BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
LÊ THỊ MINH HÀ
CÁC YẾU TỐ TÀI CHÍNH
ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP
NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NIÊM YẾT
TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HCM LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 04 năm 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
TT
Họ và tên
Chức danh Hội đồng
1
PGS.TS Phan Đình Nguyên
Chủ tịch
2
TS. Phạm Ngọc Toàn
Phản biện1
3
TS. Phan Thị Hằng Nga
Phản biện 2
4
TS. Phan Mỹ Hạnh
Ủy viên
5
TS. Hà Văn Dũng
Ủy viên, Thƣ ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã
đƣợc sửa chữa (nếu có). Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TRƢỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP.HCM
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc. Tp, Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2015 Lê Thị Minh Hà
ii
LỜI CẢM ƠN
Mục tiêu của tác giả trong nghiên cứu này là xem xét Các yếu tố tài chính
ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp công nghiệp ngành chế biến
thực phẩm niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh trong giai đoạn
2011-2013.
Nghiên cứu đƣa ra 3 yếu tố đo lƣờng hiệu quả hoạt động đó là ROA, ROE,
BEP. Phân tích ANOVA cho thấy cả 3 biến phụ thuộc ROA, ROE, BEP đều có ý
nghĩa thống kê ở mức 99% (Vì hệ số Sig =0,000). Do vậy, cả 3 biến đều đƣợc chọn
làm biến phụ thuộc trong mô hình.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong các biến xem xét thì các biến
QR,TAT,WCT,FS tác động cùng chiều với hiệu quả hoạt động, tuy nhiên các biến
còn lại DTE, DR, AGE tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động. Trong đó, tỷ lệ nợ
có tác động mạnh đến HQKD và tác động theo chiều âm (-) và nợ của doanh nghiệp
chủ yếu là các khoản nợ ngắn hạn chiếm trên 70% tổng nợ. Vì vậy, tác giả đề xuất
một số kiến nghị nhằm cải thiện cơ cấu vốn của DNCN ngành chế biến thực phẩm
theo chiều hƣớng giảm thiểu nguồn vốn tín dụng ngắn hạn, phát huy kênh huy động
vốn khác (huy động vốn từ phát hành cổ phiếu, từ lợi nhuận giữ lại).
Nghiên cứu này chỉ xem xét các yếu tố tác động đến HQKD đƣợc đo lƣờng ở
góc độ tài chính, số liệu, chỉ số đƣợc truy xuất từ BCTC doanh nghiệp niêm yết trên
sàn giao dịch chứng khoán HCM. Dữ liệu sẵn có là yếu tố chính làm giới hạn số
lƣợng quan sát trong mẫu thực nghiệm và hơn nữa nghiên cứu này chỉ tập trung
nghiên cứu các yếu tố bên trong công ty, một số yếu tố bên ngoài không đƣợc đề
cập trong nghiên cứu này. Đây là định hƣớng cho nghiên cứu tiếp theo.
iv
ABSTRACT
The goal of the authors of this study is to examine the factors affecting
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Phƣơng pháp nghiên cứu 2
1.6 Kết cấu của đề tài 3
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
2.1 Những lý luận chung về DNCN ngành chế biến thực phẩm 5
2.1.1 Khái niệm 5
2.1.2 Đặc điểm của DNCN ngành chế biến thực phẩm 5
2.1.3 Vai trò của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm 6
2.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNCN ngành chế biến thực phẩm 6
2.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh 6
2.2.2 Các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 10
2.2.2.1 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 10
2.2.2.2 Các chi tiêu sinh lời 10
2.3 Các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động của DNCN ngành chế biến thực
phẩm 11
2.4 Các nghiên cứu trƣớc 15
2.4.1 Các nghiên cứu nƣớc ngoài 15
2.4.2 Các nghiên cứu trong nƣớc 20
CHƢƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 25
3.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến HQHĐ của DN ngành
chế biến thực phẩm 25
3.1.1 Mô tả các biến 27
3.1.2 Thiết lập mô hình 28
vi
3.2 Giả thuyết nghiên cứu 30
3.2.1 Hiệu quả hoạt động kinh doanh và tỷ số thanh khoản 30
3.2.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh và vòng quay tài sản 31
CSH Chủ sở hữu
DN Doanh nghiệp
DNCN Doanh nghiệp công nghiệp
HCM Hồ Chí Minh
HQKD Hiệu quả kinh doanh
KCN Khu Công Nghiệp
KCX Khu Chế Xuất
NGK Nƣớc Giải Khát
SGD Sàn giao dịch
SXKD Sản xuất kinh doanh
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu bảng
Tên bảng
Trang
3.1
Mô tả các biến
27
5.1
So sánh các chỉ tiêu ROA, ROE, BEP & DTE
50
5.2
So sánh các chỉ tiêu ROA, ROE, BEP & DR
52
5.3
So sánh các chỉ tiêu ROA, ROE, BEP & AGE
53
5.4
So sánh nợ ngắn hạn, nợ dài hạn so với tổng nợ
55 ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu hình
Tên Hình
Trang
1.1
Sơ đồ mô tả phƣơng pháp nghiên cứu
3
2.1
Sơ đồ mô hình nghiên cứu
15
3.1
Sơ đồ mô hình nghiên cứu đề nghị
26
4.1
1 CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay và Việt Nam đã gia nhập kinh
tế thế giới WTO, các doanh nghiệp có cơ hội cạnh tranh bình đẳng nhƣng cũng là
thách thức rất lớn trong điều kiện cạnh tranh nhƣ hiện nay. Các doanh nghiệp cần
phải tìm kiếm cho mình một giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động. Có rất nhiều
yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, yếu tố đó có thể là yếu tố
bên trong doanh nghiệp nhƣ vốn, công nghệ, con ngƣời, cách thức quản lý, cũng có
thể là yếu tố bên ngoài doanh nghiệp nhƣ tình hình kinh tế xã hội, chính sách của
Nhà nƣớc…
Việc phân tích hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp đƣợc giúp cho các
nhà quản lý và các nhà đầu tƣ có đƣợc những lựa chọn, đánh giá và quyết định phù
hợp nhất. Chính vì vậy doanh nghiệp cần nâng cao hiệu quả hoạt động của mình. Để
làm đƣợc đều đó các doanh nghiệp cần phải nắm đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng, mức
độ và xu hƣớng tác động của từng nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
Xuất phát từ những lý do và tầm quan trọng về hiệu quả hoạt động doanh
nghiệp, nhằm giúp các doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về sức khỏe tài chính
của doanh nghiệp, đồng thời biến những thách thức thành cơ hội giúp doanh nghiệp
nâng cao năng lực cạnh tranh, tác giả chọn đề tài “Các yếu tố tài chính ảnh hƣởng
đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp công nghiệp ngành chế biến thực
phẩm niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh” để nghiên cứu.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Xây dựng mô hình nghiên cứu Các yếu tố tài chính ảnh hƣởng đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh.
- Kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu, từ đó xác định các yếu tố
doanh của doanh nghiệp. Phƣơng pháp định tính đƣợc sử dụng để thống kê, so sánh
kết quả nghiên cứu với các kết quả của các nghiên cứu liên quan, cũng nhƣ đề xuất
các kiến nghị phù hợp.
3
Hình 1.1 Sơ đồ mô tả phƣơng pháp nghiên cứu
1.6 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI: gồm 5 chƣơng
- Chƣơng 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
TÓM TẮT CHƢƠNG 1
Trong chƣơng 1, luận văn đã nêu lý do cần thiết lựa chọn đề tài và mục tiêu
của nghiên cứu là xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố tài chính ảnh hƣởng đến
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp công nghiệp ngành chế biến thực phẩm. Từ đó
đề xuất các kiến nghị để nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp công
nghiệp ngành chế biến thực phẩm.
Trong chƣơng 1, luận văn cũng đƣa ra một số phƣơng pháp nghiên cứu sử
dụng đó là phƣơng pháp nghiên cứu định tính và phƣơng pháp nghiên cứu định
lƣợng.
Nguồn dữ liệu chủ yếu, đƣợc lấy từ BCTC trong 3 năm (2011-2013) đã đƣợc
kiểm toán của 31 doanh nghiệp công nghiệp ngành chế biến thực phẩm. Thông qua
việc mã hóa dữ liệu từ các chỉ tiêu trong BCTC và mã hóa dữ liệu các nhân tố ảnh
hƣởng, sử dụng phần mềm máy tính nhƣ excel, SPSS để đƣa ra kết quả nghiên cứu.
5 CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP
NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
2.1.1 Khái niệm
Theo Điều 4 của Luật doanh nghiệp 2014 thì “Doanh nghiệp là tổ chức có
tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, đƣợc đăng ký thành lập theo qui định của
pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”.
Doanh nghiệp Công nghiệp chế biến thực phẩm là một bộ phận của ngành
công nghiệp, sử dụng phần lớn nguyên liệu do nông nghiệp cung cấp để chế biến
thành những sản phẩm công nghiệp có giá trị.
Trong hệ thống tài khoản quốc gia, phân loại toàn bộ hoạt động sản xuất ra
làm 3 nhóm ngành lớn: công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và những
trọng với bản thân ngành công nghiệp mà đặc biệt đối với phát triển của nông
nghiệp. Thông qua chế biến, giá trị của sản phẩm nông nghiệp tăng lên gấp nhiều
lần. Mặt khác, qua chế biến từ một sản phẩm nông nghiệp có thể tạo ra nhiều sản
phẩm khác nhau, thậm chí tạo ra những đặc tính mới, những giá trị sử dụng mới cho
sản phẩm nông nghiệp, từ đó đáp ứng đƣợc nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân và
là nguồn xuất khẩu quan trọng, đẩy mạnh giao lƣu hàng hóa với các nƣớc, đóng góp
vào ngân sách nhà nƣớc đồng thời góp phần quan trọng vào việc giải quyết vấn đề
lao động cho xã hội.
2.2 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
CÔNG NGHIỆP NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
2.2.1 Khái niệm Hiệu quả hoạt động kinh doanh
Đối với tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động
trong nền kinh tế, với các cơ chế quản lý khác nhau thì có các nhiệm vụ mục tiêu
hoạt động khác nhau. Ngay trong mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp cũng
có các mục tiêu khác nhau. Trong cơ chế thị trƣờng hiện nay, mọi doanh nghiệp
7 hoạt động sản xuất kinh doanh đều có mục tiêu bao trùm lâu dài là tối đa hóa lợi
nhuận. Để đạt đƣợc mục tiêu này mọi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một
chiến lƣợc kinh doanh và phát triển doanh nghiệp thích ứng với các biến động của
thị trƣờng, phải thực hiện việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phƣơng án
kinh doanh, phải kế hoạch hoá các hoạt động của doanh nghiệp và đồng thời phải tổ
chức thực hiện chúng một cách có hiệu quả.
Trong qúa trình tổ chức xây dựng và thực hiện các hoạt động quản trị, các
doanh nghiệp phải luôn kiểm tra,đánh giá tính hiệu quả của chúng. Muốn kiểm tra
đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh chung của toàn doanh nghiệp cũng nhƣ
từng lĩnh vực, từng bộ phận bên trong doanh nghiệp thì doanh nghiệp không thể
không thực hiện việc tính hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh
đó. Vậy thì hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh (hiệu quả sản
phải chi ra đƣợc gọi là tính hiệu quả xét về mặt giá trị" và "Để xác định tính hiệu
quả về mặt giá trị ngƣời ta còn hình thành tỷ lệ giữa sản lƣợng tính bằng tiền và các
nhân tố đầu vào tính bằng tiền" Khái niệm hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện
vật của hai ông chính là năng suất lao động, máy móc thiết bị và hiệu suất tiêu hao
vật tƣ, còn hiệu quả tính bằng giá trị là hiệu quả của hoạt động quản trị chi phí.
- Một khái niệm đƣợc nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nƣớc quan tâm chú ý
và sử dụng phổ biến đó là: hiệu quả kinh tế của một số hiện tƣợng (hoặc một qúa
trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để
đạt đƣợc mục tiêu đã xác định. Đây là khái niệm tƣơng đối đầy đủ phản ánh đƣợc
tính hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Từ các quan điểm về hiệu quả kinh tế thì có thể đƣa ra khái niệm về hiệu quả
kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh (hiệu quả sản xuất kinh doanh) của
các doanh nghiệp nhƣ sau: hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế
phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, tiền vốn và
các yếu tố khác) nhằm đạt đƣợc mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra. Thực chất nó là
mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt đƣợc và chi phí bỏ ra. Mối quan hệ so sánh
này có thể là so sánh tuyệt đối và cũng có thể là so sánh tƣơng đối.
9 Về mặt so sánh tuyệt đối thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là :
H = K - C
H : Là hiệu quả sản xuất kinh doanh
K : Là kết quả đạt đƣợc
C : Là chi phí bỏ ra để sử dụng các nguồn lực đầu vào
Còn về so sánh tƣơng đối thì :
H = K/C
Do đó để tính đƣợc hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta phải
tính kết quả đạt đƣợc và chi phí bỏ ra.
Nhƣ vậy HQKD của DN ngành chế biến thực phẩm biểu hiện mối quan hệ
động hiệu quả hơn các DN có quy mô nhỏ. Do vậy, chỉ số hiệu quả tuyệt đối này
không cho biết khả năng sử dụng tiết kiệm hay lãng phí các chi phí đầu vào.
2.2.2.2 Các chỉ tiêu sinh lời
- Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân (ROE)
ROE(%) = (Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân) x 100
Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đồng vốn CSH bỏ vào đầu tƣ thì sau
quá trình hoạt động SXKD, chủ sở hữu sẽ thu đƣợc bao nhiêu đồng lời. Chỉ số này
dƣơng thì DN hoạt động có lãi, chỉ số này âm thì DN làm ăn thua lỗ. Chỉ số này
đƣợc dùng phổ biến bởi tính đơn giản, dễ hiễu, dễ so sánh giữa các DN cùng ngành
nghề với các quy mô khác nhau. Tuy nhiên, nhƣợc điểm lớn nhất của ROE là nó có
thể dễ dàng bị bóp méo bởi các chiến lƣợc tài chính của các nhà quản trị DN.
- Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân (ROA)
ROA(%) = (Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân) x100
Chỉ tiêu này cho biết bình quân 1 đồng tài sản bỏ vào đầu tƣ thì sau quá
trình hoạt động SXKD thì DN sẽ thu lại đƣợc bao nhiêu đồng lời. Đây là thƣớc đo
có thể tránh đƣợc những bóp méo có thể xảy ra do các chiến lƣợc tài chính của nhà
quản trị DN tạo ra giống nhƣ ROE. Chỉ số ROA có tính đến số lƣợng tài sản đƣợc
11 sử dụng để hỗ trợ các hoạt động kinh doanh. Chỉ số này xác định công ty có thể tạo
ra một tỷ suất lợi nhuận ròng đủ lớn trên những tài sản của mình.
- Lợi nhuận trước thuế và lãi vay/Tổng tài sản bình quân
BEP = EBIT/Tổng tài sản bình quân
Chỉ tiêu này thƣờng đƣợc dùng để so sánh khả năng sinh lợi giữa các doanh
nghiệp có thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp và mức độ sử dụng nợ khác nhau.
Tỷ số này mang giá trị dƣơng càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh càng
có lãi. Tỷ sốnày mang giá trị âm là doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ.
2.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM.
tài sản cố định. Tỷ số này cho biết hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ vào tài sản cố định
của doanh nghiệp, hay nói cách khác là một đồng tài sản cố định tạo ra đƣợc bao
nhiêu đồng doanh thu trong một năm. Tỷ số này cao chứng tỏ tình hình hoạt động
của doanh nghiệp tốt đã tạo ra doanh thu thuần cao so với tài sản cố định, chứng tỏ
việc đầu tƣ vào tài sản cố định của doanh nghiệp là xác đáng, cơ cấu hợp lý, hiệu
suất sử dụng cao. Ngƣợc lại, nếu vòng quay tài sản cố định không cao thì chứng tỏ
hiệu suất sử dụng thấp, kết quả đối với sản xuất không nhiều, năng lực kinh doanh
của doanh nghiệp không mạnh. Mặt khác, tỷ số còn phản ánh khả năng sử dụng hữu
hiệu tài sản.
Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy: Nghiên cứu của Zeitun & Tian(2007),
Nghiên cứu của Onaolapo & Kajola (2010), biến tài sản tác động (-) đến HQKD.
Kết quả nghiên cứu này đi ngƣợc với lý thuyết.
Qui mô doanh nghiệp
Qui mô của DN có thể hiểu là qui mô của nguồn vốn, qui mô tài sản, qui mô
mạng lƣới tiêu thụ…. Mô hình lý thuyết lợi thuế theo qui mô hay còn gọi là lợi
nhuận tăng dần theo qui mô đƣợc thể hiện khi chi phí bình quân trên một sản phẩm
sản xuất ra sẽ giảm dần theo mức tăng của sản lƣợng sản phẩm. Lợi thuế kinh tế
theo qui mô có đƣợc bởi các lý do sau: