Nghiên cứu thực trạng bảo vệ môi trường và đề xuất mô hình phát triển du lịch cộng đồng cho làng nghề chè tại tân cương - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
VÀ TRÁI ĐẤT
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------------------------------------*******
***********
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
Họ và tên sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Như Quỳnh
Lớp: KHMTK9B
Đề tài: Nghiên cứu thực trạng bảo vệ môi trường và đề xuất mô hình phát triển du
lịch cộng đồng cho làng nghề chè tại Tân Cương.
Chuyên ngành: Công nghệ môi trường
Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Thị Tố Oanh
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trải qua 51 năm xây dựng và phát triển, bằng sự lao động sáng tạo, bằng ý chí
quyết tâm vươn lên với nhiều chính sách mở, thành phố Thái Nguyên đã và đang
có nhiều chuyển biến mạnh mẽ, kinh tế có sự phát triển vượt bậc, cơ sở hạ tầng
được đầu tư theo hướng văn minh, hiện đại. Thái nguyên là một tỉnh miền núi nằm
ở vùng Trung Du Bắc Bộ, có diện tích là 3.541,1 km 2, chiếm 1,08% diện tích và
1,34% dân số cả nước. Thái Nguyên là đầu mối giao lưu kinh tế giữa thủ đô Hà
Nội với các tỉnh phía Bắc, do đó có vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế, văn
hóa, xã hội của đất nước. Đặc biệt, Thái Nguyên có vị trí và điều kiện thuận lợi cho
việc trồng và phát triển cây chè.
Đến với Thái nguyên thì chắc hẳn ai cũng biết đến đặc sản chè Tân Cương nổi
tiếng khắp cả nước về cả thương hiệu lẫn chất lượng. Vùng chè đặc sản Tân Cương
cách trung tâm Thành Phố Thái Nguyên từ 5 đến 10km về phía Tây, tập trung chủ



Mục tiêu chung
Phát triển làng nghề nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng tỉ trọng làng nghề TTCN trong cơ cấu
kinh tế nông thôn, tạo việc làm, tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống của người dân

nông thôn.
 Mục tiêu cụ thể:
 Nghiên cứu thực trạng bảo vệ môi trường ở khu vực làng nghề chè Tân Cương 

Thành Phố Thái Nguyên.
Đề xuất mô hình phát triển du lịch cộng đồng cho làng nghề chè Tân Cương -

Thành Phố Thái Nguyên, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế của làng nghề.
3. Nội dung nghiên cứu
 Điều tra thực trạng, công tác quản lý, bảo vệ môi trường tại làng nghề chè Tân
Cương ( xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên), xác định các nhóm đối tượng
tham gia quản lý và bảo vệ môi trường.
 Xác định các đối tượng hưởng lợi từ công tác bảo vệ môi trường tại khu vực làng
nghề chè Tân Cương.
 Đánh giá thực trạng, công tác quản lý, bảo vệ và phát triển du lịch công đồng ở khu
vực làng nghề.
 Đánh giá lợi ích thu được và tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng từ công tác
bảo vệ môi trường.
 Đề xuất mô hình phát triển hoạt động du lịch cộng đồng tại khu vực xung quanh
làng nghề.
4. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, đề tài nghiên cứu
bao gồm 4 chương:



ứng được điều kiện sản xuất của làng.
o Phải có số vốn ban đầu để mua nguyên vật liệu và chuẩn bị các điều kiện cho sản
xuất.
o Làng phải có cơ sở vật chất, hạ tầng ổn định.
o Giá trị sản xuất của làng nghề chiếm tỷ trọng cao trên 70% tổng giá trị sản xuất của
hàng.
o Số lao động làng nghề (ở độ tuổi lao động) là trên 30% so với tổng số lao động
của làng.
 Phân loại làng nghề


-

Phân loại theo lịch sử phát triển
Phân loại theo quy mô sản suất
Phân loại theo mức độ sử dụng nguyên liệu, nguồn chất thải và mức độ ô nhiễm.
Phân loại theo tiềm năng tồn tại và phát triển
 Đặc điểm chung của làng nghề
• Gắn liền với làng quê và sản xuất nông nghiệp
• Có truyền thống lâu đời
• Có bản sắc văn hóa riêng của Việt Nam
• Lao động chủ yếu bằng thủ công
• Đã hình thành những làng nghề có tên tuổi, tồn tại lâu đời
2. Tổng quan về làng nghề ở Việt Nam
Đi dọc chiều dài đất nước hình chữ S, du khách gần như có thể dừng chân ở bất
cứ địa phương nào để tìm hiểu về làng nghề truyền thống. Theo thống kê của Hiệp
hội Làng nghề Việt Nam, hiện nay cả nước có khoảng hơn 3000 làng nghề thủ
công, thuộc 11 nhóm nghề chính là sơn mài, gốm sứ, thêu ren, mây tre đan, cói,

dệt, giấy, tranh dân gian, gỗ, đá, kim khí……


Làng nghề chè Tân Cương có tọa độ địa lý:
Xã Tân Cương trực thuộc thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, cách
trung tâm thành phố 12 km về phía Tây, có tọa độ 21 029’00’’ – 21031’00’’ vĩ độ

Bắc, 105 44’00’’- 105046’00’’ kinh độ Đông.
 Ranh giới:
- Phía Bắc giáp
- Phía Nam giáp
- Phía Đông giáp
- Phía Tây giáp xã
• Địa hình
Vùng chè Tân Cương có địa hình khá đơn giản, phía Tây là chân núi Tam
Đảo , môi trường sinh thái trong lành nằm tiếp giáp với vùng du lịch Hồ Núi Cốc.
Tân Cương được bảo phủ bởi dãy Núi Guộc. Gọi là núi nhưng nó cũng chỉ là một
quả đồi đất thấp, kiểu địa hình bát úp có đường bao dưới chân, có mấy xóm quây
quần xung quanh. Thế hệ đầu tiên khi khai phá Tân Cương đã biến núi Guộc thành
một đồi chè kiểu mẫu về phương thức canh tác và năng suất cùng chất lượng chuẩn.
Nhưng do tác dụng xâm thực mưa gió, đồi chè đến nay đã mất, chỉ còn lại rừng cây
keo lai mới được trồng
 Thổ nhưỡng
Chất đất ở Tân Cương có chứa nhiều nguyên tố vi lượng với tỉ lệ phù hợp
thuộc quyền đặc hữu của cây chè. Chúng được hình thành chủ yếu trên nền
feralit đỏ vàng. Đất phù sa ít được bồi hàng năm trung tính, ít chua( có Ph từ
5,5- 7,0) được phân bố chủ yếu thuộc địa phận xã Tân Cương, loại đất này thích
hợp với trồng màu, cây công nghiệp đặc biệt là chè. Đất xám Feralit trên đá cát
(Xfq).
 Thủy Văn
Sông Công chảy qua theo hướng Tây Bắc - Đông Nam là một nhánh chính
của sông Cầu. Đây vốn là một con sông nhỏ, hiền hòa, chảy giữa lòng Tân Cương

Kinh tế - xã hội
Diện tích tự nhiên của xã là 15km2, diện tích lúa là 200ha, diện tích chè là
450ha. Xã có 16 xóm với 1370 hộ với 6200 nhân khẩu. Tổng thu nhập toàn xã
trung bình 69 tỷ đồng/năm và thu nhập bình quân mỗi hộ gia đình là 60 triệu
đồng /năm. Diện tích trồng chè của xã Tân Cương là 450 ha (chiếm 27,2% tổng
diện tích đất tự nhiên). Xã có 1.150 hộ sản xuất chè. Hàng năm đã sản xuất được
1.345 tấn chè thành phẩm



Hiện trạng nguồn nhân lực
Tổng dân số xã Tân Cương năm 2011 là 6200 người, nguồn nhân lực tham

gia trực tiếp sản xuất chè trên địa bàn vẫn là dân số nông thôn.
 Thuỷ lợi
Hai hệ thống thuỷ nông là sông Cầu và sông Công có đủ điều kiện ổn định
để tưới tiêu phát triển nông nghiệp.


Giao thông
Nhìn chung mạng lưới giao thông của thành phố Thái Nguyên nằm trong
những tuyến giao thông đường bộ quan trọng, đường sắt và đường thuỷ hạn chế..



Hệ thống điện
Đến nay, toàn bộ xã Tân Cương đã có điện lưới quốc gia phục vụ cho sinh
hoạt và sản xuất. Công tác quản lý và sử dụng điện ngày càng được củng cố và
phát triển.


2.1. Phạm vi nghiên cứu.
- Về không gian: Nghiên cứu tại xã Tân Cương, Thành Phố Thái Nguyên.
- Về Thời gián: Thời gian nghiên cứu đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian
từ tháng 10/2014 đến tháng 4/2015.
Nghiên cứu thực địa: Tác giả tiến hành nghiên cứu thực địa làm 2 đợt:
+ Đợt 1: Từ 01/10/2014 đến – 30/10/2014: Đến UBND xã Tân Cương thu thập số
liệu về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội. Đến Ban Quản lý khu vực làng
nghề của xã Tân Cương để tìm hiểu về thực trạng bảo vệ môi trường ở quanh khu
vực làng nghề, và đề xuất và định hướng phát triển mô hình du lịch gắn liền với
cộng đồng. Quan sát thực địa và phỏng vấn nhanh người dân
+ Đợt 2: Từ 01/11/2014 đến 30/12/2014: Đến phỏng vấn sâu người dân bằng các
nội dung cần thiết cho đề tài (phụ lục).
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động sản xuất của làng nghề chè Tân Cương và mô hình phát triển du lịch
làng nghề tại khu vực nghiên cứu.
2.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
 Ý nghĩa khoa học
Đề tài được thực hiện sẽ là tài liệu tham khảo vô cùng có giá trị với sinh
viên và các nhà khoa học đang quan tâm đến lĩnh vực này.
 Ý nghĩa thực tiễn

Khu vực nghiên cứu có HST nông nghiệp điển hình với tiềm năng kinh tế
lớn, tạo việc làm cho nhiều lao động. Các kết quả nghiên cứu của đề tài hướng đến
sự phát triển bền vững của khu vực, góp phần nâng cao đời sống cho nhân dân địa


phương. Đề tài đưa ra những giải pháp để phát triển bền vững hơn, là cơ sở khoa
học cho các nhà quản lý địa phương, quản lý ngành về quản lý bền vững dựa vào
để phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội bền vững ở vùng chè.
2.4 Phương pháp nghiên cứu

Thu gom chất thải rắn
Phân loại chất thải rắn
Quá trình lưu trữ, xử lý chất thải
Lưu trữ: lượng lưu trữ, thời gian lưu trữ tối đa, quy trình lưu trữ để đảm bảo không

-

phát sinh ô nhiễm ra môi trường
Xử lý chất thải: chia làm hai loại

3.1.1

+Chất thải nguy hại: vỏ chai thuốc BVTV,…
Thiêu đốt: thời gian đốt, khối lượng đốt trung bình, xử lý tro sau đốt
+ Chất thải thông thường: phế liệu, mụn chè…
Chôn lấp: quy trình xử lý trước khi chôn lấp, địa điểm , hóa chất xử lý chôn
lấp.




3.1.2






-


• ảnh hưởng của nước thải tới chất lượng môi trường nước ngầm, sức
khỏe con người và môi trường xung quanh.
3.1.3




Thực trạng quản lý khí thải
Nguồn phát sinh
Khối lượng khí thải phát sinh
Ảnh hưởng của thải, quá trình xử lý, sau xử lý tới dân cư và môi trường xung

quanh
 Môi trường không khí
3.1.4 Nhận xét chung về thực trạng quản lý môi trường
Một nghịch lý là khi làng nghề càng phát triển thì môi trường nông thôn
càng bị đe dọa ô nhiễm. Đơn cử như với làng nghề sản xuất chè, do công nghệ chế
biến của người dân chưa cao, hầu hết nhà xưởng có vốn đầu tư thấp, sơ sài, thiếu
tính đồng bộ, lạc hậu, chưa được xây dựng theo nguyên tắc liên hoàn để tránh ô
nhiễm. Hơn nữa, để tăng năng suất cây chè, các hộ dân ở đây đã sử dụng một
lượng lớn thuốc bảo vệ thực vật, trong đó, một phần đã thẩm thấu vào nước sông
Cầu (rất nhiều làng nghề chè của tỉnh ta nằm ven sông Cầu) làm ảnh hưởng không
nhỏ tới nguồn nước sinh hoạt và môi trường không khí trong vùng……
3.2 Tình hình phát triển du lịch công đồng
• Phát triển từ năm nào:
• Công tác triển khai hoạt động phát triển du lịch cộng đồng:
• Hoạt động du lịch có ảnh hưởng tới môi trường xung quanh
• Kết quả đạt được trong những năm qua
• Những khó khăn và tồn tại


Ngoài ra còn thiết kế hệ thống ăn uống, vui chơi giải trí để đáp ứng nhu cầu của
người đi tham quan( xây dựng thêm các nhà nghỉ bình dân cho đến cao cấp, các
nhà hàng từ sang trọng cho đến bình dân,các loại hình giải trí khác…để phù hớp
với từng đối tượng tham gia du lịch. Xây dựng các con phố đi bộ với các quang


cảnh đẹp, thơ mộng ngay gần các đồi chè xanh ngát. Triển khai các khu chợ đặc
trưng của người dân vùng cao như: quần áo thổ cẩm,…vv ngay trong địa bàn.
Nghiêm cấm các hành vi bán hàng rong trên địa bàn du lịch, chèo kéo khách và
phải có thái độ văn minh….
• Huy động vốn đầu tư từ Tỉnh, Nhà nước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài để xây
dựng cơ sở hạ tầng ở khu vực ngày một phát triển, xây dựng các trục giao thông
thuận lợi ( mở các con đường liên thông đên các khu như Vườn quốc gia Tam Đảo,
và hồ nhân tạo Hồ Núi Cốc để thu hút các đoàn du lịch từ những điểm du lịch lớn
về khu vực làng nghề. Lắp đặt các hệ thống xử lý các vấn đề về ÔNMT xung
quanh khu vực do hoạt động trồng và sản xuất chè, tránh làm mất mỹ quan và ảnh
hưởng đến sức khỏe của người khi đi tham quan.
• Thiết kế logo, biểu tượng, đây là những yếu tố mang tính đồ họa đóng vai trò quan
trọng trong việc hình thành nên giá trị thương hiệu, đặc biệt về khả năng nhận biết
thương hiệu, khi tạo logo cho thương hiệu phải đảm bảo các yêu cầu chung là có ý
nghĩa, đơn giản, dễ vẽ, dễ nhớ, độc đáo.
• Tổ chức sự kiện: mỗi năm tổ chứ hội chợ triển lãm fetival chè một lần
• Thông qua các tài liệu truyền thông: báo, đài,..
• Xây dựng trang web riêng cho mình và hướng dẫn cụ thể chi tiết cho người tham
quan hiểu được một cách dễ dàng.
• Quảng cáo: quảng bá thương hiệu cho mình qua mạng Internet, từ đó có cơ hội tìm
kiếm thêm nhiều khách hàng mới, đồng thời nếu có thể được thì thiết lập kênh bán
hàng qua mạng (bán hàng trực tuyến).



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status