MỤC LỤC
Đề mục
Trang
Mục lục ...............................................................................................................................
1. Tóm tắt đề tài ..................................................................................................................
2. Giới thiệu ........................................................................................................................
2.1. Thực trạng ....................................................................................................................
2.2. Giải pháp thay thế ........................................................................................................
2.3. Vấn đề nghiên cứu .......................................................................................................
2.4. Giả thuyết nghiên cứu ..................................................................................................
3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................
3.1. Khách thể nghiên cứu ................................................................................................
3.2. Thiết kế ......................................................................................................................
3.3. Quy trình nghiên cứu .................................................................................................
3.4. Đo lường và thu thập dữ liệu .....................................................................................
4. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả .............................................................................
4.1. Phân tích dữ liệu ........................................................................................................
4.2. Bàn luận kết quả .......................................................................................................
4.3. Hạn chế ......................................................................................................................
5. Kết luận và khuyến nghị .................................................................................................
5.1. Kết luận ......................................................................................................................
5.2. Khuyến nghị ..............................................................................................................
Phụ lục ................................................................................................................................
Tài liệu tham khảo ..............................................................................................................
Nhận xét đánh giá của Hiệu trưởng ....................................................................................
1. TÓM TẮT ĐỀ TÀI.
Trang 1
Trong các năm qua từ Nghị quyết 29 Hội nghị Trung ương 8 khoá XI của Đảng và
Qua quá trình dạy học trực tiếp trên lớp tôi nhận thấy khả năng tư duy độc lập, suy
nghĩ sâu, đưa ra ý tưởng của phần lớn học sinh còn nhiều hạn chế, dẫn đến kết quả học
tập bộ môn chưa cao, chưa đạt được mục tiêu đặt ra.
Trang 2
Theo tôi có một số nguyên nhân làm cho tư duy độc lập, khả năng giải quyết vấn
đề và tính hợp tác trong học tập của các em chưa được phát huy và và dẫn đến kết quả học
tập của học sinh trong môn Sinh học 8 còn thấp là do:
- Về phía học sinh: Một bộ phận không nhỏ học sinh còn ỷ lại, trông chờ vào lời giảng
của thầy, thì e dè, thụ động, ngại hoặc không tham gia đóng góp ý kiến xây dựng bài.
Ngoài ra năng lực phân tích, tổng hợp rút ra kết luận chung của nội dung học tập cũng
còn nhiều hạn chế.
- Về phía giáo viên : Chưa có phương pháp tốt để khai thác năng lực của từng cá nhân học
sinh, chưa có phương pháp dạy học mang tính phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo
phù hợp với đối tượng học sinh vùng dân tộc Tây Nguyên còn nhiều khó khăn. Hiện nay
giáo viên chủ yếu sử dụng phương pháp hỏi đáp thông thường, có kết hợp với phương
pháp thảo luận nhóm và một số phương pháp, kỹ thuật trong dạy học hầu hết các nội
dung để rút ra kiến thức nhưng chưa chú ý đến đặc điểm về đối tượng học sinh. Khi quan
sát trên lớp do tôi trực tiếp dạy và qua dự giờ đồng nghiệp, tôi nhận thấy học sinh còn rất
thụ động trong đóng góp ý kiến xây dựng bài, hoặc là do học sinh còn e ngại, hoặc là do
nhiều em làm việc riêng, thậm chí còn đùa nghịch và chỉ có vài em trong nhóm thực sự
tham gia vào hoạt động chung của lớp. Một số trường hợp học sinh e ngại là do sự phê
bình, chỉ trích không đúng lúc, không đúng cách, không khéo léo của giáo viên, của bạn
bè.
Do vậy mà năng lực tư duy độc lập, giải quyết vấn đề của học sinh chưa được phát
huy. Từ đó dẫn đến khả năng lĩnh hội kiến thức, khả năng ghi nhớ kiến thức của các em
chưa sâu, chưa lâu làm kết quả học tập của các em chưa cao, chưa thu hút học sinh vào
bài học.
quyết vấn đề này, cần nhiều ý tưởng khác nhau, giải pháp khác nhau hoặc cần giải pháp, ý
tưởng hiệu quả nhất nào đó mà học sinh sẽ cùng nhau đóng góp trong cùng thời gian nhất
định. Giáo viên có thể chia nhóm hoặc hoạt động chung cả lớp.
