phân tích tình hình tín dụng đối với khách hàng cá nhân và hộ gia đình tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh cần thơ - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LÊ THỊ HOA
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VÀ
HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số ngành: 52340201 Cần Thơ 12-2014

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Thơ đã truyền đạt những kiến thức vô giá làm nền tảng cho quá trình thực hiện
đề tài cũng như công việc của em sau này. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn
cô Đoàn Thị Cẩm Vân đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, truyền đạt những kinh
nghiệm quý báu trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn chi nhánh Cần Thơ đã tạo điều kiện cho em được thực
tập tại chi nhánh. Em xin cảm ơn tất cả các anh chị, đặc biệt là các anh chị
trong phòng Tín dụng và phòng Kế toán – Ngân quỹ của ngân hàng đã tận tình
giúp đỡ, hướng dẫn giải đáp những thắc mắc, nhiệt tình giúp em trong việc thu
thập số liệu để hoàn thành đề tài.
Sau cùng, em xin kính chúc quý thầy cô, ban Giám đốc và các anh chị
trong ngân hàng dồi dào sức khỏe, gặt hái nhiều thành công, luôn hoàn thành
tốt công tác.
Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày … tháng 12 năm 2014
Sinh viên thực hiện

Lê Thị Hoa

ii

TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả


Cần Thơ, ngày … tháng 12 năm 2014
Thủ trưởng đơn vị iv

MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ i

TRANG CAM KẾT ii

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP iii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH BẢNG vi


2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 16

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 17

CHƯƠNG 3

KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN - CHI NHÁNH CẦN THƠ 19

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 19

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC 19

3.3 TỔNG QUAN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 20

3.3.1 Ngành nghề hoạt động kinh doanh 20v

3.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 20

CHƯƠNG 4

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VÀ HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH CẦN THƠ 26



5.1.1 Kết quả đạt được 43

5.1.2 Những mặt hạn chế 44

5.2 GIẢI PHÁP 44

CHƯƠNG 6

KẾT LUẬN 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

PHỤ LỤC 49vi

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 2.1: Danh mục bộ hồ sơ cho vay 7

Bảng 2.2: Phân loại nợ theo xếp hạng khách hàng 14

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013 và 6
tháng đầu năm 2014 21

Bảng 3.2: Cơ cấu thu nhập của Ngân hàng 22

Bảng 3.3: Cơ cấu chi phí của Ngân hàng 23

th
2014 49

Phụ lục 03: Dư nợ cho vay theo nhóm khách hàng 50

vii

DANH SÁCH HÌNH

Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ngân hàng Agribank chi nhánh Cần Thơ 19

Hình 4.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động của ngân hàng giai đoạn 2011-2013 27

Hình 4.2: Cơ cấu dư nợ theo nhóm khách hàng giai đoạn 2011-2013 28

Hình 4.3: Cơ cấu dư nợ theo mục đích sử dụng vốn của khách hàng cá nhân và hộ gia
đình 31 viii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

QH Quốc hội

Theo số liệu trong Báo cáo tài chính năm 2013 thì chi nhánh Cần Thơ có tổng
tài sản 7.133 tỷ đồng. Và nó cũng là chi nhánh ngân hàng thương mại nhà
nước đóng vai trò quan trọng trên thị trường tiền tệ, tín dụng khu vực tam
nông “nông nghiệp – nông dân – nông thôn”. Chính vì thế, cá nhân và hộ gia
đình luôn là những đối tượng khách hàng ưu tiên hàng đầu của ngân hàng.
Trong những năm vừa qua, nền kinh tế nước ta đang gặp nhiều khó khăn do
chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008. Theo báo
cáo của Tổng cục Thống kê thì chỉ trong năm 2013 số doanh nghiệp giải thể
hoặc ngừng hoạt động đã lên đến 60.737 doanh nghiệp, điều này cũng đã gây
ra không ít những khó khăn trong hoạt động của các ngân hàng. Nhưng nhờ
vào cơ cấu dư nợ đối với nhóm khách hàng cá nhân và hộ gia đình luôn luôn
chiếm trên 50% tổng dư nợ cho vay đã giúp cho Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn chi nhánh Cần Thơ phân tán, giảm thiểu được rủi ro góp
phần làm nên sự thành công ổn định của ngân hàng trong những năm vừa qua.
Tuy nhiên, nhóm đối tượng khách hàng cá nhân và hộ gia đình cũng
đang được nhiều ngân hàng nhắm đến giành thị phần với khá nhiều các
chương trình tín dụng ưu đãi hấp dẫn. Do đó, tôi chọn đề tài “Phân tích tình
hình tín dụng đối với khách hàng cá nhân và hộ gia đình tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh Cần Thơ” để thực hiện
làm luận văn tốt nghiệp của mình, nhằm hiểu rõ hơn về những điểm mạnh,
điểm yếu của hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân và hộ gia đình của Ngân
hàng. Từ đó đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng hoạt động tín
dụng đối với nhóm khách hàng này.

