danh tõ, §éng tõ, TÝnh tõ) trong m«n TiÕng ViƯt líp 4 .
VD : Tốt, xấu, ngoan, hư, nặng ,nhẹ,ssâu sắc, nơng cạn, sn sẻ, hiệu quả, thiết
thực,
Như vậy, đối với HS tiểu học, khi phân biệt ( một cách tương đối) từ chỉ đặc
điểm và từ chỉ tính chất, GV có thể tạm thời cho rằng : Từ chỉ đặc điểm thiên về nêu
các đặc điểm bên ngồi , còn từ chỉ tính chất thiên về nêu các đặc điểm bên trong
của sự vật, hiện tượng. Một quy ước mang tính sư phạm như vậy được coi là hợp lí
và giúp HS tránh được những thắc mắc khơng cần thiết trong q trình học tập.
- Từ chỉ trạng thái :
Trạng thái là tình trạng của một sự vật hoặc một con người, tồn tại trong một
thời gian nào đó. Từ chỉ trạng thái là từ chỉ trạng thái tồn tại của sự vật, hiện tượng
trong thực tế khách quan.
9
Gióp häc sinh n¾m v÷ng kiÕn thøc tõ lo¹i (PhÇn Danh tõ, §éng tõ, TÝnh tõ) trong m«n TiÕng ViƯt líp 4 .
Đối với lớp có nhiều đối tượng HS yếu, HS còn hạn chế về TV, GV cũng cần
chú ý hướng dẫn HS nắm vững u cầu của bài tập, làm thử trên lớp một phần hoặc
một bài cụ thể ( trước khi u cầu HS làm vào bảng nhóm hoặc vở BT, vở nháp, ).
3. Tổ chức giảng dạy theo trình độ học tập của HS :
Việc tổ chức ,hướng dẫn HS thực hiện các câu hỏi và bài tập nhìn chung khá
thuận lợi. Về cơ bản, GV có thể thực hiện tuần tự như gợi ý ở SGV.Tuy nhiên, GV
cũng cần lưu ý thực hiện theo chuẩn KTKN, khơng nên áp dụng một nội dung giảng
dạy cũng như một chế độ thực hành cho tồn lớp, dẫn đến sự q tải đối với các đối
tượng HS yếu , HS còn hạn chế về TV.
3.1) Đối với đối tượng HS khá giỏi :
Nếu đối tượng HS của lớp chủ yếu là HS khá giỏi, các em thực hiện các nhiệm
vụ rất nhanh và khá chính xác. Đối với đối tượng này, GV có thể bổ sung u cầu để
các em được phát triển tư duy và vốn từ.
VD : Trong bài “ Tính từ ” (TV 4- Tập 1-Tr.110) :
- Ở phần Nhận xét, BT 2 có thể bổ sung từ ngữ Những lâu đài vào u cầu c).
Sau khi HS trình bày kết quả đúng, có thể u cầu HS tìm những từ ngữ đồng nghĩa
với các từ ngữ các em vừa tìm được trong bài, chẳng hạn :
+ Thị trấn : nhỏ ( nhỏ bé, )
+ Vườn nho : con con ( be bé, )
- Ở BT 1 phần Luyện tập, sau khi HS tìm được các TT trong đoạn văn, để khắc
sâu tác dụng của các TT vừa tìm được, có thể u cầu HS trả lời câu hỏi : Những từ
ngữ đó bổ sung ý nghĩa cho từ ngữ nào ? Chúng có tác dụng gì ? Nếu khơng có
những TT đó , đoạn văn sẽ thế nào ?
- Ở BT 2 phần Luyện tập, nên nêu u cầu và hướng dẫn HS đặt câu hỏi gợi tả
được đặc điểm của bạn ( người thân ) hoặc cây cối một cách phong phú, sinh động.
- Những ngơi nhà.
- Da của thần Rơ- nê.
- Những vườn nho.
b) Màu sắc của sự vật :
- Những chiếc cầu .
- Mái tóc của thần Rơ- nê.
c) Tính tình ,tư chất của cậu bé Lu- i .
Thơng thường, khi điều chỉnh như trên, HS làm bài thuận lợi hơn ( làm nhanh
hơn ).Nếu HS làm bài q chậm, GV có thể gọi 1 HS khá làm mẫu cho trường hợp
đầu tiên.
Khi hướng dẫn HS tìm từ, GV cần cho HS phát hiện vị trí của từ vừa tìm được
bằng cách đặt câu hỏi, VD : Từ miêu tả đặc điểm nhỏ em vừa tìm được đứng ở vị trí
nào ?( đứng sau từ chỉ sự vật ). Từ đó các em hiểu, thao tác cần thực hiện là: Tìm
trong những từ đứng liền sau từ chỉ sự vật, từ nào miêu tả đặc điểm thì ghi lại. GV
cũng có thể gợi ý bằng cách đặt câu hỏi : Ác – boa là một thị trấn như thế nào ?
( HS tìm từ trong chuyện để trả lời ). GV ghi mẫu lên bảng.
Sau khi HS làm xong bài tập 2, GV nên chốt ý : Các từ các em vừa tìm được ở
u cầu a) và b) miêu tả đặc điểm, tính chất của người và sự vật. Đó là những TT.
Với BT 3, để HS hiểu kĩ ,nên u cầu HS so sánh : đi lại với đi lại nhanh
nhẹn. HS sẽ phát hiện từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ đi lại. Qua đó GV chốt
lại : Ở BT 3, từ nhanh nhẹn miêu tả đặc điểm cho hoạt động đi lại; nhanh nhẹn là
TT.
Để chuyển tiếp sang phần ghi nhớ, GV có thể hỏi : Qua BT 2 và 3, em hãy
cho biết thế nào là TT ? Đàm Thò Ngân / Tiểu học Hoàng Hoa Thám – Ân Thi –
Hưng Yên
11
Gióp häc sinh n¾m v÷ng kiÕn thøc tõ lo¹i (PhÇn Danh tõ, §éng tõ, TÝnh tõ) trong m«n TiÕng ViƯt líp 4 .
Để phân biệt các DT, ĐT,TT dễ lẫn lộn, ta thường dùng các phép liên kết ( kết
hợp ) với các phụ từ.
*Danh từ :
- Có khả năng kết hợp với các từ chỉ số lượng như : mọi, một, hai, ba, những,
các, ở phía trước ( những tình cảm, những khái niệm, những lúc, những nỗi
đau, )
Đàm Thò Ngân / Tiểu học Hoàng Hoa Thám – Ân Thi –
Hưng Yên
12
Gióp häc sinh n¾m v÷ng kiÕn thøc tõ lo¹i (PhÇn Danh tõ, §éng tõ, TÝnh tõ) trong m«n TiÕng ViƯt líp 4 .
- DT kết hợp được với các từ chỉ định : này, kia, ấy, nọ ,đó, ở phía sau ( hơm
ấy, trận đấu này, tư tưởng đó, )
- DT có khả năng tạo câu hỏi với từ nghi vấn “ nào” đi sau ( lợi ích nào ? chỗ
nào? khi nào? )
- Các ĐT và TT đi kèm : sự, cuộc, nỗi, niềm, cái, ở phía trước thì tạo thành
một DT mới ( sự hi sinh, cuộc đấu tranh, nỗi nhớ, niềm vui, )
- Chức năng ngữ pháp thay đổi cũng cũng dẫn đến sự thay đổi về thể loại:
V.D: Sạch sẽ là mẹ sức khoẻ. ( sạch sẽ (TT) đã trở thành DT )
* Động từ :
- Có khả năng kết hợp với các phụ từ mệnh lệnh : hãy , đừng , chớ, ở phía trước
( hãy nhớ, đừng băn khoăn, chớ hồi hộp, )
- Có thể tạo câu hỏi bằng cách đặt sau chúng từ bao giờ hoặc bao lâu (TT khơng
có khả năng này ) (đến bao giờ? chờ bao lâu? )
*Tính từ :
- Có khả năng kết hợp được với các từ chỉ mức độ như : rất , hơi, lắm, q, cực
kì, vơ cùng, (rất tốt, đẹp lắm, )
* Lưu ý :
Các ĐT chỉ cảm xúc ( trạng thái ) như : u, ghét, xúc động, cũng kết hợp
- Làm trong giấy nháp và vở bài tập (VBT có thể sử dụng như phiếu học tập)
- Làm trên phiếu học tập.
3. Có những bài tập khơng chỉ có một giải đúng duy nhất, trong những trường
hợp ấy, GV phải khéo léo xác nhận các lời giải đúng và động viên kịp thời những lời
giải hay.
4. SGV chỉ là tài liệu tham khảo có tính chất định hướng, vì thế GV cần khai
thác triệt để SGK song phải linh hoạt và sáng tạo.
5. GV phải tạo cơ hội để HS phát hiện và giải quyết vấn đề, khơng làm việc hộ
HS, khơng nói nhiều trong tiết LTVC mà phải cho HS được làm nhiều, nói nhiều. GV
cần tiết kiệm thời gian làm việc của chính mình bằng cách nói ít song phải nói
chuẩn, nói đúng.
6. GV cần linh động vận dụng phối hợp nhịp nhàng các phương pháp và các
hình thức tổ chức dạy học để tiết học trở nên sinh động, hấp dẫn, lơi cuốn HS tích
cực tham gia các hoạt động học tập, tự nhiên lĩnh hội kiến thức mới.
VIII- Kết quả :
Sau khi chun đề " Giúp HS nắm vững kiến thức từ loại (Phần DT, ĐT,
TT) trong mơn Tiếng Việt lớp 4" được triển khai xuống lớp thực nghiệm, kết quả
chúng tơi thu được thật đáng mừng. Cùng với việc cung cấp đầy đủ các kiến thức cơ
bản về từ loại (Phần DT, ĐT, TT) trong các tiết học, GVCN còn tiến hành cung cấp
một số kiến thức mở rộng, nâng cao cho đối tượng HS giỏi. Đặc biệt, việc cung cấp
một số mẹo giúp học sinh phát hiện nhanh các DT, ĐT, TT dễ lẫn lộn đã khắc phục
khá tốt tình trạng nhầm lẫn của học sinh trong q trình phân loại từ.
Biểu hiện cụ thể như sau:
- Học sinh đã nắm vững khái niệm về từ loại.
- Biết phân biệt các DT, ĐT, TT nhanh, chính xác.
- Biết sử dụng các từ loại hợp lí trong việc đặt câu văn.
- Tự tin, hào hứng khi học nội dung này.
Tách từ 5 17,8 11 39,3 11 39,3 1 3,6
XĐ từ loại 4 14,3 12 42,8 11 39,3 1 3,6
Qua việc tiến hành khảo sát, đối chiếu cho thấy kết quả học tập của học sinh
được áp dụng đề tài so với đối tượng HS khơng được áp dụng đã có sự khác biệt rõ
rệt.
Kết quả đạt được đã cho thấy sự đúng đắn và tính hiệu quả, giá trị thực thi của
đề tài. Nó khơng những tháo gỡ bế tắc lâu nay của giáo viên đứng lớp, mà còn góp
phần giải quyết gần như triệt để những nhầm lẫn mà học sinh ln gặp phải khi học
đến nội dung này.
IX- Bài học kinh nghiệm :
Qua nghiên cứu và thực nghiệm đề tài, tơi nhận thấy, để học sinh nắm vững
kiến thức từ loại (Phần DT, ĐT, TT) nói riêng và kiến thức về phần Từ nói chung,
giáo viên cần làm tốt một số u cầu sau:
- Nắm vững mảng kiến thức cần truyền thụ: Có nắm vững kiến thức thì GV
mới có đủ bản lĩnh giúp các em khơng chỉ biết đến những từ ngữ đơn điệu có sẵn
trong SGK, mà còn tự tin bước ra khỏi những trang sách, đi vào thực tế cuộc sống với
vơ vàn vốn từ ngữ phong phú của Tiếng Việt, mà khơng sợ lầm đường lạc lối.
- Nghiên cứu kĩ nội dung cần truyền thụ: Có nghiên cứu kĩ nội dung thì GV
mới truyền đạt được đầy đủ nhất ý tưởng mà các tác giả muốn người học nắm bắt.
