ĐẠO HÀM VÀ VI PHÂN
Phần 3
Đạo hàm theo hướng
Định nghĩa:
Cho hàm f xác định trong lân cận M0 và một
r
a
hướng cho bởi vector .
r
Đạo hàm của f theo hướng a tại M0:
∂f ( M 0 )
r = lim
t →0
∂a
r
f ( M 0 + t.a ) − f ( M 0 )
t
r
∂f ( M 0 )
chỉ tốc độ thay đổi của f theo hướng a
r
∂a
Ý nghĩa hình học của đạo hàm theo hướng
làm vector
chỉ phương.
Định lý (cách tính đạo hàm theo hướng)
r
Nếu hàm f khả vi tại M0, e = ( e1, e2 )
là
r
e
vector đơn vị, đạo hàm theo hướng tại M tồn tại,
0
khi đó:
∂f ( M 0 ) ∂f ( M 0 )
∂f ( M 0 )
r =
e1 +
e2
∂x
∂y
∂e
Hàm 3 biến cũng được tính tương tự.
Công thức tổng quát
r
2
f ( x, y ) = xy − 2 x y
Vector đơn vị theo hướng dương của Ox là:
r
e = ( 1,0 )
∂f ( −2,1)
r = f x′ ( −2,1) .1 + f y′ ( −2,1) .0
∂e
= 9 .1 −12 .0 = 9
r
2. Tìm đạo hàm theo hướng a = ( 1,1, −1) tại
f ( x, y, z ) = x 2 + 2 xz − 3 y 2 z 3
M = ( 2,1,2 ) của
r
a
1
( 1,1, −1) = ( e1, e2 , e3 )
r =
a
3
∂f ( M )
r = f x′ ( M ) .e1 + f y′ ( M ) .e2 + f z′ ( M ) .e3
∂a
1
r
= f x′ ( M 0 ) .i + f y′ ( M 0 ) . j
Liên hệ
∂f ( M 0 ) ∂f ( M 0 )
∂f ( M 0 )
r
e1 +
e2 = ( ∇f ( M 0 ) , e )
r =
∂e
∂x
∂y
∂f ( M 0 )
r
r = ∇f ( M 0 ) . e .cos ϕ = ∇f ( M 0 ) .cos ϕ
∂e
ϕ là góc giữa
∂f ( M 0 )
r
∂e
gradf ( M 0 )
r
&e
đạt giá trị lớn nhất khi và chỉ khi:
∇f ( x, y, z ) = f x′, f y′ , f z′ = e yz , xze yz , xye yz
)
∇f (2, −3,0) = ( 1,0, −6 )
r
∂f (2, −3,0)
2, −3,0 )
a
(
= ∇f (2, −3,0). r = ( 1,0, −6 ) .
r
∂a
a
13
KHAI TRIỂN TAYLOR
Cho f(x, y) khả vi đến cấp (n+1) trong lân cận (x0,
y0), khi đó trong lân cận này ta có:
d k f ( x0 , y0 )
f ( x, y ) = f ( x0 , y0 ) + ∑
+ Rn
k!
k =1
n
Cụ thể:
n
thừa của ∆x = (x – x0), ∆y = (y – y0)
Ví dụ
1/ Khai triển Taylor đến cấp 2 trong lân cận (1, 1), cho
z = f(x, y) = xy
f x′ = yx y −1, f y′ = x y ln x ⇒ df (1,1) = ∆x + 0.∆y
′′ = y ( y − 1) x
f xx
y
y −2
,
y −1
y −1
′′
f xy = x + yx ln x,
2
′′ = x ln x
f yy
2
2
= 1 + ( x − 1) + ( x − 1)( y − 1) + o( ρ )
Ví dụ
2/ Viết kt Maclaurin đến cấp 2 cho
1
z = f ( x, y ) =
1 + x + y − xy
Đặt u = x + y – xy, kt z theo u đến u2
1
2
2
z=
= 1 − u + u + o(u )
1+ u
2
2
= 1 − ( x + y − xy ) + ( x + y − xy ) + o(u )
= 1 − x − y + x 2 + 3 xy + y 2 + o( ρ 2 )
Ví dụ
3/ Viết kt Taylor đến cấp 3 với (x0, y0) = (0,1) cho
z = f ( x, y ) = e
2
2
2
3
( X + X + XY ) ( X + X + XY )
3
+
+
+ o( ρ )
2
6
3 2
7 3
2
3
= 1 + X + X + XY + X + X Y + o( ρ )
2
6
3 2
7 3
2
3
z = 1 + x + x + x ( y − 1) + x + x ( y − 1) + o( ρ )
2
6
+ o( ρ )
6
2
d f (1,2)
= ( x − 1)( y − 2) = ∆x∆y
2!
2
⇔
= dxdy
′′ (1,2) ∆y
f xx′′ (1,2)∆x + 2 f xy′′ (1,2) ∆x∆y + f yy
2
⇒ f”xy(1, 2) = 1
2
= ∆ x∆ y
PHÁP TUYẾN – TIẾP DIỆN CỦA MẶT CONG.
Cho mặt cong S: F(x, y, z) = 0, M(x0,y0,z0) ∈ S
r
n
•L là đường cong trong S đi qua M.
Tiếp tuyến của L tại M gọi là tiếp