2

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu, phân tích và đánh giá hoạt động tín dụng đối với khách hàng
cá nhân và hộ gia đình tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn -

như sau:
a) Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả
các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín
dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.
b) Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả
các hoạt động ngân hàng theo quy định. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động,
các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính
sách, ngân hàng hợp tác xã.
c) Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả
các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định
nhằm mục tiêu lợi nhuận.
d) Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một
hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:
- Nhận tiền gửi;
- Cấp tín dụng;
- Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản;
đ) Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình
thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành
chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác
theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa
thuận.
e) Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một
khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có
hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh
toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.

4

f) Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao
cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian

: Doanh số cho vay trong kỳ t
DSTN
t
: Doanh số thu nợ trong kỳ t
- Dư nợ bình quân trong kỳ là số tiền chưa thu hồi bình quân tại bất kỳ
thời điểm nào trong kỳ, nó được xác định bằng phương pháp bình quân gia
quyền như sau:


=



×





Trong đó:
DNCVBQ
t
là dư nợ cho vay bình quân trong kỳ t
DNCV
i
là dư nợ cho vay thời hạn i
i = 1,2,3,…,n là số thời hạn trong kỳ t
t
i
là thời hạn duy trì số dư nợ cho vay DNCV

khoảng thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay, vượt quá thời hạn cho vay đã
thoả thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng.
k) Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời
hạn nhất định mà tổ chức tín dụng và khách hàng đã thoả thuận trong hợp
đồng tín dụng.
2.1.2 Quy chế cho vay
Căn cứ Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành Quy chế cho vay
của tổ chức tín dụng đối với khách hàng và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
Ngày 22 tháng 01 năm 2014, Hội đồng thành viên Agribank ra Quyết định số
66/QĐ-HĐTV-KHDN ban hành kèm theo đó là Quy định cho vay đối với
khách hàng trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam.

6

Tuy vậy, nhưng nhằm mục đích đảm bảo đầy đủ, thống nhất, đồng bộ về
trình tự, thủ tục của quy trình cho vay phù hợp với đối tượng khách hàng là hộ
gia đình, cá nhân. Bên cạnh yêu cầu xác định trách nhiệm của mỗi đơn vị cá
nhân tham gia trong từng khâu của quy trình cho vay nhằm đáp ứng việc giám
sát phòng ngừa, hạn chế rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng. Ngày 7 tháng
8 năm 2014 Tổng giám đốc Agribank đã ban hành Quyết định số 836/QĐ-
NHN
o
-HSX kèm theo quy trình cho vay đối với khách hàng là hộ gia đình, cá
nhân trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam.
2.1.2.1. Nguyên tắc vay vốn
Khách hàng vay vốn của Agribank phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích ghi trong hợp đồng tín dụng.

phương thức cho vay sau đây:
- Cho vay từng lần: áp dụng cho khách hàng có nhu cầu vốn từng lần.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: áp dụng với khách hàng vay ngắn hạn
có nhu cầu vay vốn thường xuyên, kinh doanh ổn định.
- Cho vay theo dự án đầu tư: khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án
đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời
sống.
- Cho vay hợp vốn: Trường hợp khách hàng có nhu cầu vay vốn lớn, thời
hạn vốn vay dài, Agribank sẽ đứng ra làm đầu mối dàn xếp, huy động các
nguồn vốn từ nhiều định chế tài chính khác nhau trong và ngoài nước để cùng
đầu tư vào một hay nhiều dự án.
- Cho vay trả góp: khách hàng vay vốn với thỏa thuận sẽ hoàn trả gốc và
lãi thành nhiều kỳ trong thời hạn cho vay.
2.1.2.5 Hồ sơ vay vốn
Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho Agribank nơi cho vay giấy
đề nghị vay vốn và các tài liệu chứng minh đủ điều kiện vay vốn theo quy
định. Khách hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp,
chính xác của thông tin, tài liệu gửi cho Agribank.
Tuỳ theo đối tượng khách hàng, loại cho vay, phương thức cho vay, bộ
hồ sơ cho vay do khách hàng và ngân hàng lập như sau:
Bảng 2.1: Danh mục bộ hồ sơ cho vay
Tên hồ sơ Loại chứng
từ nhận
A/ Hồ sơ pháp lý khách hàng
I. Đối với hộ gia đình, cá nhân
1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu Bản photo
2. Sổ hộ khẩu/sổ tạm trú/thẻ thường trú Bản photo
3. Hợp đồng lao động/giấy phép lao động Bản photo

8

vốn/ Giấy đề nghị kiêm phương án vay vốn kiêm báo cáo
thẩm định/ Giấy đề nghị vay lưu vụ;
Bản chính
2. Dự án/ Phương án sản xuất kinh doanh (Trừ trường hợp áp
dụng Giấy đề nghị kiêm phương án vay vốn);
Bản chính
3. Các hợp đồng kinh tế (nếu có), các chứng từ liên quan đến
sử dụng vốn vay. Trường hợp hóa đơn tài chính thực hiện
theo quy định (áp dụng khi giải ngân vốn vay);
Bản photo
4. Báo cáo thực hiện dự án (trường hợp bảo đảm bằng tài sản Bản chính

9

hình thành trong tương lai);
5. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy xác nhận
chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đất
không có tranh chấp ( Đối với khách hàng vay vốn không có
bảo đảm bằng tài sản theo NĐ 41)
Bản chính
6. Giấy tờ xác nhận được giao; thuê; sử dụng đất, mặt nước
(đối với SX nông, lâm, ngư nghiệp);
Chứng thực
II Tài liệu do ngân hàng lập
1. Báo cáo thẩm định, tái thẩm định (nếu có); Bản chính
2. Thông tin CIC; Bản photo
3. Báo cáo chấm điểm xếp hạng khách hàng (nếu có); Bản chính
4. Thông báo phê duyệt khoản vay (nếu có); Bản chính
III. Tài liệu do Ngân hàng và khách hàng cùng lập
1. Hợp đồng tín dụng/Sổ vay vốn; Bản chính

2.1.2.7 Hợp đồng tín dụng
Hợp đồng tín dụng
là văn bản thoả thuận giữa Agribank với khách hàng
và các bên liên quan
(nếu có) về
quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc cho
vay, trả nợ và thực hiện các dịch vụ ngân hàng.
Hợp đồng tín dụng phải được ký kết bởi người đại diện có thẩm quyền
của Agribank và khách hàng theo quy định của Pháp luật.
Hợp đồng tín dụng được lập thành văn bản có các nội dung cơ bản sau:
 Ngày, tháng, năm ký hợp đồng;
 Đối tượng giao kết hợp đồng;
 Phương thức cho vay;
 Mức cho vay;
 Mục đích sử dụng vốn vay;
 Lãi suất cho vay, lãi phạt quá hạn, phí;
 Thời hạn rút vốn, thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ;
 Phương thức trả nợ gốc, lãi, phí;
 Hình thức bảo đảm, giá trị tài sản bảo đảm;
 Điều kiện trước khi giải ngân (nếu có);
 Quyền và nghĩa vụ các bên;
 Sử dụng các sản phẩm dịch vụ của Agribank (trong đó chuyển
doanh thu trực tiêp về tài khoản tại bên cho vay);
 Xử lý tranh chấp;
 Hiệu lực của hợp đồng.
Đối với khách hàng vay vốn không phải bảo đảm bằng tài sản theo quy
định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,

11


 Chấm điểm, xếp hạng khách hàng nội bộ;
 Kiểm tra xác định những rủi ro bất khả kháng;
 Đề xuất biện pháp xử lý qua kiểm tra, giám sát.

12

Việc kiểm tra sau khi cho vay phải được lập thành biên bản mẫu
09/BBKT/HSX và lưu cùng hồ sơ cho vay.
2.1.3 Phân loại nợ
Theo quy định tại Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 và
Thông tư số 09/2014/TT-NHNN ngày 18/03/2014 của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng
rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro thì tổ chức tín dụng có thể thực
hiện việc phân loại nợ theo phương pháp định lượng hoặc phương pháp định
tính.
Nhằm cụ thể hóa quy định này của Ngân hàng Nhà nước thì Hội đồng
thành viên Agribank đã ra Quyết định số 450/QĐ-HĐTV-XLRR ngày
30/05/2014 về việc “Ban hành quy định về phân loại tài sản có, mức trích,
phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
trong hoạt động của Agribank”. Theo quy định này thì trong hệ thống
Agribank tồn tại song song phương pháp phân loại nợ theo định lượng và định
tính.
Agribank nơi cấp tín dụng phải đồng thời thực hiện phân loại nợ theo
phương pháp định lượng và định tính. Trường hợp kết quả phân loại đối với
một khoản nợ khác nhau thì khoản nợ phải được phân loại vào nhóm có mức
độ rủi ro cao hơn.
2.1.3.1 Phân loại nợ theo phương pháp định lượng
Agribank nơi cấp tín dụng thực hiện phân loại nợ theo 5 nhóm như sau:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
+ Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc

+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại
khoản 2
và khoản 3
Điều 10 Thông tư 02/2013/TT-NHNN;
+ Nợ phải phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 11 Điều
9

Thông tư 02/2013/TT-NHNN.

- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
+ Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời
hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
+ Khoản nợ quy định tại điểm c(iv) Khoản 1 Điều 10 Thông tư
02/2013/TT-NHNN chưa thu hồi

được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày
kể

từ ngày có quyết định thu hồi;
+ Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo
kết luận thanh tra đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại
Khoản 2
và Khoản 3 Đ
iều 10 Thông tư 02/2013/TT-NHNN;
+ Nợ phải phân

loại

từ 500 triệu đồng trở lên được xếp hạng khách hàng trên hệ thống xếp hạng
(HTXH). Căn cứ kết quả xếp hạng khách hàng trên HTXH, các khoản nợ sẽ
được phân loại nợ tương ứng như sau:
Bảng 2.2: Phân loại nợ theo xếp hạng khách hàng
Xếp hạng khách
hàng theo HTXH
Phân loại nhóm nợ Nhóm nợ
AAA; AA; A Nợ đủ tiêu chuẩn Nhóm 1
BBB; BB Nợ cần chú ý Nhóm 2
B; CCC; CC Nợ dưới tiêu chuẩn Nhóm 3
C Nợ nghi ngờ Nhóm 4
D Nợ có khả năng mất vốn Nhóm 5
Nguồn: Quyết định số 450/QĐ-HĐTV-XLRR ngày 30/05/2014

15

2.1.4 Tỷ số tài chính đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng
2.1.4.1 Tổng dư nợ trên vốn huy động
Chỉ tiêu này phản ánh bao nhiêu đồng vốn huy động được sử dụng để
cho vay trong nền kinh tế. Nó giúp cho người phân tích so sánh khả năng cho
vay của ngân hàng so với nguồn vốn huy động.
Tổngdưnợ/Vốnhuyđộng(%) =
Tổngdưnợ
Vốnhuyđộng
×100
Năm 2010, Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư số 13/2010/TT-
NHNN giới hạn tỷ lệ cho vay trên vốn huy động không quá 80%. Thông tư
này đã nhận được sự phản đối của nhiều ngân hàng thương mại và các chuyên
gia, sau đó cơ quan này đã có sửa đổi kỹ thuật về việc xác định tỷ lệ này theo
Thông tư số 19/2010/TT-NHNN.Và từ ngày 01/09/2011 giới hạn trên được gỡ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status