BÁO CÁO XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI DÊ LAI TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG NÚI HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃI - Pdf 30

UBND HUYỆN BA TƠ
TRẠM KHUYẾN NÔNG HUYỆN BA TƠ

BÁO CÁO TỔNG KẾT DỰ ÁN
“XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI DÊ LAI
TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG NÚI HUYỆN BA TƠ, TỈNH
QUẢNG NGÃI”
THUỘC CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG MÔ HÌNH ỨNG DỤNG
VÀ CHUYỂN GIAO KHOA HỌC CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI NÔNG THÔN VÀ MIỀN NÚI
GIAI ĐOẠN TỪ NAY ĐẾN 2010

Cơ quan chủ trì: Trạm khuyến nông Ba Tơ
Chủ nhiệm Dự án: Nguyễn Thanh Lục

Ba Tơ- 2011


UBND HUYỆN BA TƠ
TRẠM KHUYẾN NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do – Hạnh phúc


Ba Tơ, ngày

tháng 12

năm 2011


7.2- Cơ quan phối hợp thực hiện:
Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây


Địa chỉ: Phường Xuân Khanh – Thành phố Sơn Tây - tỉnh Hà Tây
Điện thoại: 034.33838341
8- Căn cứ lập, thực hiện và báo cáo tổng kết dự án:
- Quyết định số 972/QĐ-BKHCN ngày 02/6/2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ phê
duyệt danh mục các dự án uỷ quyền cho địa phương quản lý thuộc Chương trình “ Xây dựng
mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
nông thôn và miền núi giai đoạn từ nay đến năm 2010 ” để hỗ trợ kinh phí thực hiện từ năm
2009;
- Quyết định số 790/QĐ-UBND ngày 15/5/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng
Ngãi. Về việc phê duyệt danh mục Dự án thuộc chương trình nông thôn và miền núi giai
đoạn 2006-2010 triển khai thực hiện mới năm 2009.
- Quyết định số 1049/QĐ-UBND ngày 26/6/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng
Ngãi. về việc phê duyệt kinh phí, cơ quan chủ trì, cơ quan chuyển giao công nghệ và thời
gian thực hiện của dự án ủy quyền địa phương quản lý thuộc chương trình “ xây dựng mô
hình ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội nông
thôn và miền núi giai đoạn từ nay đến 2010”bắt đầu thực hiện năm 2009.
- Công văn số 251/SKHCN, ngày 14 tháng 9 năm 2009 của Sở khoa học và công nghệ
tỉnh Quảng Ngãi về việc điều chỉnh quy mô đầu tư và thủ tục thực hiện mua sắm giống dê cái
địa phương phục vụ dự án thuộc chương trình nông thôn miền núi.
- Quyết định 1003/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2009 của UBND huyện Ba Tơ về
việc điều chỉnh Quyết định 122/QĐ-UBND ngày 26 tháng 2 năm 2009 của Chủ tịch UBND
huyện Ba Tơ
- Hợp đồng số: NTMN.DA.ĐP. 01 ngày 01/1/2009 đã ký giữa sở Khoa học và công
nghệ và Trạm Khuyến nông Huyện Ba Tơ. Thực hiện dự án thuộc chương trình “ Xây dựng
mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội
nông thôn và miền núi giai đoạn từ nay đến năm 2010”.

- Xây dựng mô hình trồng cây thức ăn cho dê.
- Xây dựng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
IV- Sản phẩm và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, chất lượng qui mô của sản phẩm
theo hợp đồng và thuyết minh dự án đã được phê duyệt:
Bảng 1: Danh mục sản phẩm khoa học và công nghệ
Số
TT
1

2

Tên sản phẩm

Số
lượng

Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
chủ yếu và quy mô

Mô hình chăn nuôi dê
lai theo phương thức
bán thâm canh quy mô
275 con

25 hộ
dân

Quy mô 275 con; Khối lượng dê
7-8 tháng tuổi đạt 21-23 kg/con;
dê cái cho sinh sản 35kg thịt

01 QT

Tỷ lệ thụ thai hàng năm đạt 90%
trở lên, khoảng cách giữa 2 lứa đẻ
đều đặn, số con sơ sinh/lứa đạt
1,4-4,6 con

Quy trình nuôi dê lai
Bách Thảo

01 QT

Độ đồng đều của dê thịt cao, dê
sinh trưởng nhanh, trọng lượng
trung bình lúc giết thịt 7-8 tháng
đạt 21-23 kg.