Bước 2. Học sinh nêu ra các ý tưởng, giải pháp của bản thân/nhóm bằng lời, viết ra giấy,
viết lên bảng đen hoặc vẽ hình, lập sơ đồ tư duy… Lúc này đã liệt kê được rất nhiều ý
kiến khác nhau, thậm chí trái chiều nhau.
Bước 3. Học sinh/nhóm học sinh hoặc giáo viên phân tích, chọn lọc ra những ý kiến được
cho là có hiệu quả hoặc phù hợp hơn cả. Nhóm ý tưởng này trở thành kiến thức chung,
chính là nội dung bài học.
Một số dạng động não hay dùng:
- Động não nói: Học sinh phát biểu bằng lời trong nhóm hoặc trước lớp.
- Động não viết: động não công khai và không công khai.
+ Động não công khai: học sinh viết ra giấy chung, viết lên bảng hoặc trong một báo cáo,
một kế hoạch mà mọi người đều biết.
+ Động não không công khai: học sinh viết ra giấy cá nhân, sau đó mới công bố trước lớp
hoặc thư ký nhóm tổng hợp lại.
Một số nguyên tắc cần tuân thủ, đó là:
- Vấn đề đặt ra phải rõ ràng nhằm tránh lan man trong khi hoạt động. Cần chú ý tới thời
gian cho hoạt động này vì dễ sa đà, tốn thời gian.
- Không có ý kiến nào là sai hay mọi ý kiến đều được tôn trọng. Do đó không bình luận
hay phê phán bất cứ ý tưởng nào trong giai đoạn học sinh đang đưa ra ý kiến.
- Tập trung vào trọng tâm, vào vấn đề.
Trang 4
- Mọi ý tưởng đều là của chung.
Ưu điểm:
- Phát huy tối đa sự suy nghĩ thấu đáo của các em.
- Đơn giản, dễ thực hiện, nhất là với động não công khai bằng lời.
- Rèn luyện tính tích cực, mạnh dạn, chín chắn trong giao tiếp.
Trang 5
Bảng 1 dưới đây mô tả một số thông tin cơ bản về hai lớp 8A3 (thực nghiệm - TN) và lớp
8A4 (đối chứng - ĐC) như sau:
Bảng 1. Một số đặc điểm của hai lớp chọn nghiên cứu.
Lớp
Tổng số học sinh
Nữ
Dân tộc Tây
Nguyên
25
23
Dân tộc kinh
8A3
30
17
5
8A4
26
15
3
3.2. Thiết kế.
Tôi chọn thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm tương đương, và
dùng phép kiểm chứng T-test độc lập để kiểm chứng.
Thực nghiệm (8A3)
Đối chứng (8A4)
Trung bình cộng
5,17
5,15
P
0,481
Tôi nhận thấy điểm trung bình cộng của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng có sự
khác nhau, nên tôi dùng phép kiểm chứng ttest độc lập để kiểm chứng sự chênh lệch điểm
số trung bình giữa hai nhóm trước khi tác động.
Kết quả kiểm chứng cho thấy p = 0,481 > 0,05, từ đó tôi kết luận sự chênh lệch
điểm số trung bình giữa hai nhóm thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hay hai
nhóm được xem là tương đương.
3.3. Quy trình nghiên cứu.
Chuẩn bị của giáo viên:
- Với lớp đối chứng 8A4: Tôi thiết kế bài soạn và dạy theo những phương pháp bình
thường tôi vẫn sử dụng trên lớp, có sử dụng tranh, ảnh, mô hình … theo quy định, nhưng
không sử dụng phương pháp Động não.
- Với lớp thực nghiệm 8A3: Tôi thiết kế bài soạn và dạy theo phương pháp Động não.
