Tiếp tục nghiên cứu phương pháp chế biến và thăm dò một số tác dụng sinh học của phụ tử chế sapa, tỉnh lào cai - Pdf 30

BỘ YTE
TRƯỏ]!(ĩG Đ ẠI HỌC DƯỌC HÀ NỘI
eg £□ go
NGUYỄN THÀNH ĐOÀN
TIẾP TỤC NGHIÊN cúu PHƯUNG PHÁP
CHÊ BIẾN VÀ THĂM DÒ MỘT s ô TÁC DỤỊIG SINH HỌC
CỦA PHỤ TỬ CHÊ SAPA - TỈNH LÀO CAI
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC S ĩ - KHOÁ 1 9 9 7 - 2 00 2 )
Giáo viên hướng dẫn:
TS. Phùng Hoà Bình
TS. Nguyễn Trọng Thông
Nơi thực hiện:
Bộ môn Dược Học cố truyền
Trường ĐH DưỢc Hà Nội.
Bộ môn Dược lý
Tníòng ĐH Y Hà Nội.
Thời gian thực hiện: Từ 25 /02/2002 đến 23/05 /20 02
H à Bíói, 5-2002
M à i eỏM L ờwt
‘Em xịn Sày tỏ (ßtiß ^nh trọng và 6wt ơn sâu sắc đến TS. PHÙNG HÒA BÌNH
và TS. NGUYỄN TRỌNG THÔNG, những người đã HưỚTig dân vả tạo nẫiầi ầầi
tfmân (ợi giúp em ngftiên cứu và ẫoàn thành ịhóa ãiận tôt Tigãiệp.
'Em cũng jận 6ày tỏ ßnß Siêí ơn chân tíiàníi tối:
Các thầy cô giáo, ^ tãuật viên trong Sộ môn <Dược hoc œ truyền trường
<Đại dọc (Dược ĩCà 9ÍỘÌ
(BS. (Píian TM Vân ßnii và các tíiầy cô giáo, ^ tẫuật viên trong Sộ môn
<Dược Cý trường (Đại Hoc ^ Ñfioa ĩíà ữíội
Cuối cùng em jận cãđn thàníi cảm ơn các Sạn Sè ấã giúp ấd động viên rất
nhiều để em có ếược ịíióa Cuận này.
ỉHẵ ữ^ội, ngày 25 tñáng 5 năm 2002
Sinh vun

3. Bàn luận 32
3.1 Về hoá học 32
3.2 Về tác dụng sinh học 32
Phần III - Kết luận và đề xuất
34
1. Kết luận 34
1.1 Về hoá học 34
1.2 Về tác dụng sinh học
35
1.3 Kết luận chung 35
2. Đề xuất 36
Tài liệu tham khảo
Phu luc
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
DL:
NDi,ND2:
NNi, NN2:
MNC:
M s i
SKLM:
TT:
T.T:
PL:
Dược liệu
Mẫu chế biến ngâm dài ngày theo phương pháp I, II
Mẫu chế biến ngâm ngắn ngày theo phương pháp I, II
Mẫu nghiên cứu
Mẫu sống
Sắc ký lớp mỏng
Thuốc thử