Quy trình phòng và trị
bệnh cho dê qua các
giai đoạn
Quy trình làm chuồng
trại tiêu chuẩn cho dê

01 QT

Đảm bảo an toàn dịch bệnh cho dê
trong dự án.

01 QT


10 người

Các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật chủ yếu
Khối lượng dê 7-8
tháng tuổi đạt 21-23
kg/con
Đảm bảo khối lượng
chất xanh năng suất
đạt: cỏ ghi nê 70-80
tấn/ha/năm; cỏ voi đạt
100 tấn/năm; chè
khổng
lồ
50-70
tấn/năm
Làm chủ được Quy
trình công nghệ nuôi
dê lai kiêm dụng thịt
sữa theo phương thâm
canh và bán thâm canh
để chỉ đạo mở rộng

Ghi chú


mô hình.
4

Tập huấn nông dân

tham gia mô hình chịu trách nhiệm quản lý chung về tình hình chăm sóc nuôi dưỡng về đàn
dê ở địa phương mình, các cán bộ thú y- xã, nông lâm xã cùng với các hộ nông dân tham gia
mô hình theo dõi quản lý và chăm sóc mô hình đạt hiệu quả.
II-Kết quả thực hiện các nội dung:
1-Chuyển giao công nghệ, đào tạo, tập huấn:
1.1- Chuyển giao công nghệ:
Thực hiện hợp đồng với Trạm Khuyến nông Huyện Ba Tơ, Trung tâm KHCN phát triển
đô thị và nông thôn Hà Nội (RUDTESC) đã thực hiện các nội dung như:
- Hoàn thiện quy trình và chuyển giao công nghệ phù hợp với điều kiện chăn nuôi của
tỉnh Quảng Ngãi nói chung huyện miền núi Ba Tơ nói riêng được 06 chuyên đề.


+ Qui trình nuôi dê đực giống:
+ Qui trình nuôi dê cái cỏ địa phương:
+ Qui trình nuôi dê lai Bách thảo:
+ Qui trình làm chuồng trại nuôi dê:
+ Qui trình phòng và trị bệnh cho dê qua các giai đoạn:
+ Qui trình trồng cỏ nuôi dê:
(1) Với quy trình nuôi dê đực giống (Khả năng phối giống, thụ thai đạt 85% trở lên) với qui
trình nuôi dê đực giống Bách thảo, phù hợp với điều kiện ở địa phương, từ khâu chọn giống, chọn
dòng, xác định ngoại hình, phẩm giống, tính chống chịu bệnh tật, khả năng tăng trưởng, khả năng
phối giống tốt tỉ lệ phối giống có chữa đạt trên 90%, kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng dê đực giống
được nông dân trong và ngoài mô hình ứng dụng có hiệu quả cao.
(2) Với quy trình nuôi dê cái cỏ địa phương (Tỷ lệ thụ thai hàng năm đạt 90% trở lên,
khoảng cách giữa 2 lứa đẻ đều đặn, số con sơ sinh/lứa đạt 1,4-1,6 con. Một Dê cái sinh sản sẽ
tạo ra 33 kg thịt Dê/năm).
Qui trình này phù hợp với địa bàn vùng núi, vùng sâu, vùng xa. Người dân đã biết được
đặc điểm của dê cái được chọn làm giống và chu kỳ động dục của dê cái cũng như thời điểm
nào phối giống thích hợp nhất, khả năng có chưa cao nhất, tính thích nghi của dê cái địa
phương đối với địa bàn miền núi rất tốt chống chịu được với thời tiết khắc nghiệt, dê ít bệnh