Trang 6
Việc thiết kế bài dạy theo phương pháp Động não, tôi tiến hành như sau:
- Nghiên cứu kĩ tài liệu Chuẩn kiến thức kĩ năng, Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy và
sách giáo khoa do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Tìm hiểu đặc điểm học sinh của lớp 8 mà tôi đang dạy năm học 2015 – 2016.
- Từ đó lựa chọn tiết dạy bài mới, trong mỗi tiết dạy đó, tôi tìm hiểu, nghiên cứu vận dụng
phương pháp Động não sao cho phù hợp với một số nội dung, đề mục hoặc toàn bài.
- Nghiên cứu các tài liệu liên quan, tham khảo thêm các giáo án Sinh học hoặc môn khác
có soạn theo phương pháp Động não tìm hiểu được trên mạng Internet.
+ Cả nhóm cùng lựa chọn giải pháp tối ưu, thu gọn các ý tưởng trùng lặp, chọn lọc và loại
bỏ những ý không phù hợp, sau cùng cử đại diện báo cáo kết quả.
- Nếu dùng phương pháp động não cho toàn lớp thì:
+ Cần nhắc học sinh phát biểu vào trọng tâm, em nêu ý kiến sau không trùng với ý kiến
em đã phát biểu trước đó.
+ Ý kiến có thể trái chiều nhau, không chỉ trích, chê bai bất kỳ ý kiến nào. Mọi ý kiến đều
được tôn trọng. Tuy nhiên giáo viên phải có bản lĩnh ngắt lời những học sinh “phá đám”,
những học sinh cố tình phát biểu lệch hướng.
- Trong quá trình thu thập ý kiến, không được phê bình hay nhận xét – cần xác định rõ:
Không có câu trả lời nào là sai.
- Cần phối hợp phương pháp động não với các phương pháp khác như phương pháp quan
sát, sử dụng sơ đồ tư duy… thì hiệu quả mới cao.
3.4. Đo lường và thu thập dữ liệu.
Tôi sử dụng bài kiểm tra 15 phút để kiểm tra trước tác động. Bài kiểm tra trước tác
động gồm 10 câu hỏi trắc nghiệm khách quan, mỗi câu 1 điểm với 4 lựa chọn. Nội dung
kiểm tra chủ yếu là kiến thức, kĩ năng cơ bản của Sinh học 8 thuộc 4 tiết đầu tiên và một
số kiến thức liên quan mà các em đã được học ở môn Sinh học 7.
Bài kiểm tra sau tác động cũng là bài kiểm tra 15 phút, nội dung chủ yếu là kiến
thức, kĩ năng của Chương I- Khái quát về cơ thể người, Chương II – Hệ vận động, môn
Sinh học lớp 8.
Nội dung các bài kiểm tra đều bám vào các tài liệu “Hướng dẫn thực hiện Chuẩn
kiến thức kĩ năng môn Sinh học Trung học cơ sở”, “Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy
học cấp Trung học cơ sở” của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bám vào sách giáo khoa và sát đối
tượng học sinh dân tộc Tây Nguyên.
Để làm tăng độ giá trị của dữ liệu, tôi đã cùng các giáo viên cùng môn, cùng tổ
thảo luận, đóng góp ý kiến để xây dựng đề kiểm tra và các phương án lên lớp.
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ.
4.1. Phân tích dữ liệu.
Sau thời gian tác động, tôi tiến hành kiểm tra, thu thập và phân tích dữ liệu, kết quả
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 1,25 cho thấy mức độ ảnh hưởng của
việc vận dụng phương pháp “Động não” trong dạy học Sinh học 8 làm tăng kết quả học
tập của học sinh là lớn.
Kết quả của đề tài “Vận dụng phương pháp Động não” trong dạy học Sinh học 8 ở
trường trung học cơ sở N’Thol Hạ đã được kiểm chứng.
Hình 2. Biểu đồ so sánh kết quả giá trị trung bình của nhóm đối chứng và
nhóm thực nghiệm trước và sau tác động.
4.2. Bàn luận kết quả.
Sau tác động bằng phương pháp Động não, điểm trung bình cộng của nhóm thực
nghiệm = 6,67 còn kết quả trung bình cộng của nhóm đối chứng = 5,54. Độ chênh lệch
điểm trung bình của hai nhóm là │O3-O4│ = 1,13 cho thấy điểm trung bình của hai lớp
Trang 9
đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt, lớp được dạy học bằng phương pháp mới
“Động não” có điểm trung bình cộng cao hơn lớp đối chứng.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm là
SMD = 1,25. Điều đó cho thấy mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn.
Phép kiểm chứng t-test độc lập sau tác động của hai lớp là p = 0,00001 < 0.05. Kết
quả đó đã khẳng định sự chênh lệch giá trị trung bình của hai nhóm không phải là do ngẫu
nhiên mà là do tác động bởi phương pháp dạy học đã vận dụng.
4.3. Hạn chế:
Thứ nhất là năng lực bản thân tôi: Năng lực dạy học, năng lực nghiên cứu khoa
học cũng như trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, nhất là hiểu biết về phương pháp Động
não của bản thân còn có những hạn chế nhất định.
Thứ hai là điều kiện về thời gian tiết học và số lượng học sinh trong lớp học cón
quá đông: Theo phương pháp Động não, thì việc tiến hành hoạt động cần phát huy hết ý
tưởng của các em, trong khi lớp học nhiều học sinh, thời gian hạn hẹp nên có lúc hiệu quả
6
2
Nguyễn Tiến Dũng
6
3
Mai Tiến Đạt
4
4
Vương Quang Điền
4
5
K’ Được
5
6
K’ Quỳnh Giang
6
7
Cil Pam K’ Hêr
7
8
Kon Sa Ha Khrớp
4
9
K’ Khuyên
6
10 Cil Yũ K’ Lan
5
11 Cil Yũ Ra Loen
5
12 Nguyễn Tự Lực
4
28 K’ Thủa
7
29 Cil Pam K’ Trân
4
30 K’ Uynh
5
2. Kết quả kiểm tra trước và sau tác động của lớp đối chứng (8A4):
TT
1
2
3
4
5
6
7
Họ tên học sinh
K’ Minh Chức
Klong K’ Đim
Ka Să K’ Đức
Lơ Mu Esai
Ka Să Ha Hải
K’ Hiếu
K’ Mai
8
6
5
6
6
5
5
5
3
6
Trang 11
5
5
6
7
6
4
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
4
5
6
5
4
5
7
5
6
6
5
6
4
4
5
5
6
6
5
5
6
6
5
5
5
7
6
5
6
A. Lưới nội chất
B. Bộ máy Gôngi
C. Ti thể
D. Trung thể
Câu 5. Hấp thụ chất dinh dưỡng trong ống tiêu hoá là chức năng của:
Trang 12
A. mô cơ
B. mô liên kết
C. mô thần kinh
D. mô biểu bì
Câu 6. Một nơron điển hình gồm 3 bộ phận là:
A. thân, các sợi nhánh, sợi trục
B. thân, nhân và các sợi nhánh
C. thân, nhân và sợi trục
D. nhân, các sợi nhánh và sợi trục
Câu 7. Cơ thể có thể phản ứng chính xác đối với kích thích là nhờ:
A. chỉ cần cung phản xạ
B. cung phản xạ và thêm vòng phản xạ
C. cơ quan phản ứng
D. cơ quan thụ cảm
Câu 8. Hệ cơ quan có vai trò chỉ đạo các hệ cơ quan còn lại là:
A. hệ vận động
B. hệ hô hấp
C. hệ thần kinh
D. hệ tuần hoàn
Câu 9. Để phòng chống nhiễm khuẩn đường ruột, cách phải làm thường xuyên là:
A. rửa tay sau khi ăn
B. rửa tay trước khi ăn
2- Đề và đáp án bài kiểm tra sau tác động:
Đề bài:
(Thời gian 15 phút)
Khoanh tròn vào chữ cái đầu ý mà em cho là đúng của các câu sau, mỗi câu trả lời đúng
được 1 điểm.