1.1 VỊ trí phân loại [3]
Chi Aconitum thuộc họ Hoàng Liên (Ranunculaceae), bộ Hoàng Liên
(Ranunculales), lớp Ngọc Lan (Magnoliopsida), ngành Ngọc Lan
(Magnoliophy ta).
1.2 Đặc điểm thực vật
Cây thảo sống lâu năm. Thân thẳng hoặc leo, gốc thường nạc, hình củ
[30], nhiều loài có củ mẹ hỗn hợp giữa rễ củ và thân [37], Lá xẻ thuỳ hoặc xẻ
chân vịt ít khi nguyên. Cụm hoa thưcmg mọc thành chùm ò ngọn cành hoặc
nách lá [37]. Hoa không đều, màu xanh nhạt hoặc vàng nhạt, có cuống [37].
Quả phức gồm 3-5 nang nhỏ, nhiều hạt.
1.3 Phân bô
Chi Aconitum có khoảng 300 loài [3], phân bố chủ yếu ở vùng cận nhiệt
đới [37] và ôn đới [11], Châu Âu, Châu Á, Bắc Mỹ [37] và Châu Phi [11]. Có
nhiều nhất ở Trung Quốc: 167 loài [36]
Âu ô đầu ( A.nappellus và Aconitum.spp) mọc hoang ở các vùng núi ở
Trung Âu, được trồng ở Nga, Đức, Tây Ban Nha và Pháp [11]
Ồ đầu Trung Quốc (A. Chínense; A. carmichaeli; Aconitum spp) mọc
hoang và trồng ở các vùng Tứ Xuyên, Quý Châu, Vân Nam, Thiểm Tây, Cam
Túc_ Trung Quốc [1]
Ô đầu Việt Nam mọc hoang và trồng ở các vùng núi cao như Hà Giang,
Lào Cai (Sa Pa) [1]
1.4 Phụ tử Sa Pa
Theo nghiên cứu sơ bộ xác định là loài Aconitum fortunei Hemsl
(Ranunculaceae).
1.4.1 Đặc điểm hình thái
Cây thảo, sống lâu năm, cao 0,8-Im. Rễ củ nạc hình chóp, có nhiều rễ
phụ. Thân thẳng hình trụ, đưòmg kính 3mm, Lá đơn, mọc so le. Lá ở dưới gần
tròn. Bề mặt phiến và cuống lá phủ nhiều lông nhỏ, mềm, trắng. Hoa mọc
thành chùm ờ đỉnh và kẽ lá, hoa không đều lưỡng tính, đối xứng hai bên, tiền
khai hoa ngũ điểm.

Các aconite có tác dụng sinh học đặc trưng hầu hết là các alkaloid có
khung diterpen được chia làm 3 nhóm [12]
- Nhóm 1: Các aconite có 2 nhóm chức este gắn vào khung diteipen
- Nhóm 2: Các aconite có 1 nhóm chức este gắn vào khung diterpen
- Nhóm 3: Các aconite không có nhóm chức este gắn vào khung diterpen
2.2.1 Công thức cấu tạo của một sô aconite chính
)H
0 CH3
OCOC6H5
Tên
Ri
R,
Aconitine
C2H5
OH
Mesaconitine
C H 3 OH
Hypaconitine C H 3 H
Lappaconitin
.o
=CH2
HsCi
Songorine R=0
Songoramine R=a_H, Ị3 0H
Atisine
-Glc
NH
^(CH3)3
Coryneine
-C O-NH

cường tim [8 ]. Nước sắc phụ tử có tác dụng cường tim khi được sắc kỹ nhằm
làm thuỷ phân chất độc aconitine thành aconine [31]. Higenamine và một số
chất khác có tác dụng trợ tim [31]. Dl_demethylcoclaurine có trong phụ tử chế
(A. carmichaeli) làm tăng nhịp tim trên bệnh nhân loạn nhịp xoang [31].
Higranim được chiết từ nước sắc phụ tử có tác dụng cưcmg tim rất mạnh.
Higranim rất bền vói nhiệt độ áp suất, môi trường axit hoá, sau khi hấp 110-
115°c trong 40 phút hiệu lực cường tim chỉ giảm 2 lần trong khi độc tính của
nước sắc giảm tới 200 lần [8] - [5].
lon trong nước sắc phụ tử chế có tác dụng cường tim [4], [8]. Nguồn
ion này có trong axit Canxi phospho aconitic trong phụ tử, một phần
trong nước muối, nước ót dùng chế phụ tử. Nước sắc phụ tử chế có tác dụng
cường tim mạnh hơn nước sắc phụ tử sống, do có hàm lượng cao hơn.
Nếu loại ion ra khỏi nước sắc thì tác dụng cường tim cũng giảm đi khá
nhiều [5].
Nước sắc của phụ tử chế từ Ô đầu Sa Pa và Bạch Phụ Trung Quốc đều
làm tăng tần số tim, hiện tượng này biểu hiện rõ hơn sau khi cho uống lần thứ
nhất và khi cho uống với liều độ cao [9]
3.1.2 Tác dụng trên huyết áp
Nước sắc phụ tử có tác dụng hạ huyết áp [9], [19]. Tác dụng này xuất
hiện tưoỉng đối sớm và huyết áp trở lại gần bình thường sau 2 giờ, tác dụng hạ
áp sau lần uống thứ nhất rõ hofn sau lần uống thứ hai [9]. Cơ chế hạ áp có thể
do giãn mạch [9]
3.1.3 Tác dụng chống loạn nhịp tim
Các alkaloid thuộc nhóm II (Ví dụ như benzoyl aconin - sản phẩm thuỷ
phân của Aconitine) có tác dụng chống loạn nhịp tim do có tác dụng phong
toả kênh Natri phụ thuộc vào điện thế [12].
Lappacontine được ví như một chất chống loạn nhịp cấp I, có tác dụng
chống loạn nhịp tim gây ra bởi liều cao uabain [18]
Guan-fu base A (GFA) một diterpenoid được phân lập từ A. coreanum có
tác dụng làm chậm và điều hoà nhịp tim [30,35]. Trên thực nghiệm, GFA làm

MA. Kết luận là tác dụng chống động kinh của MA thông qua trung gian là
các thụ thể a_adrenergic [36]
3.4 Tác dụng chống viêm và chống viêm loét
Nước sắc phụ tử có tác dụng chống viêm loẻt [15, 35]. Trên thực
nghiệm, nước sắc phụ tử có tác dụng chống viêm loét dạ dày, tác dụng này
thể hiện rõ khi cho chuột nhắt và chuột cống đã gây loét dạ dày uống nước
sắc phụ tử [35]
Aconitine và những chất tương tự có tác dụng chống viêm [11]
Tác dụng chống viêm của phụ tử được dùng để chữa viêm khớp cấp [1],
viêm thận cấp [11].
3.5 Các tác dụng khác
Ngoài ra phụ tử còn được dùng với mục đích kháng khuẩn, hạ sốt, chữa
viêm đau dây thần kinh ngoại biên [11]
3.6 Tác dụng của Aconitine
- Trên xương khớp: Có tác dụng giảm đau gây tê mạnh nên được dùng
trong các trường hợp thấp khớp [23]
- Trên thần kinh ngoại biên: Kích tìiích rồi làm tê liệt ứiần kinh cảm giác, tê
liệt tììần kinh sinh ba, kích thích thần kinh vận động, liều cao gây tê liệt [1]
- Trên thần kinh TW: Gây tê liệt thần kinh TW ở liều cao, cắt cơn động
kinh trên động vật thí nghiệm [23], làm giảm thân nhiệt [1]
- Trên tim mạch: Làm chậm nhịp tim, loạn nhịp tim, liều cao có thể gây
tê liệt, ngừng tim [23]
Aconitine có tác dụng gây tăng giải phóng Acetylcholin ở vỏ não, tuy
vậy lượng Acetylcholin giải phóng tăng không liên quan đến tác dụng làm
chậm nhịp tim của Aconitine. Tác dụng làm chậm nhịp tim của Aconitine có
thể là do sự hoạt hoá các receptor Muscarinic thần kinh TW. Aconitine gây ra
được tình trạng khử cực bền đối vói các tổ chức tế bào bị kích thích do hoạt
hoá kênh Natri nhạy cảm với điện thế [20]
Tác dụng gây loạn nhịp tim của Aconitine bị đối kháng bởi higenamine,
chất có thụ thể là Ị3-adrenergic. Cơ chế ức chế tác dụng của Aconitine bởi

Rửa dạ dày bằng tanin, hô hấp nhân tạo thật lâu [7, 10]. Giữ ấm cho bệnh
nhân và đặt nằm với vị trí đầu thấp [42]. Tiêm để chống loạn nhịp tim
[21]. Tiêm Atropin Sulfat dưới da liều 1 mg [42]. Dùng các thuốc trợ tim,
thuốc chống co giật như các thuốc ngủ bacbituric [10]
Đánh giá tình trạng ngộ độc:
Một số alkaloid sau 6 ngày vẫn tìm thấy trong nước tiểu. Các alkaloid bị
thuỷ phân và chuyển hoá .Các sản phẩm đó được thải trừ dần theo nước tiểu.
Do vậy, nghiệm pháp phân tích nước tiểu được dùng để đánh giá tình trạng
ngộ độc aconitine [22]
3.8 Tác dụng của các muối MgClj và NaCl có trong phụ tử chê
lon có trong muối MgClj dùng để chế phụ tử. là một chất hoạt
hoá enzym mạnh, đồng thời can thiệp vào phần lớn các phản ứng bao gồm vận
chuyển phospho, những phản ứng sinh ra năng lượng, mặt khác năng lượng phân
tử_ATP_sinh ra giúp cho cơ thể hoạt động [6]. lon Mg^'^ giúp cho hoạt động thần
kinh bình thưòfng, giúp cân bằng ion trong cơ thể, có tác dụng chống viêm, chống
dị ứng [6]. Đặc biệt nếu thiếu ion gây ra thiếu máu, loạn nhịp và đột tử [6].
Vì vậy, ion được dùng để chống loạn nhịp tim [21]
NaCl được dùng vối nồng độ quá bão hoà trong dịch ngâm phụ tử có tác
dụng kháng khuẩn, kháng nấm mốc, giúp cho phụ tử cứng chắc và không bị thối.
4. Công dụng
4.1 Phụ tử sống
Phụ tử sống thưcmg chỉ được dùng ngoài [8], [6]. Được bào chế dưới
dạng cồn ô đẩu [7] hoặc ô đầu tẩm rượu [29], dùng để chữa đau dây thần kinh
ngoại biên, như đau dây thần kinh hông [7], nhức mỏi chân tay [29], tật máy
giật, viêm phế quản cấp, viêm thanh quản, viêm họng, cảm cúm, thấp khớp
cấp, chữa ra mồ hôi, chữa ho [7], chấn thưoíng phần mềm gây tụ huyết [29].
Trường hợp đặc biệt dùng uống để chữa bán thân bán toại, chân tay co quắp,
mụn nhọt lâu ngày không liền miệng [10]
4.2 Phụ tử chế: dùng trong
Tính vị: Tính đại nhiệt, có độc.

2-3 phút, lấy ra rửa sạch, để cả vỏ, thái lát mỏng theo chiều dọc, dày khoảng
5mm, lại ngâm trong nước MgCl2 . Cuối cùng thêm đường đỏ, dầu hạt cải để
tẩm đến khi lát mỏng có màu nước chè đặc. Sau đó rửa đến hết vị cay, phơi
hoặc sấy khô.
5.3 Chê Bạch phụ tử [29]
Rễ củ con loại nhỏ, rửa sạch cho vào vại, ngâm trong nước MgCl2 vài
ngày (pha như trên). Sau đó đun tói chín đến giữa củ, lấy ra bóc bỏ vỏ. Thái
lát mỏng theo chiều dọc dày khoảng 3mm, rửa hết vị cay tê, hấp chín, phơi
khô, xông hơi diêm sinh rồi phơi đến khô,
5.4 Chê đạm phụ phiến [29]
Lấy Diêm phụ tử, ngâm nước, mỗi ngày thay nước 2-3 lần để tẩy hết
muối, nấu kỹ cùng với Cam thảo, Đậu đen và nước đến khi không còn lõi
trắng và bỏ ra nếm không thấy tê cay thì thôi. Lờy dược liệu ra, loại bỏ Cam
thảo, Đậu đen, thái lát, phod khô (100 kg Diêm phụ tử dùng 5kg Cam thảo, 10
kg Đậu đen)
5.5 Phụ phiến sao [29]
Lấy cát rang nóng, cho Hắc phụ tử và Bạch phụ tử vào sao cho đến khi
phồng lên và hoi biến màu. Lấy ra sàng bỏ cát, để nguội.
5.6 Một sô phương pháp chê biến theo kinh nghiệm [2]
Theo Hải Thượng Lãn ông: Phụ tử gọt bỏ vỏ đen, cắt bỏ rễ, cắt củ thành
4 phần. Nấu phụ tử vói nước phòng phong, cam thảo, đậu đen đến khi cạn
nước, miếng phụ tử chín kỹ, ít vị tê thì mang phơi sấy đến khô kiệt.
Còn chế vói đồng tiện, dịch nước phèn chua dịch nước bồ kết, cam thảo.
PHẦN II - THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
1 Nguyên liệu - phương tiện - phương pháp nghiên cứu
1.1 Nguyên liệu
Rễ củ đã chế biến khô của cây ô đầu - phụ tử do công ty dược phẩm
Traphaco cung cấp, thu hái vào tháng 9 năm 2001 tại Sapa - Lào Cai,
1.2 Phương tiện nghiên cứu
- Thiết bị: Máy đo độ ẩm Presica (Thụy Sỹ), máy cất quay (Bủchii -

Aconitin.
Hàm lượng phần trăm al^loid toàn phần trong dược liệu
^„, 0,00646.«. 100
X /0 =

-

p
P: khối lượng dược liệu khô kiệt ứng với 4 g dược liệu đem định lượng,
n: số ml HCl 0,01 N đã dùng.
1.3.3 Thử tác dụng sinh học
• Điều chế dung dịch thử chế phẩm:
Điều chế dịch chiết cồn (TT) các chế phẩm theo phương pháp ngấm kiệt
của DĐVN I để được dịch chiết cồn . Cô cạn dung dịch được cắn.
Hòa tan cắn trong dung dịch Ringer để được các dung dịch có nồng độ
thích hợp đem thử tác dụng trên tim cô lập.
Hòa tan cắn trong cồn 20 ° để được các dung dịch có nồng độ thích hợp
đem thử độc tính cấp.
• Thử tác dụng trên tim ếch cô lập:
Tim ếch được cô lập theo phương pháp Straub và nuôi trong dung dịch
Ringer. Hoạt động của tim (tần số và biên độ) trước và sau khi dùng các chế
phẩm khác nhau vói liều lượng khác nhau được ghi lại trên trụ ám khói.Theo
dõi sự thay đổi tần số và biên độ tim trong vòng 5 phút tính từ khi bắt đầu
đưa thuốc, xử lý kết quả theo phương pháp thống kê y sinh học T-test-student.
• Thử độc tính cấp:
Chuột nhắt cả 2 giống được chia thành các lô, mỗi lô 5 con. Cho chuột
nhịn đói 24 giờ (trước khi uống). Chuột mỗi lô uống thuốc thử với thể tích 0,2
ml /10 g hoặc tiêm màng bụng với thể tích 0,02ml /lOg với liều tăng dần.
Theo dõi tình trạng chung và tỉ lệ chuột chết trong vòng 72 giờ. Tính LD 50
theo phương pháp Káber

2.1.2 Phương pháp 2: Chế với 2 muối MgƠ2 và NaCl
2.1.2.1 Chê biến với thòi gian ngâm ngắn (cho chê phẩm NN2 )
Ngâm phụ tử trong hỗn hợp muối theo công thức
Phụ tử khô: 100 g
MgCl2 120 g
NaCl 90 g
Nước 180 ml
Các bước chế biến như phương pháp 1. Thời gian ngâm đến vị tê
nhẹ, nhân trắng đục là 12 ngày.
2.1.2.2 Chế biến với thòi gian ngâm dài (cho chế phẩm ND2 )
Quy trình chế biến tương tự như trên chỉ thay đổi thời gian ngâm - 5
tháng.
• Dịch ngâm (nước ót) thu được sau khi chế biến giữ lại để định tính alkaloid
Đặc điểm thành phẩm:
Mẫu chế biến có màu vàng (NN2 vàng đậm, ND2 vàng nhạt), vị đắng,
hơi mặn không còn vị tê, thể chất cứng chắc.
Cứ 100 g phụ tử khô thời gian ngâm ngắn cho 70 g phụ tử chế NN2 , thời
gian ngâm dài cho 75 g phụ tử chế NDj.
2.2 Nghiên cứu về hóa học
Tiến hành vói mẫu sống và 4 mẫu chếNNj, NN2, ND|,ND2 và dịch ngâm
thu được sau khi chế biến 4 mẫu chế.
2.2.1 Định tính aconit
• Chiết xuất:
Lấy khoảng 2 g bột mỗi MNC(Mg,NN|, NN2, ND|,ND2 ) cho vào bình
nón dung tích 50ml có nút mài, thấm ẩm bằng amoniac đặc. Sau 10 phút thêm
20 ml ether (TT), lắc đều, nút kín và để yên 30 phút, thỉnh thoảng lắc. Gạn lấy
lớp ether, làm khan bằng natri sulfat khan, lọc, bốc hơi dịch lọc trên cách thuỷ
tới khô, được cắn,
Lấy 10 ml dịch ngâm (nước ót) tương ứng với 4 MNC (NN|, NN2, ND|,
ND2), lọc loại tạp.Đưa dịch lọc vào bình gạn dung tích 50 ml, kiềm hoá bằng

NNi
nt
nt nt nt
+
NN2
nt
nt nt
nt
+
NDi
nt
nt nt
nt
+
ND2
nt
nt nt
nt +
Dịch ngâm NNi
nt
nt nt nt
+
Dịch ngâm NN2
nt
nt nt nt
+
Dịch ngâm NDj
nt
nt nt
nt

A
1
0,15
V
2 0,23
+
+ + +
V
3 0,32
+ +
++
++
+ +
4
0,38
++ V V V
V
++
5
0,65
V
V V
6 0,69
+
V V V
+
7 0,75
+
V V
8 0,88


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status