10 cán bộ kỹ thuật cơ sở đã làm chủ được quy trình công nghệ chăn nuôi dê lai tập trung
và phân tán theo hướng thâm canh, kết quả 10 học viên được triệu tập trong 10 ngày vừa đào
tạo về lý thuyết vừa hướng dẫn thực hành tại chuồng trại, kết thúc khóa học các học viên có
kết quả khá, sau khi hoàn thành khóa học các học viên đã về địa phương giúp cho các xã
tham gia mô hình quản lý bảo vệ chăm sóc tốt đàn dê phục vụ tốt tại địa phương.
1.3- Tập huấn kỹ thuật :
- Tập huấn kỹ thuật chăn nuôi dê kết hợp tham quan học tập cho 150 lượt người/3 đợt
cho các hộ nông dân trực tiếp thực hiện dự án và những hộ nông dân trong vùng dự án đã
nắm vững được quy trình kỹ thuật nuôi dê lai thâm canh đồng thời được dự án tổ chức cho
các hộ nông dân chăn nuôi dê, hộ trồng cỏ làm cây thức ăn, đi thăm quan học tập kinh nghiệm
chăn nuôi dê, trồng cỏ ở nông hộ và các trang trại có qui mô chăn nuôi nhỏ và vừa tại Ba Động
và xã Phổ Phong Huyện Đức Phổ , với những nội dung:
- Phỏng vấn, học hỏi kinh nghiệm nuôi dê tại trang trại;
- Xem xét xây dựng chuồng trại tại trang trại;
- Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng dê, vệ sinh phòng trị bệnh cho dê;
- Kỹ thuật trồng và chăm sóc cỏ hoà thảo và cỏ họ đậu;
- Tận dụng nguồn phân bón để nuôi giun quế, bón cho cây trồng.
2- Xây dựng các mô hình:
Cơ quan chủ trì đã làm việc với UBND các xã Ba Bích, Ba Động, TT Ba tơ, Ba xa, Ba
Dinh và Ba Giang chọn 25 hộ gia đình tham gia mô hình chăn nuôi dê đạt yêu cầu; Cụ thể:
tại Ba Động 05 hộ, Thị Trấn Ba Tơ 05 hộ, Ba Dinh 05 hộ, Ba Giang 03 hộ, Ba Bích 03 hộ,
Ba Xa 04 hộ.
2.1- Xây dựng Mô hình chăn nuôi dê:
2.1.1 Xây dựng chuồng trại:
Chuồng nuôi dê được xây dựng trên địa bàn 5 xã, thị trấn qui mô 25chuồng/25 hộ dân,
diện tích mỗi chuồng 30 m2 kể cả kho dự trữ thức ăn. Chuồng nuôi dê được xây dựng chắc
chắn kiên cố với kết cấu chịu lực tốt, đúng qui trình kỹ thuật, hợp vệ sinh, đã được nghiệm
thu và đưa vào sử dụng tại 25 hộ tham gia mô hình. Chuồng nuôi dê được xây liền kề với sân
chơi, xây dựng 25 chuồng theo quy mô gia đình (mỗi gia đình 01 chuồng). Diện tích mỗi
chuồng nuôi là 30m2 kể cả kho dự trữ thức ăn 10m2)


1,8 m2

1,8 m2

1,8 m2

1,8 m2

1,8 m2

1,8 m2
Kho chứa dụng cụ và
TA tinh

Hố
chứa
phân

1,8 m2
Cửa ra sân chơi

1,8 m2

2.1.2- Các công trình phụ:
- Kho chứa thức ăn tinh và thức ăn xanh được xậy dựng liền kề với chuồng nuôi
2.1.3 Chuyển giao con giống:
Tiến hành cấp con giống cho 25 hộ tham gia mô hình:
- Dê đực lai Bách thảo: số lượng 25 con, tuổi đã thành thục 12 tháng, trọng lượng bình
quân 27kg/con.

tháng tuổi) đạt 21-22kg/con.
2.3- Mô hình trồng cỏ:
Qui mô thực hiện 5 ha; trong đó: cỏ ghi nê 2,5 ha, cỏ voi 1,25 ha, chè khổng lồ 1,25 ha.
Cỏ giống được trồng đúng qui trình kỹ thuật, được bố trí trồng trên 25 hộ gia đình, trong
năm 2009 trồng được 2/3 diện tích cỏ được trồng chủ yếu tại Ba động, Thị trấn và Ba Bích,
cỏ sinh trưởng phát triển tốt cho năng suất cao năng suất thu hoạch ở lứa thứ nhất tại hộ ông
Nguyễn Thanh Tiên ở xã Ba động và hộ ông Phạm Văn Thọ ở Thị trấn thu được kết quả như
sau cỏ voi đạt 76 tấn/ha/năm tăng hơn so với kế hoạch 6 tấn, cỏ ghi nê 72 tấn/ha/năm tăng
hơn so với kế hoạch 2 tấn, chè khổng lồ 40,5 tấn/ha/năm.
Năm 2010 trồng mới đối với các xã Ba xa, Ba Dinh, Ba Giang đồng thời khôi phục trồng
dặm tại các xã Ba Động, Thị Trấn, cũng bằng nguồn vồn đối ứng của ngân sách huyện Trạm
khuyến nông đã cấp phân bón năm thứ hai cho mô hình đễ bón thúc sau thu hoạch. Đảm bảo
nguồn cung đáp ứng được nhu cầu nhại lại cho dê. Kết quả thu hoạch bình quân 8lứa/
năm/hộ bình quân mỗi lứa thu được từ 300-350 kg, năng suất thu được 6000 kg/ ha, sản
lượng trên 70 tấn/ ha/ năm đảm bảo nhu cầu nhai lại cung cấp thức ăn thô xanh cho dê trên
60%.
2.4 - Thức ăn tinh bổ sung:
- Thức ăn tinh cho dê bố mẹ và dê con được cấp cho 25 hộ theo từng giai đoạn sinh
trưởng, phát triển của dê .
+Năm 2009 cấp 8681 kg thức ăn tinh hỗn hợp việt- Mỹ cho dê bố mẹ.


+Năm 2010 đã cấp 7251kg việt- Mỹ cho 225 con dê bố mẹ và 1730 kg thức ăn tinh Ha
Lan cho dê F1 .
+Năm 2011 đã cấp 6.965 kg thức ăn tinh hỗn hợp Việt - Mỹ cho dê lai và dê bố mẹ.
3- Quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách và huy động đối ứng từ các hộ
tham gia mô hình để thực hiện dự án.
Tổng kinh phí thực hiện dự án:

: 1.541.518.000 đồng.

Và địa phương

: 1.132.224.500 đồng.

- Ngân sách huyện

:

237.359.000 đồng

- Vốn dân

:

165.479.000 đồng.

- Kinh phí dự án còn thừa

:

6.420.000 đồng.

4- Tiêu thụ sản phẩm của mô hình.
Sản phẩm của mô hình là dê lai F1 thương phẩm được các hộ tham gia mô hình xuất
bán dê hơi cho các cơ sở kinh doanh và các nhà hàng, quán ăn trong huyện, trong tỉnh, bước
đầu thịt dê đã trở thành hàng hóa có giá trị kinh tế cao hơn so với các loại thịt gia súc, gia
cầm khác trên địa bàn huyện.
5- Thông tin tuyên truyền và khuyến khích nhân rộng mô hình.
Trạm Khuyến nông đã phối hợp với các ban, nghành, đoàn thể huyện, xã lồng ghép
với các cuộc họp tuyên truyền kết quả đạt được của dự án, phối hợp cùng với Đài truyền

3

Chuyển giao công
nghệ (6 qui trình chăn
nuôi Dê)
Đào tạo CBKT cơ sở.

Qui trình

06

06

06

100

Người

10

10

10

100

Lần

03


25

25

100

con

25

25

25

100

7

Tập huấn 150 người/
3 đợt.
Xây dựng mô hình
chăn nuôi dê (số
lượng dê các loại)
Chuống trại nuôi dê
đúng qui cách.
Mô hình trồng cỏ
(diện tích)
Dê đực Bách thảo


Phim ảnh tuyên truyền

Bộ

01

01

01

100

11

Tổ chức hội thảo,
nghiệm thu, sơ, tổng
kết đánh giá kết quả
ứng dụng mô hình

Lần

05

05

04

80

4

thuật nuôi dê lai theo phương
thức thâm canh và bán thâm

Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và chất
lượng đạt được
Nắm vững và thực hiện có hiệu
quả kỹ thuật chăn nuôi dê bố, mẹ,
chăn nuôi dê lai thương phẩm, xác
định được bệnh và điều trị bệnh
kịp thời.
Đã chủ động chăm sóc nuôi
dưỡng tốt đàn dê bố, mẹ, dê lai F1
theo các qui trình đã chuyển giao,


3

4

canh, có khả năng thực hiện tốt đảm bảo tốt khâu vệ sinh thú y,
trong chăn nuôi tại gia đình, làm lực lượng phòng trừ dịch bệnh....