Câu 1. Bộ xương gồm 3 phần là:
A. xương đầu, xương thân, xương chi
B. xương đầu, xương lưng, xương chi
C. xương ngực, xương lưng, xương chi D. xương đầu, xương ngực, xương chi
Câu 2. Trong các ví dụ dưới đây, ví dụ thuộc về khớp bán động là:
A. khớp ở đầu gối
B. khớp ở cổ tay
C. khớp ở cột sống
D. khớp ở hộp sọ
Câu 3. Xương to ra là nhờ sự phân chia các tế bào ở:
A. đầu xương
B. màng xương
C. khớp xương
D. tuỷ xương
Câu 4. Đem đốt một mẩu xương, xương sẽ giòn, dễ vỡ là do xương đã bị mất:
A. chất đường
B. chất béo
Trang 13
C. muối canxi
D. chất cốt giao
Câu 5. Bàn tay người có khả năng lao động, đặt biệt là do sự phát triển của:
A. cơ vận động ngón cái
B. cơ vận động cánh tay
1
A
2
C
3
B
4
D
5
A
6
D
7
B
8
C
9
D
10
B
3. Hoạt động dạy và học
Giới thiệu bài : Chúng ta đã biết con người có nguồn gốc từ động vật lớp Thú. Trong quá
trình tiến hóa con người đã thích nghi với chế độ lao động sáng tạo, vì thế cơ thể người có nhiều
biến đổi trong đó có cơ và xương. Vậy hệ vận động của con người khác động vật ở những điểm
nào ? Và làm thế nào để mỗi người gìn giữ, rèn luyện hệ vận động phục vụ tốt cho việc học tập
và lao động?
a. Họat động 1 : Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú
Họat động của giáo viên
Họat động của học sinh
- Giáo viên hướng dẫn hoc sinh tìm hiểu thông tin - Học sinh quan sát hình sách giáo khoa
qua quan sát kênh hình sách giáo khoa.
và trên bảng
- Giáo viên hướng dẫn thảo luận nhóm 4 phút - Trao đổi nhóm đưa ra các ý kiến, nhóm
Trang 15
hoàn thành bài tập và trả lời câu hỏi :
+ Đặc điểm nào của bộ xương người thích nghi với
tư thế đứng thẳng, đi bằng hai chân và lao động.
- Giáo viên gọi đại diện các nhóm lên bảng báo
cáo.
- Giáo viên nhận xét đánh giá và hòan thiện bảng
11.
- Dựa vào kết quả của bảng 11, liên hệ kiến thức
đã học thảo luận nhóm trong 2 phút trả lời câu
hỏi:
+ Những đặc điểm nào của bộ xương người thích
nghi với tư thế đứng thẳng đi bằng 2 chân ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh rút ra kết luận.
- Giáo viên chốt lại.
- Cong 4 chỗ
- Mở rộng sang hai bên
- Nở rộng
- Phát triển khỏe
- Xương ngón ngắn bàn
chân hình vòm
- Lớn phát triển về phía sau
- Nhỏ
- Không có
- Cong hình cung
- Phát triển theo hướng lưng bụng
- Hẹp
- Bình thường
- Xương ngón dài xương bàn chân
phẳng
- Nhỏ
Sự tiến hóa của bộ xương người thể hiện ở : Thể tích hộp sọ lớn, cột sống cong 4 chỗ, lồng
ngực nở rộng sang 2 bên, xương tay và xương chân phân hóa thích nghi với tư thế đứng thẳng,
đi bằng 2 chân.
b. Họat động 2 : Sự tiến hóa của hệ cơ người so với hệ cơ thú
Họat động của giáo viên
Giáo viên hướng dẫn học sinh nghiên cứu
thông tin sách giáo khoa. Quan sát tranh một
số cơ trên cơ thể trả lời câu hỏi :
+ Hãy cho biết cơ mặt phân hoá thành từng
nhóm phù hợp với chức năng biểu hiện các
trạng thái tình cảm của con người như thế
nào ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hình
11.5 dựa vào kiến thức đã biết trao đổi nhóm
2 phút trả lời câu hỏi :
+ Để xương và cơ phát triển cân đối chúng ta
cần làm gì ?
+ Để chống cong vẹo cột sống trong lao động
và học tập cần phải chú ý những điều gì ?
- Giáo viên nhận xét phần thảo luận của học
sinh và bổ sung kiến thức.
- Giáo viên hỏi thêm
+ Em hãy tự liên hệ bản thân và cho biết xem
bản thân em hoặc bạn của em có bị vẹo cột
sống không ? Nếu đã bị thì vì sao ?
+ Hiện nay có nhiều học sinh bị cong vẹo cột
sống theo em vì nguyên nhân nào ?
+ Sau bài học hôm nay em sẽ làm gì ?
- Giáo viên liên hệ : Cần rèn luyện và lao
động để xương và cơ phát triển cân đối, luyện
tập TDTT phù hợp, lao động vừa sức, biết
được nguyên nhân gãy xương để tự phòng
tránh.
Tiểu kết :
Họat động của học sinh
- Học sinh quan sát hình 11.5 sách giáo khoa
trang 39 trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời:
- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ
sung.
- Học sinh tự rút ra kết luận.
Tên đề tài: “Vận dụng phương pháp Động não trong dạy học Sinh học 8 ở trường
trung học cơ sở N’Thol Hạ”.
Người nghiên cứu:
Đơn vị : Trường THCS N’Thol Hạ, Đức Trọng.
Bước
1. Hiện trạng, nguyên
nhân
Hoạt động
Hiện trạng: Học sinh lớp 8 có tư duy độc lập, khả năng giải quyết
vấn đề chưa cao trong học tập môn Sinh học ở lớp. Chất lượng
môn Sinh học của học sinh lớp 8 còn thấp so với mặt bằng chung
của trường, của huyện.
Nguyên nhân:
+ Phương pháp dạy học của giáo viên còn thiếu tính tích cực,
bài học còn nặng nề, chưa thu hút học sinh. (Nguyên nhân chọn)
+ Học sinh chưa biết ý nghĩa của việc học tập bộ môn.
Trang 18
+ Học sinh chưa có được phương pháp ghi nhớ tốt, hay quên bài.
+ Học sinh tiếp thu kiến thức còn thụ động…
2. Giải pháp thay thế
3. Vấn đề nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu
4. Thiết kế
trước và sau tác động.
- Kiểm chứng độ tin cậy: kiểm chứng bằng kiểm tra nhiều lần.
- Kiểm chứng độ giá trị của dữ liệu: Tôi nhờ các giáo viên cùng
môn, cùng tổ cùng phân tích bài kiểm tra, đối chiếu với chuẩn
Kiến thức kĩ năng và Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học
Trang 19
của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
6. Phân tích dữ liệu
- Sử dụng phép kiểm chứng t-test độc lập và mức độ ảnh
hưởng SMD trong phân tích kết quả điểm số bài kiểm tra.
7. Kết quả
Chưa có kết quả
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Một số kỹ thuật dạy và học tích cực. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chương trình SEQAP.
2. Phương pháp Grap trong dạy học Sinh học. Sách chuyên khảo. TS. Nguyễn Phúc
Chỉnh Nhà xuất bản Giáo dục 2005. Têp PDF
3. Tài liệu tập huấn đổi mới sinh hoạt chuyên môn: Phần sinh hoạt chuyên môn về
phương pháp, phương pháp dạy học tích cực (trang 137). NXB Đại học Sư phạm. Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
4. Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức kĩ năng môn Sinh học trung học cơ sở. Ngô
Văn Hưng (chủ biên), Nguyễn Hải Châu, Đỗ Thị Hà, Dương Thu Hương, Phan Hồng
The. NXB giáo dục Việt Nam 2009.
5. Mô-đun THCS 18 – Phương pháp dạy học tích cực. Tài liệu bồi dưỡng thường
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Trang 21
..................................................................................................................................................
Đánh giá: .................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
…………., ngày …… tháng …. năm ………
Hiệu trưởng
Trang 22