Đề cương môn lý luận hành chính nhà nước cao học đợt 2 năm 2012 - Pdf 30

ĐỀ CƯƠNG MÔN LÝ LUẬN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
CAO HỌC ĐỢT II NĂM 2012
Câu 1: Quan niệm về HCNN (HCNN hay HC công)
- Hành chính là hoạt động chấp hành và điều hành trong quản lý một hệ thống theo
những quy định định trước nhằm đạt mục tiêu của hệ thống.
- HCNN là hoạt động thực thi quyền hành pháp của nhà nước, đó là hoạt động chấp
hành và điều hành của hệ thống HCNN trong quản lý xã hội theo khuôn khổ pháp
luật nhà nước nhằm phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội.
Sơ đồ: Hệ thống các cơ quan HCNN ở Việt Nam
Chính phủ

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ

UBND cấp tỉnh
Các cơ quan chuyên môn
Sở, c.quan tương đương Sở)
UBND cấp huyện
Các cơ quan chuyên môn
(Phòng, cq tương đương phòng)
UBND cấp xã

Câu 2: 7 đặc trưng của HCNN Việt Nam
 Tính lệ thuộc vào chính trị

1


- Nền HCNN là một bộ phận cấu thành hệ thống chính trị, là công cụ thực hiện
ý chí của nhân dân trong xã hội dân chủ dưới sự lãnh đạo của Đảng cầm quyền 
mang bản chất chính trị.
- Ở VN HCNN phải chấp hành các quyết định của các cơ quan quyền lực nhà nước,

- Xuất phát từ bản chất của nhà nước XHCN, các hoạt động của HCNN đều hướng
tới mục tiêu phục vụ con người, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
Câu 3: 7 nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của HCNN Việt Nam
Nguyên tắc HCNN là các quy tắc, những tư tưởng chỉ đạo, những tiêu chuẩn hành vi
đòi hỏi các chủ thể HCNN phải tuân thủ trong tổ chức và hoạt động HCNN.
 Nguyên tắc Đảng lãnh đạo đối với HCNN
- Đảng đề ra đường lối, chủ trương, định hướng cho quá trình tổ chức và hoạt động
của HCNN
- Đảng phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng những người có phẩm chất, năng lực, giới
thiệu vào đảm nhận các chức vụ trong bộ máy nhà nước thông qua con đường bầu cử
dân chủ.
- Đảng kiểm tra hoạt động của các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện đường
lối, chủ trương.
- Các cán bộ, đảng viên và các tổ chức Đảng gương mẫu trong việc thực hiện
đường lối, chủ trương của Đảng.
 Nguyên tắc nhân dân làm chủ trong quản lý HCNN
- Tăng cường, mở rộng sự tham gia trực tiếp của công dân vào việc giải quyết các
công việc của nhà nước.
- Nâng cao chất lượng của hình thức dân chủ đại diện, để các cơ quan này thực sự
đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân.
3


- HCNN có trách nhiệm tạo ra cơ sở pháp lý và các điều kiện tài chính… cho các tổ
chức xã hội hoạt động, định ra những hình thức, biện pháp để thu hút sự tham gia của
các tổ chức xã hội, nhân dân tham gia vào hoạt động HCNN
 Nguyên tắc tập trung dân chủ - đây là nguyên tắc cơ bản
- Tập trung: Tổ chức bộ máy HCNN theo hệ thống thứ bậc; Thống nhất chủ trương,
chính sách, kế hoạch phát triển…; Thống nhất quy chế quản lý…
- Dân chủ: Cấp dưới được than gia thảo luận, góp ý kiến về những vấn đề trong

quy định;
- Các quyết định quản lý HCNN được ban hành đúng luật
 Nguyên tắc công khai, minh bạch
- Công khai: cơ quan, tổ chức, đơn vị thông tin chính thức về văn bẩn, hoạt động
hoặc nội dung nhất định, thông tin hành chính phải công khai cho người dân trừ
trường hợp có các quyết định cụ thể
- Minh bạch: là những thông tin về hành chính được cung cấp kịp thời, để sử dụng
các quy định, quyết định của HCNN phải rõ rang, được phổ biến đầy đủ, chống quan
liêu, tham nhũng.
Câu 4: 04 yếu tố cấu thành nền HCNN và mối quan hệ giữa các yếu tố đó.
 Nền HCNN bao gồm 4 yếu tố:

5


Nền hành chính
Nhà nước

Thể chế HCNN

Hệ thống tổ
chức HCNN (bộ
máy HCNN)

Nhân sự trong
bộ máy HCNN

Nguồn lực vật
chất cần thiết
cho hoạt động

quan quản lý HCNN và cán bộ, công chức có thẩm quyền.
- Bao gồm:
 Hệ thống các quy định xác định mối quan hệ quản lý của nhà nước đối với các
đối tượng trong xã hội;
 Hệ thống các quy định quản lý nội bộ nền hành chính;
 Hệ thống thủ tục hành chính;
 Các quy định về tài phán hành chính.
Câu 6: 05 Vai trò của thể chế HCNN
1. Là cơ sở pháp lý cho mọi hoạt động của HCNN
- Thể chế HCNN với 1 hệ thống pháp luật (luật, các văn bản pháp quy dưới luật) trở
thành cơ sở pháp lý cho các cơ quan HCNN;
- Hệ thống văn bản pháp luật ngày càng được bổ sung, hoàn thiện để hướng tới nhà
nước dân chủ hiện đại, tính hiệu lực được nâng cao
 nhà nước quản lý bằng pháp luật, mọi công dân, tổ chức, thành phần kinh tế, bình
đẳng trước pháp luật.
2. Là cơ sở pháp lý cho việc xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy của các cơ quan
HCNN
7


- Thể chế HCNN xác định cụ thể, chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ…của cơ quan
HCNN
- Xác định cơ cấu tổ chức: thành lập, giải thể, sáp nhập…
- Xác định mối quan hệ giữa các cơ quan HCNN
3. Là cơ sở pháp lý xác lập và quản lý nhân sự trong cơ quan HCNN
- Quy định rõ ai là nhân sự HCNN
- Ai được trao quyền làm gì? Không được làm gì? Làm như thế nào?
- Các nội dung quản lý nhân sự HCNN
4. Là cơ sở pháp lý xây dựng mối quan hệ cụ thể giữa nhà nước với nhân dân,
nhà nước với tổ chức xã hội

phận. hoặc là những hoạt động chủ yếu mà một cá nhân, bộ phận, cơ quan, tổ chức
phải thực hiện để khẳng định sự tồn tại của mình.
 Chức năng HCNN: là những phương diện hoạt động cơ bản của HCNN được hình
thành qua quá trình phân công lao động trong các cơ quan HCNN, nhằm thực hiện
chức năng hành pháp của nhà nước.
 Phân loại chức năng HCNN:
- Theo phạm vi thực hiện chức năng: Đối nội, Đối ngoại
- Theo tính chất hoạt động: Lập quy, Hành chính
- Theo phạm vi ảnh hưởng: Nội bộ, Bên ngoài
9


- Theo lĩnh vực và các mặt hoạt động: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội
- Theo trình tự vận hành và nội dung của quá trình thực hiện chức năng
Câu 9: 9 Chức năng quản lý nội bộ hệ thống HCNN
Chức năng bên trong (nội bộ): gồm các chức năng vận hành nội bộ nền hành chính
hoặc cơ quan hành chính
1. Chức năng lập kế hoạch
- Xác lập hệ thống mục tiêu: Dự báo nhu cầu của xã hội, Phân tích thực trạng tổ
chức, Dự báo xu thế phát triển của tổ chức.
- Xây dựng chương trình hoạt động: Xây dựng các giải pháp thực hiện, Xây dựng
các bước đi, Thẩm định kết quả của kế hoạch.
2. Chức năng tổ chức
- Xây dựng cơ cấu tổ chức hợp lý
- Liên kết công việc, liên kết tổ chức, liên kết con người trong tổ chức
- Quản lý sự thay đổi của tổ chức
3. Chức năng nhân sự
- Nhằm tối đa hóa hiệu quả nhân sự HCNN (số lượng, chất lượng): tuyển dụng, sử
dụng, phát triển, đánh giá
4. Chức năng ra quyết định



Chức năng QLHCNN trên các lĩnh vực của đời sống xã hội là một bộ phận của chức
năng HCNN đối với bên ngoài.
Chức năng HCNN đối với ngành, lĩnh vực thể hiện nội dung của HCNN đối với
ngành, lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội như: khoa học-công nghệ; tài nguyênmôi trường; bưu chính viễn thông; tài chính; tiền tệ; giáo dục; y tế; văn hoá; lao động
- việc làm; an sinh xã hội; công nghiệp; nông nghiệp-nông thôn; xây dựng; giao
thông -vận tải; thương mại; du lịch; an ninh, quốc phòng; đối ngoại...
Chức năng HCNN trên các lĩnh vực của đời sống xã hội được thể hiện thông qua
một số nội dung:
1. Chức năng định hướng-hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát
triển: HCNN căn cứ vào định hướng của các cơ quan quyền lực nhà nước, của cấp
trên tiến hành xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển trong phạm vi
thẩm quyền quản lý được giao để hướng xã hội phát triển theo định hướng đó. Cấp
hành chính càng thấp thì tính cụ thể của chức năng định hướng càng cao.
2. Chức năng điều chỉnh-ban hành thể chế, chính sách: Trên cơ sở Hiến pháp,
luật, chính sách và các quyết định của các cơ quan quyền lực nhà nước và của cấp
trên, các cơ quan HCNN cấp xây dựng và ban hành thể chế, cơ chế, chính sách cụ thể
nhằm cụ thể hoá và thi hành pháp luật, chính sách của cơ quan quyền lực và điều
chỉnh các quan hệ xã hội.
3. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện: Để đối tượng chấp hành đúng đắn các quy
định của pháp luật, chính sách, các kế hoạch phát triển, các cơ quan hành chính các
cấp tiến hành xây dựng các hướng dẫn để đối tượng hiểu và thực hiện. Đồng thời, tổ
chức việc thực hiện pháp luật, chính sách, các kế hoạch nhằm đạt những mục tiêu xác
định.
4. Chức năng kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm: để đánh giá việc chấp hành
pháp luật, chính sách, các nhiệm vụ, các quy định chuyên môn kỹ thuật, các quy tắc
quản lý của ngành, của các cá nhân, tổ chức trong xã hội, từ đó đưa ra những biện
12



 Chức năng tổ chức và đảm bảo cung ứng dịch vụ công:
- Xây dựng, ban hành chính sách, hành lang pháp lý làm cơ sở để tổ chức và
quản lý dịch vụ công
- Nhà nước trực tiếp cung ứng dịch vụ công cho xã hội (cơ quan HCNN)
13


- Nhà nước cung ứng thông qua các tổ chức sự nghiệp và doanh nghiệp công ích
- Nhà nước quản lý, kiểm soát việc cung ứng dịch vụ công.
Câu 12: Phương pháp thực hiện chức năng HCNN
 Phương pháp giáo dục:
- Là cách tác động vào nhận thức của con người trong tổ chức, nhằm nâng cao
tính tự giác và khă năng lao động của họ trong việc thực hiện nhiệm vụ
- Đặc trưng của phương pháp này là tính thuyết phục, tức là giúp cho con người
phân biệt được phải trái, đúng sai, lợi hại, đẹp xấu, thiện ác…
 Phương pháp tổ chức:
- Là cách thức tác động lên con người thông qua mối quan hệ tổ chức nhằm đưa
con người vào khuôn khổ, kỷ luật, kỷ cương
- Phương pháp này được áp dụng 2 cách:
 Cơ quan HCNN thành lập các tổ chức hoặc cho phép thành lập các tổ chức và
kiểm soát hoạt động của các tổ chức này
 Từng cơ quan HCNN phải xây dựng quy chế, quy trình, nội dung hoạt động
của cơ quan, bộ phận, cá nhân và kiểm tra, xử lý kết quả một cách dân chủ, công
bằng
 Phương pháp kinh tế:
- Là cách thức tác động vào đối tượng quản lý thông qua lợi ích kinh tế, để cho
đối tượng bị quản lý tự lựa chọn phương án hoạt động có hiệu quả nhất trong phạm vi
hoạt động của họ.
- Áp dụng phương pháp kinh tế thông qua đòn bẩy kinh tế: tiền lương, tiền

- Căn cứ theo hình thức thể hiện
 Dạng văn bản
 Lời nói
 Biển báo, ký hiệu…
- Căn cứ vào tính chất và nội dung:
 Quyết định quản lý HCNN chủ đạo ( quyết định cơ bản)
 Quyết định quản lý HCNN quy phạm
 Quyết định quản lý HCNN cá biệt
Câu 14: Yêu cầu đối với quyết định quản lý HCNN
 Yêu cầu hợp pháp:
- Nội dung của quyết định phù hợp với nội dung và mục đích của luật, phù hợp với
nguyên tắc cơ bản về tổ chức và hoạt động của nhà nước, của pháp luật Việt Nam,
điều ước quốc tế mà nhà nước ký kết và gia nhập
- Quyết định ban hành đúng thẩm quyền của các chủ thể quản lý HCNN
- Quyết định phải ban hành xuất phát từ những lý do xác thực
- Quyết định phải ban hành đúng thể thức, theo quyết định của pháp luật
- Quyết định phải ban hành đúng trình tự, thủ tục nhất định
 Yêu cầu hợp lý:
- Quyết định phải đảm bảo kết hợp hài hòa với lợi ích của nhà nước, tập thể và cá
nhân
- Quyết định phải có tính cụ thể phù hợp với từng vấn đề, đối tượng thực hiện, tức
là quyết định cụ thể về nhiệm vụ, thời gian, chủ thể, phương tiện thực hiện quyết định
16