Khơng những thế, việc nghiên cứu kĩ càng còn giúp GV nhanh chóng xử lí tốt các
Đàm Thò Ngân / Tiểu học Hoàng Hoa Thám – Ân Thi –
Hưng Yên
15
Gióp häc sinh n¾m v÷ng kiÕn thøc tõ lo¹i (PhÇn Danh tõ, §éng tõ, TÝnh tõ) trong m«n TiÕng ViƯt líp 4 .
tình huống phát sinh, những băn khoăn, những thắc mắc mà học sinh đưa ra trong q
trình học tập.
- Tổ chức giảng dạy theo trình độ tiếp thụ của học sinh: Việc dạy học theo
trình độ HS sẽ hạn chế được áp lực tâm lí khơng chỉ cho người học mà cho cả người
dạy. Mỗi con người sinh ra vốn đã khơng ai giống ai, khơng chỉ ở vẻ bề ngồi mà cả
- Giáo viên khơng nên q lệ thuộc vào sách hướng dẫn của Bộ giáo dục. Cần
mạnh dạn tìm ra các cách khác nhau nhằm giúp học sinh nắm được mục tiêu bài học
một cách nhanh nhất, nhẹ nhàng nhất và đầy đủ nhất.
Đàm Thò Ngân / Tiểu học Hoàng Hoa Thám – Ân Thi –
Hưng Yên
16
Gióp häc sinh n¾m v÷ng kiÕn thøc tõ lo¹i (PhÇn Danh tõ, §éng tõ, TÝnh tõ) trong m«n TiÕng ViƯt líp 4 .
Lêi kÕt:
Nh vËy, ®Ĩ cã ®ỵc kÕt qu¶ cao trong häc tËp cđa häc sinh th×
sù gi¶ng d¹y nhiƯt t×nh cđa gi¸o viªn th«i th× ch a ®đ. Mçi mét m«n
häc, mçi mét bµi häc, mçi mét tiÕt häc ®Ịu cã mét s¾c th¸I, mét ®Ỉc
®iĨm riªng, ®ßi hái mét ph¬ng ph¸p riªng phï hỵp víi nã. V× vËy,
ngoµi nh÷ng ph¬ng ph¸p chung ®· ®ỵc s¸ch b¸o in thµnh ch¬ng,
thµnh mơc, mçi gi¸o viªn cÇn x©y dùng cho m×nh mét ph¬ng ph¸p
d¹y häc riªng, víi nh÷ng kiÕn thøc ®· cã vµ nh÷ng kiÕn thøc, nh÷ng
kinh nghiƯm ®ỵc ®óc kÕt qua nh÷ng n¨m th¸ng gi¶ng d¹y. Nh÷ng kinh
nghiƯm ®ã kh«ng ph¶I ®· ghi s½n trong tµi liƯu híng dÉn gi¶ng d¹y
nªn kh«ng ai gièng ai. V× vËy, hỵp t¸c vµ chia sỴ kinh nghiƯm víi
b¹n bÌ ®ång nghiƯp còng lµ mét c«ng viƯc kh«ng thĨ thiÕu nh»m
thóc ®Èy vµ n©ng cao kÕt qu¶ häc tËp cđa häc sinh.
Bªn c¹nh nh÷ng kinh nghiƯm cđa b¶n th©n, ngêi gi¸o viªn còng
cÇn quan t©m ®Õn nhu cÇu tiÕp thơ cđa häc sinh. Mçi häc sinh cã
mét kh¶ n¨ng nhËn thøc kh¸c nhau. V× vËy, chóng ta ph ¶i dùa vµo
t×nh h×nh thùc tÕ ®Ĩ ®iỊu chØnh c¸ch d¹y sao cho phï hỵp nhÊt. ChØ
cã nh vËy, c«ng søc lao ®éng cđa chóng ta bá ra míi kh«ng bÞ ng
phÝ. KÕt qu¶ thu ®ỵc míi thĨ hiƯn ®óng gi¸ trÞ ®Ých thùc cđa nã.