nòng cốt về thực hiện kỹ thuật
mới trong vùng dự án.
Đàn dê lai F1 có độ đồng đều cao,
8 tháng tuổi đạt trọng lượng bình
quân 22kg/con. Dê lai F1 có tỷ lệ
Tạo ra được 650 dê lai kiêm
sống cao 95%, trọng lượng sơ
dụng, khối lượng dê lúc 7-8

nông thôn Hà Nội, các hộ nông dân tham gia dự án thường xuyên theo dõi tình hình sinh
trưởng phát triển của đàn dê, tình hình dịch bệnh, tiêm phòng dê và phát triển của cây thức
ăn xanh. Đã xây dựng được 25 mô hình nuôi dê lai tại các nông hộ có hiệu quả.
2- Mức độ thực hiện nội dung :
2.1 Về quy mô số lượng:
Qua hơn 2 năm triển khai thực hiện dự án, về số lượng các nội dung đã thực hiện đạt
100% chỉ tiêu đã đề ra, chỉ tiêu về hội nghị thực hiện đạt 80% do Hội nghị sơ kết không tổ
chức vì tiến độ thực hiện dự án chậm, sản phẩm của mô hình chưa có nên chưa đủ điều kiện
để sơ kết. Đến khi kết thúc dự án, chỉ tiêu dê lai F1 đạt 111% (580 con/ 520 con), vượt 10%
so với chỉ tiêu.
2.2 Về chỉ tiêu chất lượng:
- Đào tạo nâng cao năng lực cán bộ:


Trạm Khuyến nông huyện đã phối hợp với hợp cùng trung tâm ứng dụng khoa học công
nghệ Thành phố Hà Nội tổ chức đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ cơ sở xã, thị trấn
trong vùng dự án, qui mô 10 học viên/1 lớp. Kết quả đạt được 10/10 học viên, học viên tiếp
thu tốt nắm vững qui trình kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng vệ sinh phòng trừ dịch bệnh cho dê.
Bảng 1: Danh sách học viên được đào tạo
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

nhận thức được tầm quan trọng của việc phổ biến kiến thức kỹ thuật mới chăn nuôi trong gia
đình và truyền đạt hướng dẫn cho những người chăn nuôi trong khu vực học tập làm theo, số
lượng qui mô 3 lớp mỗi lớp 2 ngày, số lượng đại biểu tham dự 150 lượt người .
Bảng 2: Nông dân các xã tham gia tập huấn, tham quan

TT
1
2
3
4
5


Xã Ba Động
Thị trấn Ba Tơ
Xã Ba Dinh
Xã Ba Bích
Xã Ba Xa
Tổng cộng

Số
Lớp
3
3
3
3
3

Số lượt nông dân
tham gia tập huấn,

sản là 1,2 - 1,5 m 2/con và chung cho cả đàn là 0,9m 2/con. Phần lớn các hộ chăn nuôi đều có
bố trí sân vận động tại trước chuồng nuôi. Hầu hết các hộ đã làm nền chuồng có độ dốc từ 23 độ, đây là kiểu chuồng rất thuận lợi cho việc thu gom phân và vệ sinh tiêu độc, khử trùng,
hạn chế được mầm bệnh. Diện tích xây dựng của chuồng nuôi dê đạt 30m2/chuồng.
- Về con giống ( dê bố mẹ): Trạm khuyến nông đã cung cấp được 225 con dê (25 đực
Bách Thảo và 200 cái cỏ đia phương) đạt tiêu chuẩn kỹ thuật để làm giống cho 25 hộ chăn
nuôi (đạt 100% so với hợp đồng).
- Dê lai F1: Được sinh ra 580con, trong đó: 280 con dê đực, chiếm 48% dê cái 300 con,
chiếm 52% . Số dê lai F1 lần 1 là 285 con, trong đó đực 139,cái 146 con; Dê lai F1 lần 2 là
295 con trong đó: đực 145, cái 150. Qua theo dõi cho thấy dê lai 2 máu có tốc độ sinh trưởng
nhanh hơn so với dê Cỏ. Số dê lai còn sống là 504/580 con tỉ lệ nuôi sống 87 %, bị chết là
76/580 con đẻ ra, chiếm tỷ lệ 13%, tỷ lệ chết này là phù hợp và nằm trong phạm vi khuyến
cáo của các cơ quan chuyên môn nghiên cứu về dê trong nước.
Bảng 3: Danh sách hộ nông dân tham gia mô hình và nhận dê giống:
TT Hộ tham gia / Xã, TT
I
1
2
3
4
5
II
1
2
3
4
5
III
1
2
3

Xã Ba Bích
Phạm Thị Tiên
Phạm Văn Đếch

Địa chỉ
( Thôn)
Bắc Lân
Suối Loa
Suối Loa
Bắc lân
Tân LongThượng
Tổ dân phố số 2
Tổ dân phố số 3
Tổ dân phố số 6
Tổ dân phố số 6
Tổ dân phố số 6
Nước Lang
Nước Lang
Nước Lang
Nước Lang
Ba Nhà
Ba Nhà
Gọi Lô
Gọi Lô
Làng Mâm
Đồng Vào

Qui mô
Đực
Cái

1
8
1
8
1
8
1
8
1
8
1
8
3
24
1
8
1
8

Ghi chú


3
V
1
2
3
4

Phạm Văn Linh

Trạm khuyến nông đã phối hợp với Trung tâm KHCN phát triển đô thị và nông thôn,
các hộ nông dân tiến hành xây dựng các mô hình trồng cỏ hoà thảo, cây họ đậu làm cây thức
ăn nuôi và chế biến, bảo quản thức ăn nuôi dê. Kết quả đã trồng được 5 ha đạt 100% so với
kế hoạch. Năng suất bình quân của cây cỏ hòa thảo( ghi nê) đạt 72tấn/ha/năm, cây họ đậu
đạt trên 40 tấn/ha/năm, cỏ voi đạt năng suất 76 tấn/ha/năm. Trong quá trình theo dõi sinh
trưởng đánh giá các giống cỏ được trồng trong vùng dự án, phát triển tốt thích nghi với điều
kiện khí hậu thổ nhưỡng của địa phương. Đây là nguồn thức ăn xanh có hàm lượng dinh
dưỡng cao và phù hợp với đặc tính của dê. Ngoài ra trong quá trình chăn thả, với đặc tính
tạp ăn của dê các hộ nông dân đã tận dụng nguồn thức ăn xanh sẵn có tại địa phương như cỏ
tự nhiên, lá sung, lá ngõa, lá xoan, lá mít....
3- Phương pháp tổ chức, quản lý, chỉ đạo thực hiện dự án:
- Sau khi Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định giao cho Trạm Khuyến nông huyện làm cơ
quan chủ trì thực hiện dự án, đơn vị đã tham mưu cho UBND Huyện ra Quyết định thành lập
Ban chỉ đạo dự án, phân công cụ thể các thành viên trong Ban chỉ đạo để xem xét, kiểm tra
tình hình thực hiện dự án, cơ quan chủ trì đã phối hợp tốt với các cơ quan chuyển giao, các
cán bộ kỹ thuật, các hộ nông dân tham gia dự án tiến hành chọn mặt bằng chuyển giao kỹ
thuật xây dựng chuồng trại, chuẩn bị đất trồng cây thức ăn, tổ chức đấu thầu, hợp đồng mua
sắm nguyên, nhiên,vật liệu như con giống, vật tư, thức ăn, thuốc thú y....
- Thường xuyên cử CBKT xuống địa bàn triển khai dự án hướng dẫn, tư vấn cho bà con
nông dân thực hiện việc chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh phòng trừ dịch bệnh...
4- Tình hình sử dụng kinh phí:
Để giúp người chăn nuôi tham gia dự án giảm bớt chi phí đối ứng và nâng cao trách
nhiệm trong việc thực hiện các nội dung theo quy định của dự án, Dự án đã thông báo công
khai các hạng mục người dân được hỗ trợ, cấp phát kinh phí hỗ trợ cho người chăn nuôi theo
đúng tiến độ, đúng đối tượng và giám sát chặt chẽ để đảm bảo phát huy hiệu quả tối đa của
số kinh phí hỗ trợ đó.
Chủ hộ chăn nuôi dê sau khi nhận được đầu tư hỗ trợ đã sử dụng có hiệu quả và đúng
mục đích, yêu cầu của dự án, đồng thời đã thực hiện đối ứng đầy đủ phần đóng góp của hộ để
đảm bảo định mức của mô hình như: đối ứng thức ăn tinh, mua cỏ giống, mua phân bón, mua
thuốc thú y, tảng liếm,chuồng trại.... Sau 02 năm thực hiện dự án từ nguồn kinh phí hỗ trợ


Thu nhập bình quân của 1 hộ chăn nuôi trong thời gian thực hiện dự án là: 22.227.414
đồng
5.2- Hiệu quả xã hội:
- Giải quyết công ăn việc làm cho 25 hộ gia đình trực tiếp nuôi dê, trồng cỏ.
- Nâng cao trình độ quản lý của cán bộ thực hiện dự án, nông dân thực hiện dự án trong
việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
- Chăn nuôi dê không cạnh tranh lương thực với con người mà có thể tận dụng được địa
hình tự nhiên của địa phương để phát triển chăn nuôi dê, góp phần giảm nghèo cho nhân dân các
xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa của tