BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG
ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
---------------
LÊ THỊ MINH HÀ
CÁC YẾU TỐ TÀI CHÍNH
ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP
NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NIÊM YẾT
TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 04 năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG
ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
---------------
LÊ THỊ MINH HÀ
CÁC YẾU TỐ TÀI CHÍNH
ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP
NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NIÊM YẾT
TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
T
S.
Ủ
Ủ
T
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã
đƣợc sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TRƢỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP.HCM
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP.HCM, ngày ….. tháng….. năm 2015
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: LÊ THỊ MINH HÀ .................Giới tính: Nữ .................................
Ngày, tháng, năm sinh: 28/10/1983 .................... Nơi sinh: Quảng Ngãi...................
Chuyên ngành: Kế toán ...................................... MSHV: 1341850010 .....................
I- Tên đề tài:
Các yếu tố tài chính ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
công nghiệp ngành chế biến thực phẩm niêm yết trên sàn giao dịch chứng
khoán Hồ Chí Minh.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Tp, Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2015
Lê Thị Minh Hà
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn đến Quý Thầy Cô những ngƣời đã truyền đạt cho
tôi có đƣợc kiến thức trong suốt thời gian học tại trƣờng ĐH Công Nghệ TP.Hồ
Chí Minh.
Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy TS.Nguyễn Văn Phúc đã tận tình hƣớng
dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Cảm ơn tất cả các thành viên trong lớp Cao Học kế toán khóa 2 đã cùng
nhau học tập, cùng nhau chia sẻ kinh nghiệm trong quá trình học tại trƣờng.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình tôi, những ngƣời luôn hỗ trợ
động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
TP. Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2015
Lê Thị Minh Hà
ABSTRACT
The goal of the authors of this study is to examine the factors affecting
financial performance of industrial enterprises in the food processing industry listed
on the stock exchanges of Ho Chi Minh in the period 2011- 2013.
The study brought out three factors measurement performance that is ROA,
ROE, BEP. ANOVA analysis showed that all three dependent variables ROA, ROE,
BEP are statistically significant at the 99% level (Sig = 0.000 Since the coefficient).
Thus, all three variables were selected as dependent variables in the model.
The study results showed that, in turn consider the variables QR, TAT,
WCT, FS affected the same way with the performance, but the remaining variables
DTE, DR, AGE negative impact on the efficiency activities. In particular, the debt
ratio has a strong impact on business performance and impact Vertical negative (-)
and their creditors are mainly short-term debt accounted for 70% of total debt.
Therefore, the authors suggest a number of recommendations to improve the capital
structure of the industrial enterprises of food processing industry in the direction of
reducing short-term credit loans, promoting alternative funding channels (raising
capital from the issuance of shares from retained earnings).
This study only considers the factors affecting business performance is
measured in terms of financial, data and indicators are accessible from the financial
statements of listed companies on the stock exchanges in Ho Chi Minh. Data
availability is a major factor that limits the number of observations in the sample
and further empirical research studies focusing elements within the company, a
number of external factors not mentioned in the study this research. This is the
direction for further research.
5
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ....................................... 1
3.2 Giả thuyết nghiên cứu ......................................................................................... 30
3.2.1 Hiệu quả hoạt động kinh doanh và tỷ số thanh khoản .................................... 30
3.2.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh và vòng quay tài sản ..................................... 31
3.2.3 Hiệu quả hoạt động kinh doanh và vòng quay vốn lƣu động .......................... 32
3.2.4 Hiệu quả hoạt động kinh doanh và tỷ số nợ ..................................................... 33
3.2.5 Hiệu quả hoạt động kinh doanh và qui mô doanh nghiệp................................ 33
3.2.6 Hiệu quả hoạt động kinh doanh và thời gian hoạt động của doanh nghiệp ..... 34
3.3 Mô tả số liệu và phƣơng pháp thực hiện ............................................................. 34
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM.................................... 37
4.1 Trình bày kết quả nghiên cứu.............................................................................. 37
4.2 Đánh giá kết quả nghiên cứu............................................................................... 46
CHƢƠNG 5: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN ............................................................ 49
5.1 Cơ sở đƣa ra các gợi ý......................................................................................... 49
5.2 Một số kiến nghị.................................................................................................. 53
5.2.1 Kiến nghị đối với doanh nghiệp ....................................................................... 54
5.2.2 Kiến nghị đối với nhà nƣớc.............................................................................. 56
Kết luận ..................................................................................................................... 57
Tài liệu tham khảo..................................................................................................... 58
Phụ lục01: Danh mục các DNCN ngành chế biến thực phẩm niêm yết trên sàn giao
dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh
Phụ lục 02: Kết quả chạy mô hình
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CSH
Chủ sở hữu
Sàn giao dịch
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
8
DANH MỤC CÁC BẢNG
S
ố
3.1
M
ô
4.1
P
hâ
4.2
B
ản
4.3
T
ó
4.4
S
o
T
r
2
7
3
7
3
8
3
9
3
9
4
0
4
0
4
1
4
1
4
2
4
3
5
0
5
Bi 4
ểu 6
Bi 5
ểu 1
Bi 5
ểu 2
Bi 5
ểu 4
Bi 5
ều 5
1
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay và Việt Nam đã gia nhập kinh
tế thế giới WTO, các doanh nghiệp có cơ hội cạnh tranh bình đẳng nhƣng cũng là
thách thức rất lớn trong điều kiện cạnh tranh nhƣ hiện nay. Các doanh nghiệp cần
phải tìm kiếm cho mình một giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động. Có rất nhiều
yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, yếu tố đó có thể là yếu tố
bên trong doanh nghiệp nhƣ vốn, công nghệ, con ngƣời, cách thức quản lý, cũng có
thể là yếu tố bên ngoài doanh nghiệp nhƣ tình hình kinh tế xã hội, chính sách của
Nhà nƣớc…
Việc phân tích hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp đƣợc giúp cho các
nhà quản lý và các nhà đầu tƣ có đƣợc những lựa chọn, đánh giá và quyết định phù
- Mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố tài chính đến hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp công nghiệp ngành chế biến thực phẩm nhƣ thế nào ?
- Những giải pháp giúp các DNCN ngành chế biến thực phẩm đem lại hiệu
quả hoạt động cao nhất ?
1.4
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tƣợng nghiên cứu: Các yếu tố tài chính ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp công nghiệp ngành chế biến thực phẩm
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Đề tài nghiên cứu các DNCN ngành chế biến thực phẩm
niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán HCM.
+ Về thời gian: Lấy số liệu Báo cáo tài chính đã đƣợc kiểm toán của các
DNCN ngành chế biến thực phẩm niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán HCM từ
năm 2011 đến năm 2013.
1.5
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính đã đƣợc kiểm toán từ năm 2011-2013
của 31 doanh nghiệp công nghiệp ngành chế biến thực phẩm niêm yết trên sàn giao
dịch chứng khoán HCM.
- Phƣơng pháp thực hiện: trong nghiên cứu này tác giả sử dụng phƣơng
pháp định lƣợng và phƣơng pháp định tính. Trong phƣơng pháp định lƣợng, tác giả
sử dụng công cụ kinh tế lƣợng hồi qui để thực hiện ƣớc lƣợng, kiểm định mô hình
và từ đó xác định đƣợc các yếu tố tài chính ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Phƣơng pháp định tính đƣợc sử dụng để thống kê, so sánh
kết quả nghiên cứu với các kết quả của các nghiên cứu liên quan, cũng nhƣ đề xuất
các kiến nghị phù hợp.
-Sử dụng phƣơng
Ƣớc lƣợng, kiểm
pháp định lƣợng,
định mô hình.
chạy mô hình hồi
Trình bày và phân
qui.
tích kết quả.
Từ phân tích trên, nghiên cứu đƣa ra kết luận, khuyến nghị
Hình 1.1 Sơ đồ mô tả phƣơng pháp nghiên cứu
1.6
-Dữ liệu thứ cấp
KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI: gồm 5 chƣơng
- Chƣơng 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
- Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết
- Chƣơng 3: Mô hình và dữ liệu nghiên cứu
- Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu thực nghiệm
- Chƣơng 5: Kiến nghị và kết luận
Trong hệ thống tài khoản quốc gia, phân loại toàn bộ hoạt động sản xuất ra
làm 3 nhóm ngành lớn: công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và những
ngành dịch vụ. Trong đó công nghiệp chế biến thực phẩm là phân ngành của công
nghiêp chế biến.
Công nghiệp chế biến thực phẩm bao gồm các ngành nghề sau:
- Ngành chế biến lƣơng thực: sản xuất mì ăn liền, làm bánh
- Ngành chế biến thịt sữa…
- Ngành chế biến NGK…
- Ngành chế biến bánh kẹo, đƣờng
- Ngành đồ hộp,rau quả,..
- Ngành chế biến dầu ăn, gia vị..
2.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp công nghiệp ngành công nghiệp chế biến
thực phẩm
Nhạy cảm với chu kỳ kinh doanh của nền kinh tế vĩ mô
Khi nền kinh tế tăng trƣởng, doanh số và lợi nhuận của DN trong ngành cũng
tăng cao. Ngƣợc lại, khi thị trƣờng suy thoái thì tình hình kinh doanh của DN cũng
ảnh hƣởng theo.
Trình độ công nghệ quyết định lợi thế cạnh tranh của DN
Với sự phát triển của xã hội và trình độ nhận thức của ngƣời tiêu dùng ngày
càng cao, tâm lý ngƣời tiêu dùng quan tâm nhiều đến chất lƣợng sản phẩm. Chính vì
vậy, chất lƣợng sản phẩm quyết định rất lớn đến việc quyết định sản phẩm hay
không. Với góc độ của nhà đầu tƣ thì luôn quan tâm đến giá cả, làm thế nào để nâng
Trong qúa trình tổ chức xây dựng và thực hiện các hoạt động quản trị, các
doanh nghiệp phải luôn kiểm tra,đánh giá tính hiệu quả của chúng. Muốn kiểm tra
đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh chung của toàn doanh nghiệp cũng nhƣ
từng lĩnh vực, từng bộ phận bên trong doanh nghiệp thì doanh nghiệp không thể
không thực hiện việc tính hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh
đó. Vậy thì hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh (hiệu quả sản
xuất kinh doanh) là gì? Để hiểu đƣợc phạm trù hiệu quả kinh tế của hoạt động sản
xuất kinh doanh thì trƣớc tiên chúng ta tìm hiểu xem hiệu quả kinh tế nói chung là
gì. Từ trƣớc đến nay có rất nhiều tác giả đƣa ra các quan điểm khác nhau về hiệu
quả kinh tế :
- Theo P. Samerelson và W. Nordhaus thì: "Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã
hội không thể tăng sản lƣợng một loạt hàng hoá mà không cắt giảm một loạt sản
lƣợng hàng hoá khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản
xuất của nó". Thực chất của quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu
quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội. Việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực
sản xuất trên đƣờng giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả
cao. Có thể nói mức hiệu quả ở đây mà tác giả đƣa ra là cao nhất, là lý tƣởng và
không thể có mức hiệu quả nào cao hơn nữa.
- Hiệu quả kinh tế đƣợc xác định bởi quan hệ tỷ lệ giữa sự tăng lên của hai
đại lƣợng kết quả và chi phí. Các quan điểm này mới chỉ đề cập đến hiệu quả của
phần tăng thêm chứ không phải của toàn bộ phần tham gia vào quy trình kinh tế.
- Một số quan điểm lại cho rằng hiệu quả kinh tế đƣợc xác định bởi tỷ số
giữa kết quả đạt đƣợc và chi phí bỏ ra để có đƣợc kết quả đó. Điển hình cho quan
điểm này là tác giả Manfred Kuhn, theo ông: "Tính hiệu quả đƣợc xác định bằng
cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh". Đây là quan
điểm đƣợc nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng vào tính hiệu quả kinh
tế của các qúa trình kinh tế.
- Hai tác giả Whohe và Doring lại đƣa ra hai khái niệm về hiệu quả kinh tế.
H = K/C
Do đó để tính đƣợc hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta phải
tính kết quả đạt đƣợc và chi phí bỏ ra.
Nhƣ vậy HQKD của DN ngành chế biến thực phẩm biểu hiện mối quan hệ
giữa kết quả đầu ra là thu nhập của DN và chi phí đầu vào cụ thể nhƣ sau:
Thu nhập của DN ngành chế biến thực phẩm: là toàn bộ khoản tiền thu
đƣợc từ các hoạt động SXKD của DN. Các khoản thu nhập của DN ngành chế biến
thực phẩm bao gồm:
- Thu nhập từ bán hàng
- Thu nhập từ các hoạt động đầu tƣ tài chính vào các đơn vị khác, bao gồm
các khoản thu từ hoạt động liên doanh, góp vốn, đầu tƣ tài chính ra bên ngoài doanh
nghiệp.
- Thu nhập từ hoạt động tài chính, bao gồm các khoản thu đƣợc từ các hoạt
động có liên quan đến huy động vốn, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của DN.
- Thu nhập từ các hoạt động khác nhƣ các khoản thu nhập không thƣờng
xuyên, không ổn định và không dự kiến trƣớc nhƣ thu nhập về thanh lý, nhƣợng bán
tài sản cố định, thu nhập bán phế liệu…
Chi phí của DN ngành chế biến thực phẩm: Chi phí SXKD của DN là
toàn bộ chi phí mà DN phải bỏ ra để thực hiện hoạt động SXKD và bán hàng
trongmột thời kỳ nhất định. Chi phí bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp.
2.2.2 Các chỉ số đánh giá Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh của DN đƣợc phản ánh qua các chỉ số sau:
2.2.2.1 Lợi nhuận = Doanh thu - Tổng chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả tuyệt đối phần lợi nhuận, tức là phần chênh
lệch giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào và là số tiền doanh nghiệp thu đƣợc sau
một quá trình hoạt động SXKD. Tuy nhiên chỉ số này có nhƣợc điểm là rất khó để
2.3
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM.
Có rất nhiều yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, yếu
tố đó có thể là yếu tố chủ quan nhƣ nhƣ vốn, công nghệ, con ngƣời, cách thức quản
lý…, cũng có thể là yếu tố bên ngoài doanh nghiệp nhƣ tình hình kinh tế, lạm phát,
pháp luật, chính sách của Nhà nƣớc…. Do thời gian có hạn, trong nghiên cứu này
tác giả chỉ tập trung nghiên cứu nhóm các yếu tố chủ quan.
Tỷ số nợ trên vốn CSH (Đòn bẩy nợ)
Đòn bẩy đƣợc đo bằng tỷ lệ giữa tổng nợ phải trả/Tổng vốn chủ sở hữu. Nó
cho thấy mức độ doanh nghiệp đang sử dụng tiền vay nhƣ thế nào. Doanh nghiệp có
đòn bẩy nợ cao có nguy cơ phá sản nếu họ không thể thanh toán đƣợc các khoản nợ
của họ. Tuy nhiên, ƣu điểm của việc sử dụng nợ là có thể tiết kiệm đƣợc thuế bởi vì
chi phí nợ là chi phí hợp lý đƣợc khấu trừ khỏi phần lợi nhuận trƣớc thuế. Trong khi
đó chi phí vốn CSH không có đƣợc ƣu điểm này, vì cổ tức là yếu tố chi phí sau
thuế. Chính vì vậy mà giá trị DN đƣợc tăng lên là nhờ lợi ích từ lá chắn thuế.
Theo lý thuyết cơ cấu vốn tối ƣu, khi một DN bắt đầu vay nợ, DN có lợi thế
về thuế.Chi phí nợ thấp kết hợp với lợi thuế về thuế sẽ làm cho chi phí vốn bình
quân gia quyền(WACC) giảm chi phí nợ tăng. Tuy nhiên, khi tỷ lệ giữa nợ và vốn
CSH tăng, buộc các chủ sở hữu phải tăng lợi tức yêu cầu của cổ đông (nghĩa là chi
phí vốn CSH tăng ). Đồng thời, ở mức tỷ lệ nợ và vốn CSH cao, chi phí nợ cũng
tăng bởi DN không trả đƣợc nợ là cao hơn (nguy cơ phá sản cao hơn). Vì vậy, ở
mức tỷ lệ nợ và vốn CSH cao hơn, WACC và giá trị công ty hay nói khác đi có một
theo qui mô có đƣợc bởi các lý do sau: