Tổng quan về tình hình phát triển thị trường nhà đất tạo Hà Nội - Pdf 30

mở đầu
I. Mục đích nghiên cứu
Bất động sản (BĐS) gắn liền với cuộc sống của mọi thành viên trong xã hội.
Cùng với thị trờng vốn, thị trờng lao động thị trờng BĐS là một trong những thị tr-
ờng đầu vào của quá trình sản xuất. Thị trờng BĐS là một trong những thị trờng
quan trọng của nền kinh tế. Với mô hình kinh tế kế hoạch tập trung của nớc ta trớc
đây thị trờng này cha phát triển. Trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị tr-
ờng nhiều thành phần theo định hớng XHCN có sự quản lý của Nhà nớc những năm
vừa qua, thị trờng BĐS nớc ta đã đang hình thành và phát triển với tốc độ nhanh và
hết sức phức tạp.
Nền kinh tế nớc ta trong những năm qua đã chấm dứt đợc tình trạng suy thoái,
phát triển tơng đối toàn diện và liên tục tăng trởng với nhịp độ cao. Từ năm 1986
nền kinh tế nớc ta chuyển từ nền kinh tế kế hoạch tập trung bao cấp sang nền kinh
tế thị trờng theo định hớng xã hội có sự điều chỉnh của Nhà nớc, nền kinh tế nhiều
thành phần đang đợc hình thành rõ nét. Nền kinh tế nớc ta đợc chuyển đổi một bớc
theo hớng khai thác khả năng đầu t và phát triển toàn diện xã hội, lấy hiệu quả kinh
tế xã hội làm tiêu chuẩn chọn phơng hớng hiệu quả quy mô đầu t.
Thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là nơi tập trung nhiều điều kiện u
việt thu hút vốn đầu t của cả nớc và quốc tế nhằm phát huy mạnh mẽ vai trò trung
tâm kinh tế văn hoá khoa học kỹ thuật đầu mối phát triển kinh tế đối ngoại, liên kết
thúc đẩy và lôi kéo các vùng khác phát triển. Để tăng cờng đầu t tại các vùng đô thị
trên và các khu công nghiệp Nhà nớc cần quan tâm đến việc xây dựng chính sách u
tiên và luật pháp nhằm bảo hộ quyền lợi hợp pháp và lợi ích chính đáng của chủ đầu
t hình thành đồng bộ các loại thị trờng hàng hoá, dịch vụ, sức lao động, vốn, kỹ
thuật công nghệ trong đó nổi bật lên là thị trờng BĐS.
Thực tế cho thấy nếu đầu t và phát triển đúng mức thì thị trờng BĐS sẽ rạo ra
những kết quả to lớn:
1
Kinh doanh BĐS tạo ra lợi nhuận lớn vì vậy dễ dàng hấp dẫn vốn đầu t và
BĐS nhất là vốn nớc ngoài và vốn tích luỹ của các tầng lớp dân c
Nhà nớc sẽ tăng nguồn thu, đồng thời quản lý tốt tài nguyên đất

BĐS.
II. Đối tợng, phạm vi nghiên cứu
Thị trờng BĐS là thị trờng rộng lớn bao gồm thị trờng đất và thị trờng nhà đất.
Trong phạm vi của đề tài tốt nghiệp chỉ đi vào phân tích một số biện pháp thúc đẩy
thị trờng BĐS nhà đất.
Trong thị trờng nhà đất cũng phân thành nhiều loại theo từng phạm vi nh. Theo
yếu tố sử dụng phân ra thành: thị trờng nhà ở, thị trờng khách sạn, thị trờng văn
phòng, thị trờng công nghiệp. Theo khu vực địa lý có thị trờng nhà đất ở các đô thị,
thị trờng nhà đất ở nông thôn, thị trờng nhà đất ở các đô thị lớnNgoài ra còn nhiều
cách phân loại khác sẽ đợc đề cập kỹ trong phần sau.
Do thời gian có hạn cũng nh trình độ còn hạn chế đồ án tốt nghiệp chỉ đi sâu
vào thị trờng nhà đất tại Hà Nội, nơi mà thị trờng BĐS phát triển tơng đối sớm và
cũng tơng đối phức tạp thu hút sự quan tâm của các nhà quản lý và có ảnh hởng sâu
sắc tới nền kinh tế.
Đối tợng nghiên cứu của khoa học thị trờng nhà đất là nghiên cứu các yếu tố
cơ bản của thị trờng nhà đất nh: cung, cầu, giá cả nhà đất và mối quan hệ giữa
chúng đồng thời nghiên cứu các nguyên tắc, phơng pháp định giá nhà đất cũng nh
sự tác động của Nhà nớc đối với loại thị trờng này nhằm góp phần phát triển thị tr-
ờng nhà đất đạt hiệu quả cao.
Để nắm đợc nội dung của khoa học thị trờng nhà đất cần phải trang bị kiến thức
của nhiều khoa học khác có liên quan nh: quản lý nhà nớc về đất đai và nhà ở, kinh
tế tài nguyên đất, kinh tế đô thị, kinh tế nông thôn, quy hoạch đất đai, kinh tế xây
dựng
3
Các phơng pháp dùng để nghiên cứu là: phơng pháp phân tích, tổng hợp, phơng
pháp hệ thống, phơng pháp thống kê, phơng pháp toán học, phơng pháp tổng kết
thực tiễn để làm sáng tỏ phong phú thêm những vấn đề về lý luận.
III Nội dung của đồ án tốt nghiệp
Chơng I: Một số vấn đề về thị trờng BĐS
I. Khái niệm BĐS

VIII. ứng dụng các biện pháp tin học để góp phần quản lý thị trờng nhà đất
Chơng I
5
Một số vấn đề về
bất động sản và thị trờng bất động sản.
I.Khái niệm về bất động sản (BĐS)
Trong quá trình phát triển của nhân loại, tài sản đã đợc chia thành bất động
sản và động sản. Sự phân loại này có nguồn gốc từ luật cổ La Mã, theo đó BĐS
không chỉ là đất đai, của cải trong lòng đất mà còn là những gì đợc tạo ra do sức lao
động của con ngời trên mảnh đất.
Pháp luật của nhiều nớc trên thế giới đều tiếp nhận cách phân loại tài sản nh
trên, đều thống nhất ở chỗ coi BĐS gồm đất đai và những tài sản gắn liền với đất
đai. Tuy nhiên, hệ thống pháp luật của mỗi nớc cũng có những nét đặc thù riêng thể
hiện ở quan điểm phân loại và tiêu chí phân loại, tạo ra cái gọi là khu vực giáp ranh
giữa hai khái niệm BĐS và động sản.
Hầu hết các nớc đều coi BĐS là đất đai và những tài sản có liên quan đến đất
đai, không tách rời với đất đai, đợc xác định bởi vị trí địa lý của đất (Pháp, Nhật,
Đức), nhng có nớc (Nga) quy định cụ thể BĐS là mảnh đất chứ không phải là
đất đai nói chung.
Tuy nhiên có nớc lại có quan niệm khác về những tài sản gắn liền với những
đất đai đợc coi là BĐS. Điều 520 Luật dân sự Pháp quy định những mùa màng cha
gặt, trái cây cha bứt khỏi cây là BĐS, nếu bứt khỏi cây đợc coi là động sản. Tơng tự,
quy định này cũng đợc thể hiện ở Luật dân sự Nhật Bản, Luật dân sự Bắc Kỳ và Sài
Gòn cũ. Trong khi đó điều 100 Luật dân sự Thái Lan quy định: BĐS là đất đai và
những vật gắn liền với đất đai hoặc hợp thành một hệ thống nhất với đất đai và
các tài sản gắn với việc sở hữu đất . Luật dân sự Đức đa ra khái niệm BĐS bao
gồm đất đai và các tài sản gắn liền với đất.
Theo Mc Kenzie and Betts. 1996.trang 3: BĐS bao gồm đất đai và những tài
sản không di dời đợc đợc quy định bởi pháp luật.
Hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về BĐS, có thể có ba khái niệm nh sau:

1. Khái niệm
Từ khi thực hiện chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế
thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa (1986), Việt Nam đã nỗ lực xây dựng và phát
triển đồng bộ các yếu tố của kinh tế thị trờng. Đến nay về cơ bản chúng ta đã hình
thành đầy đủ các bộ phận của kinh tế thị trờng, trong đó một số thị trờng đã phát
triển khá nh thị trờng các sản phẩm đầu ra, nhất là thị trờng hàng hoá và một số sản
phẩm phục vụ. Tuy nhiên, đối với các thị trờng sản phẩm đầu vào có ý nghĩa quan
trọng đối với việc phát triển sản xuất kinh doanh nh thị trờng vốn thị trờng lao động
đặc biệt là thị trờng BĐS lại mới chỉ trong giai đoạn ban đầu hình thành và phát
triển.
Có thể thấy rằng bản thân thị trờng BĐS không tự dng mà có, nó phụ thuộc vào
yếu tố khi nào BĐS đợc coi là hàng hoá, đợc trao đổi, mua, bán, cho thuê, chuyển
nhợng v.v Nói chung là hoạt động kinh doanh BĐS.
Hiện nay quan niệm về thị trờng BĐS cũng đang đựơc tranh luận và nổi lên một
số ý kiến nh sau:
8
Khái niệm 1
BĐS là đất,
cùng với nhà
và các phơng
tiện khác
trên đất
Khái niệm 2
BĐS là:
- Đất,
- Nhà và các
công trình
khác xây
trên đất
Khái niệm 3

ờng BĐS và hàng hoá đất đai chỉ là một bộ phận của hàng hoá BĐS.
Trên thực tế, có một số ngời cho rằng thị trờng BDS là thị trờng nhà đất (thị
trờng địa ốc). Quan niệm này khá phổ biến ở nứơc ta vì cho rằng chỉ có nhà
đất mới mang ra mua bán chuyển nhợng trên thị trờng. Cũng giống nh quan
niệm trên BĐS nhà đất chỉ là một bộ phận của hàng hoá BĐS trên thị trờng.
Vì vậy quan niệm này là không đầy đủ.
Một quan niệm khá phổ biến khác cho rằng thị trờng BĐS là hoạt động mua
bán, trao đổi, cho thuê, thế chấp, chuyển dịch quyền sở hữu (quyền sử dụng)
10
Quản lý nhà nớc
- Quy luật cung
cầu
- Khan hiếm
- Cạnh tranh
- Độc quyền
- Lợi nhuận
-
Quy
luật
đặc
thù
BĐS
Quy
luật
giá
trị
Lợi
ích
kinh
Ngời

trao đổi, cho thuê,
thế chấp, chuyển
nhợng quyển sử
dụng BĐS theo
quy luật của thị tr-
ờng có sự quản lý
của Nhà nớc
Khái niệm 2
Thị trờng bất động
sản là tổng hoà các
giao dịch dân sự về
BĐS tại một địa
bàn nhất định,
trong thời gian
nhất định.
Khái niệm 3
Thị trờng BĐS là
tổ chức các quyền có
liên quan đến đất
sao cho chúng có thể
trao đổi giá trị giữa
các cá nhân hoặc
thực thể. Các quyền
này độc lập với các
đặc tính vật chất mà
thờng đợc gọi là đất
Quá trình hình thành và phát triển của thị trờng BĐS là một quá trình tất yếu
khách quan gắn liền với quá trình phát triển của sản xuất hàng hoá. Cơ sở kinh tế
xã hội của sự ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hoá là phân công lao động giữa ng-
ời sản xuất này và ngời sản xuất khác, do quan hệ khác nhau về t liệu sản xuất quy

nứơc ta còn cần nhiều thời gian cho việc hoàn thiện thị trờng BĐS. Với lý do nh trên
có thể khẳng định là sự hình thành và tồn tại và phát triển của thị trờng BĐS không
phải là trớc mắt mà còn là lâu dài.
3. Phân loại thị trờng BĐS
* Theo các cấp của thị trờng
Thị trờng cấp I: Thị trờng cấp I: là thị trờng ngời sở hữu đất chuyển giao quyền
sử dụng đất cho ngời khác. Thị trờng này hoàn toàn do Nhà nớc khống chế
Thị trờng cấp II: là thị trờng ngời đợc cấp quyền sử dụng đất tái chuyển nhợng
quyền sử dụng đất. Trong thị trờng này cả ngời bán và ngời mua đều không phải là
ngời sở hữu đất đai họ chỉ tham gia mua bán quyền sử dụng đất.
Thị trờng cấp III: là thị trờng ngời sử dụng đất cho thuê quyền sử dụng đất hoặc
cho thuê BĐS nằm trên đất đai.
* Theo đối tợng của thị trờng
- Thị trờng nhà ở
- Thị trờng khách sạn
- Thị trờng nhà cho thuê
- Thị trờng văn phòng
* Theo mục đích sử dụng
- Thị trờng mua và bán
- Thị trờng cho thuê
- Thị trờng thế chấp, bảo hiểm
* Theo khu vực
- Thị trờng BĐS ở đô thị
13
- Thị trờng BĐS ở nông thôn
- Thị trờng BĐS ở các đô thị lớn
III. Khái quát về thị trờng nhà đất
1. Khái niệm
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, thị trờng nhà đất ngày càng đợc hình
thành và phát triển. Thị trờng nhà đất đợc coi là một bộ phận của thị trờng BĐS và

sử dụng
Thị trờng
mua bán
Thị trờng
cho thuê
Thị trờng
thế chấp,
bảo hiểm
Theo khu vực

Thị trờng
BĐS ở đô
thị
Thị trờng
BĐS ở nông
thôn
Thị trờng
BĐS ở các
đô thị lớn
Thị trờng nhà đất trớc hết đợc hiểu là nơi diễn ra các hành vi mua và bán hàng
hoá nhà đất cũng nh dịch vụ gắn liền với hàng hoá đó. Quá trình trao đổi mua và
bán nhà đất luôn vận động và phát triển làm cho các phơng thức giao dịch, trao đổi
cũng diễn ra nhiều dạng khác nhau.
ở nớc ta, trong các văn bản pháp luật nhà nớc quy định đất đai thuộc sở hữu
toàn dân, do Nhà nớc thống nhất quản lý và Nhà nớc giao cho các tổ chức và cá
nhân sử dụng ổn định lâu dài. Các tổ chức cá nhân đợc Nhà nớc giao đất sử dụng
đất theo quy định của pháp luật: quyền chuyển đổi, quyền chuyển nhợng, quyền
thừa kế, quyền cho thuê, quyền thế chấp và quyền kinh doanh góp vốn bằng giá trị
quyền sử dụng đất để hợp tác kinh doanh. Do vậy ở nớc ta thực chất hàng hoá trao
đổi trên thị trờng nhà đất là quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở. Vì vậy thị tr-

hoàn chỉnh nh nhà ở tại khu đô thị đã ổn định về quy hoạch (thị trờng thứ cấp), Nhà
nớc cần tôn trọng tính thị trờng và tạo điều kiện để thị trờng này phát triển.
2.3. Cung trong thị trờng nhà đất phản ứng chậm hơn so với cầu và là nguồn
cung có giới hạn tơng đối.
Mọi hàng hoá đợc đa ra thị trờng khi đợc thừa nhận và xuất hiện cầu tăng lên thì
nhà sản xuất có thể đẩy mạnh sản xuất và tăng lợng cung nhanh chóng. Tuy nhiên
khi cầu về nhà đất tăng lên thì cung nhà đất trên thị trờng nhà đất không thể phản
ứng nhanh chóng nh các hàng hoá thông thờng khác bởi vì việc tăng cung nhà đất
với một loại mục đích cụ thể nào đó cần có thời gian dành cho tạo nguồn cung thị
trờng nh xin phép chuyển đổi mục đích sử dụng, mua đất, xin cấp phép xây dựng,
thiết kế, thi công

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là t liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trờng sống, là địa bàn phân bố các khu
dân c, xây dựng các cơ sở kinh tê, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng (Luật
đất đai năm 1993).
16
Đất đai bao gồm các loại sau:
- Đất nông nghiệp;
- Đất lâm nghiệp;
- Đất khu dân c nông thôn;
- Đất đô thị;
- Đất chuyên dùng;
- Đất cha sử dụng
Nhà ở chỉ đợc xây dựng trên các khu đất đã đợc Nhà nớc cho phép phù hợp với
quy định của pháp luật và quy hoạch của Nhà nớc. Ngày nay khi nhu cầu về nhà đất
tăng nhanh đã dẫn đến tình trạng ngời dân tự động chuyển mục đích sử dụng đất
sang xây dựng nhà ở. Trên thực tế cung không nhất thiết cố định cho từng mục đích
sử dụng cụ thể nhng tổng cung đất là cố định và hạn chế bằng kiểm soát quy hoạch
có ảnh hởng lớn đến giới hạn cung đất bổ sung cho những mục đích cụ thể đó.

hình thực mua bán, cho thuê và thế chấp. Do nhà đất là tài sản cố định lại có
giá trị lớn nên phơng thức lu thông có đặc điểm riêng xoay quanh vấn đề sở
hữu và quyền sử dụng. Các vấn đề nổi lên trong khâu này là thông tin, mẫu
mã, chất lợng, giá cả, pháp lý đều khá phức tạp nên hai bên mua và bán đều
cần đến trung tâm nh ngời môi giới, chuyên viên giá và luật s cố vấn.
Khâu tiêu thụ bắt đầu khi kết thúc quá trình giao dịch và nhà đất đợc chuyển
cho ngời tiêu dùng. Do nhà đất có đặc tính cố định, lâu bền và tăng trị nên
vấn đề quản lý nhà đất có ý nghĩa quan trọng, bao gồm quản lý quyền và sản
tịch, quản lý sửa chữa và quản lý dịch vụ nh cấp nớc, cấp điện, thu gom rác,
giữ xe, an ninh và nhiều dịch vụ khác trong và ngoài nhà Các chung c dù là
chung c cho thuê hay chung c cộng đồng sở hữu càng cần đến công tác quản
lý BĐS đợc chuyên nghiệp hoá, xã hội hoá và thị trờng hoá.
18
Các đặc điểm của thị trờng BĐS - nhà đất
3. Vị trí của thị trờng BĐS - nhà đất trong nền kinh tế quốc dân
Cùng với quá trình quản lý vận hành nền kinh tế thị trờng, nguồn hàng hoá nhà
đất ngày càng phong phú và đa dạng với chất lợng ngày càng cao nhằm đáp ứng nhu
cầu sản xuất kinh doanh, nhu cầu sử dụng của dân c góp phần vào việc xây dựng và
phát triển đất nớc.
3.1.Thị trờng nhà đất phát triển là nhân tố quan trọng góp phần phát triển kinh
tế xã hội đất nớc và nâng cao đời sống của các tầng lớp dân c.
Thị trờng nhà đất giữ một vị trí quan trọng đối với sự ổn định xã hội. Thị trờng
nhà đất của bất cứ xã hội nào cũng gắn với chính sách của một quốc gia, một khi thị
trờng nhà đất phát triển lành mạnh cũng tức là các chính sách về nhà đất phát triển
phù hợp, xã hội ổn định.
Vai trò của thị trờng BĐS đợc xác định trong mối quan hệ tác động của thị trờng
này đối với các thị trờng khác và đối với tổng thể nền kinh tế quốc dân thể hiện
trong sơ đồ sau:
19
GDP Sử dụng

chặt chẽ
với thị tr-
ờng tài
chính-
tiền tệ
Toàn bộ
quá trình
hoạt động
của thị tr-
ờng nhà
đất chia
làm ba
khâu: sản
xuất, lu
thông,
tiêu thụ
Thị trờng BĐS là yếu tố hàng đầu tác động quyết định tới tăng, giảm tích luỹ của
nền kinh tế góp phần nâng cao mức sống của nhân dân, tạo điều kiện cho họ an c
lập nghiệp, đồng thời tạo cơ sở vật chất cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá
đất nớc.
Tuỳ theo quy mô và trình độ phát triển, các nền kinh tế thị trờng trên thế giới đều
quan tâm đến tổng tích luỹ trong mối quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng của nền
20
Tích luỹ
TSCĐ
Tích luỹ
TSCĐ khác
Tích luỹ
BĐS
Thiết bị với

vật liệu,
bán thành
phẩm
Tiêu dùng
t nhân
Tiêu dùng
chính phủ
Tích luỹ
TSLĐ
kinh tế. ở mức thấp, tổng tích luỹ thờng chiếm tỷ trọng 10 20% GDP, ở mức cao
tỷ trọng này chiếm 30 40% GDP.
Trong tổng tích luỹ thì tài sản cố định luôn cao gấp nhiều lần so với tài sản lu
động. Tuỳ theo đặc điểm của mỗi nền kinh tế, mức cao này có khi lên đến 7 9
lần. Có thể nói, tích luỹ tài sản cố định là tích luỹ chủ yếu đối với tất cả các nền
kinh tế. Tài sản cố định bao gồm nhiều loại, trong đó tài sản bất động sản thờng
chiếm đa phần, thờng là trên 60% tổng tích luỹ tài sản cố định. Tài sản BĐS với t
cách là những hàng hoá lu thông trên thị trờng đã trực tiếp trở thành một trong
những thành tố quan trọng của GDP. Quy mô của thành tố này đối với những nền
kinh tế có tổng tích lũy thấp cũng chiếm 5 10% GDP, đối với những nền kinh tế
có tổng tích luỹ cao có thể tới 15 20% GDP. Do quy mô đó, thị trờng BĐS khi
nóng lên sẽ làm cho nền kinh tế có tốc độ tăng trởng cao hơn so với bình thờng và
khi nguội đi sẽ làm cho tăng trởng giảm đi không bình thờng, có khi còn tăng trởng
âm (đối với những nền kinh tế bong bóng, thuật ngữ dùng cho những quốc gia
phát triển khu vực quá nóng về thị trờng BĐS).
Thị trờng nhà đất phát triển thúc đẩy áp dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ,
nâng cao chất lợng nhà ở cũng nh các công trình phục vụ cho các hoạt động trực
tiếp của con ngời, cho nhu cầu văn hoá, xã hội, thể thao, giao tiếp của cộng đồng.
Sự vận động và phát triển của thị trờng nhà đất cũng đồng thời là kết quả của sự tác
động tơng hỗ lẫn nhau giữa các yếu tố cơ bản là cung và cầu, đó cũng là sự tác động
tơng hỗ giữa các yếu tố sản xuất và tiêu dùng, sản xuất thoả mãn nhu cầu tiêu dùng

vào thị trờng tín dụng cả ở phía cung tín dụng, cả ở phía cầu tín dụng. Để xảy ra
không ít đổ vỡ, làm phá hoại hàng loạt nhà đầu cơ nhà đất và các tổ chức tín dụng
tham gia vào quá trình đầu cơ này.
Mặt khác ở nớc ta hiện nay giá đất thờng đợc giao bán bằng vàng vì vậy khi giá
vàng thay đổi cũng ảnh hởng tới giá đất. Cỏc chuyờn gia a c nhn nh, giỏ vng
lờn xung tht thng trong thi gian qua ó khin th trng nh t bin ng
22
mnh theo kiu rao nhiu nhng bỏn chng c bao. Ngi mua thỡ s t,
ngi bỏn thỡ s h, do vy, kh nng thnh cụng ca cỏc phiờn giao dch ch
tớnh trờn u ngún tay. Theo cỏc trung tõm giao dch nh t H Ni, vic giỏ
vng cao hay thp thỡ th trng nh t nhỡn chung vn hot ng bỡnh thng.
Tuy nhiờn, vic lờn xung tht thng khú d oỏn theo kiu sỏng nng chiu
ma nh hin nay to tõm lý bt an cho hu ht nhng ngi mua bỏn. Chng
hn chiu hôm trớc, giỏ vng bỏn ra ti Cụng ty vng bc SJC l 800.000 ng/ch
thỡ sỏng hôm sau, giỏ vng ó tng lờn mc 810.000 ng/ch. "Khụng ai oỏn
c, chiu hôm tới, giỏ vng tip tc tng hay gim", ụng Trnh Vn Lun, Giỏm
c Trung tõm Nh t Uy tớn núi. Theo cỏc trung tõm bt ng sn, nhiu ngi
bỏn nh li mun quay v cỏch giao dch c, niờm yt giỏ bỏn bng vng (hin cú
ti 90% s cn h c rao bỏn theo hỡnh thc ny). Tuy nhiờn, trong 2 thỏng
qua, lng giao dch thnh cụng nh t bng vng ca hu ht cỏc cụng ty bt
ng sn ó gim ti 50% so vi cựng k nm ngoỏi. Nguyờn nhõn ch yu l do
giỏ vng v USD liờn tc bin ng theo chiu hng tng cao, khin cho hu ht
cỏc phiờn giao dch b ngng tr.
Mc dự giỏ nh t thi im rao n lỳc bỏn hu nh khụng tng nhng khi
hon tt mt hp ng cng mt khong 1-2 thỏng. Do vy, khi giỏ vng tng,
ngi mua cú kh nng phi tr thờm cho mi cn nh khong vi chc triu
ng. "Thm chớ, ngi mua v ngi bỏn cũn khụng thng nht ni gia giỏ
vng ch en v vng ti cỏc cụng ty vng bc, vỡ nú chờnh nhau quỏ xa. Xút
ca, nhiu ngi mua thm chớ cũn hy b vic mua bỏn do khụng thng nht v
giỏ c", ụng Lun núi. ễng nhn nh, thi gian ti nu giỏ vng khụng n nh

Đơn vị: ha
Loại đất
Tổng diện tích
tự nhiên
Tổng diện tích
đã giao, cho
thuê
So sánh 3/2
(%)
1 2 3 4
Tổng số 32.924.060
1. Đất cha sử dụng 10.021.939 2.739.188
1. Đất sử dụng
- Đất nông nghiệp
- Đất lâm nghiệp
- Đất ở đô thị
- Đất ở nông thôn
- Đất chuyên dùng
9.345.345
11.580.755
72.139
371.039
1.532843
21.132.450
9.345.345
9.811.084
72.139
371.039
1.532.843
100,0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status