- Quyết định phải đảm bảo tính hệ thống, toàn diện
- Quyết định phải sử dụng ngôn ngữ, văn phong hành chính.
Câu 15: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc ban hành và tổ chức thực hiện quyết
định quản lý HCNN
 Yếu tố khách quan:

linh hoạt, dễ dẫn đến tình trạng quan liêu.
 Yếu tố chủ quan:
- Năng lực của người ra quyết định, tác phong của người ra quyết định: tầm nhìn,
khả năng phân tích, lựa chọn phương án, khả năng quyết đoán.
- Động cơ của người ra quyết định: lợi ích cục bộ, cá nhân…
Câu 16: Quy trình ban hành và tổ chức thực hiện quyết định quản lý HCNN
 Giai đoạn xây dựng và ban hành quyết định
- Điều tra, nghiên cứu, thu thập và xử lý thông tin. Phân tích, đánh giá tình hình làm
căn cứ cho việc ra quyết định.
- Soạn thảo quyết định
- Thông qua quyết định: quyết định phải được thông qua đúng thẩm quyền và thủ
tục quy định
- Ra quyết định phải lưu ý nguyên tắc, thể thức, thủ tục và quy chế xây dựng và ban
hành văn bản.
 Giai đoạn tổ chức thực hiện quyết định
18


- Triển khai quyết định đến đối tượng quản lý bằng phương tiện nhanh nhất, theo
con đường ngắn nhất
- Tổ chức lực lượng thực hiện quyết định
- Xử lý thông tin phản hồi, điều chỉnh quyết định kịp thời
 Giai đoạn kiểm tra và thực hiện quyết định
- Kiểm tra: thường xuyên, đột xuất, tổng kết…
- Xử lý kết quả kiểm tra
 Tổng kết đánh giá việc thực hiện quyết định
- Đánh giá quyết định phải trung thực, nhìn thẳng vào sự thật, nói đúng sự thật,
không giấu giếm khuyết điểm…cần kỷ luật nghiêm cán bộ, nghiêm khắc với những
hiện tượng vụ lợi, cơ hội.
Câu 17: Sự cần thiết phải kiểm soát đối với HCNN

nhà nước (Quốc hội và HĐND các cấp), các cơ quan tư pháp, các tổ chức quần chúng
và công dân đối với hoạt động của các cơ quan HCNN và CBCC hành chính.
- Thanh tra: là hình thức hoạt động kiểm soát của cơ quan thanh tra nhà nước và
ban thanh tra nhân dân.
- Kiểm tra: là hoạt động kiểm soát của cơ quan hay cá nhân cấp trên đối với cơ
quan hay cá nhân cấp dưới (kiểm tra nội bộ) hoặc kiểm soát của cơ quan quản lý
ngành, lĩnh vực thực hiện đối với cơ quan không trực thuộc mình về tổ chức trong
việc chấp hành pháp luật và các quy tắc quản lý.
- Kiểm toán: là việc kiểm tra đánh giá tính đúng đắn, trung thực của báo cáo tài
chính; việc tuân thủ pháp luật; tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý, sử
dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước (trong phạm vi thu, chi tài chính của cơ
20


quan nhà nước), góp phần thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí, phát hiện
và ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật.
Theo vị trí của chủ thể kiểm soát so với đối tượng kiểm soát bộ máy HCNN có thể
chia 02 nhóm kiểm soát: Kiểm soát từ bên ngoài bộ máy HCNN (Kiểm soát bên
ngoài) và kiểm soát từ trong nội bộ bộ máy HCNN (Kiểm soát bên trong).
Câu 19: Nội dung kiểm soát của các chủ thể (Quốc hội, HĐND, công dân...) đối
với HCNN
 Kiểm soát đối với HCNN là toàn bộ những hoạt động của các chủ thể trong xã hội
nhằm bảo đảm cho QL HCNN diễn ra đúng pháp luật, đúng định hướng, có hiệu lực
và hiệu quả.
Kiểm soát đối với HCNN bao gồm hoạt động kiểm soát bên ngoài và kiểm soát nội
bộ cơ quan HCNN.
1. Kiểm soát bên ngoài: do các chủ thể kiểm soát nằm ngoài bộ máy HCNN tiến
hành.
a. Giám sát của QH: QH thực hiện quyền giám sát của mình thông qua các hoạt
động chủ yếu sau:

cấp hành chính và cơ quan hành chính.
- Hoạt động kiểm soát của Đảng đối với HCNN không gắn với quyền lực nhà nước
(Các cơ quan Đảng khi kiểm tra hoạt động HCNN không trực tiếp can thiệp vào việc
điều hành của cơ quan; không đình chỉ, bãi bỏ, sửa đổi quyết định của cơ quan
HCNN khi phát hiện dấu hiệu sai phạm, chỉ yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền
sửa đổi, bãi bỏ...)
d. Kiểm soát của các tổ chức chính trị- xã hội
22


MTTQ, Đoàn TNCSHCM, Công đòan, Hội LHPN Việt Nam…có khả năng tham gia
rộng rãi vào việc xây dựng chính quyền, tuyên truyền, phổ biến thực hiện pháp luật
trong cộng đồng và quản lý nhà nước. Thông qua những họat động này các tổ chức
chính trị - xã hội cũng thực hiện quyền kiểm soát của mình.
- Họat động kiểm soát của các tổ chức chính trị - xã hội thường không mang tính bắt
buộc mà chỉ mang tính khuyến nghị, đề xuất, phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi vi
phạm pháp luật và biểu hiện tiêu cực khác của đội ngũ CBCC hành chính.
- Các tổ chức chính trị-xã hội có thể tiến hành kiểm soát độc lập hoặc phối hợp thực
hiện.
e. Kiểm soát của các cơ quan tư pháp:
Thể hiện trên 2 phương diện chủ yếu: giám sát qua tài phán tư pháp và tài phán hành
chính. Họat đông giám sát của các cơ quan tư pháp không diễn ra thường xuyên mà
chỉ được tiến hành khi có các nguyên đơn khởi kiện.
f. Kiểm toán nhà nước:
- Hoạt động của kiểm toán nhà nước là việc kiểm tra đánh giá tính đúng đắn, trung
thực của báo cáo tài chính; việc tuân thủ pháp luật; tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả
trong quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước (trong phạm vi thu, chi tài
chính của cơ quan nhà nước), góp phần thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng
phí, phát hiện và ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật.
- Kiểm toán nhà nước là cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kiểm tra tài chính nhà nước

với mức độ chi phí các nguồn lực, trong mối quan hệ giữa hiệu quả kinh tế với hiệu
quả xã hội. Nói cách khác, hiệu quả phản ánh mối quan hệ giữa kết quả hoạt động
của HCNN với chi phí.
24


Sự cần thiết phải nâng cao.....xuất phát từ yếu tố nội tại của nền hành chính và yếu tố
môi trường của hoạt động HCNN.
a. Yếu tố nội tại của nền HCNN
Nền hành chính là bộ máy trực tiếp thực thi quyền hành pháp, tổ chức và điều hành
mọi hoạt động trong đời sống xã hội theo pháp luật. Đó là bộ phận năng động nhất và
thực hiện trực tiếp nhất chức năng quản lý trong bộ máy nhà nước. Đồng thời nền
hành chính đã bộc lộ những hạn chế, yếu kém trong quản lý, điều hành, phục vụ xã
hội. Do đó, cải cách hành chính được coi là nội dung trọng tâm trong cải cách bộ
máy nhà nước của hầu hết các nước trên thế giới. Vị trí đặc biệt của nền hành chính
được xem xét trên các phương diện:
- Nền HCNN là một hệ thống rộng lớn nhất
- Số lượng nhân viên đông đảo nhất
- Nền HCNN là nơi biểu hiện trực tiếp nhất, rõ nhất, tập trung nhất những ưu
việt của chế độ, cũng như những nhược điểm, khuyết điểm của bộ máy nhà
nước.
b. Sự thay đổi của môi trường hành chính
Nền HCNN tồn tại, vận động và phát triển trong môi trường rất phức tạp, đa dạng và
luôn biến đổi. Trong hoạt động quản lý, mỗi phương thức quản lý chỉ thích ứng trong
môi trường cụ thể. Khi môi trường thay đổi, phương thức quản lý cũng phải điều
chỉnh, thay đổi. Chính vì vậy việc thay đổi, điều chỉnh phương thức hoạt động
nhằm nâng cao hiệu lực hiệu quả của HCNN là một đòi hỏi tất yếu. Sự thay đổi
của môi trường trong đó nền HCNN tồn tại biểu hiện trên tất cả các lĩnh vực: chính
trị, kinh tế, văn hoá, xã hội.
Câu 21: Các yếu tố ảnh hướng hiệu lực, hiệu quả quản lý HCNN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status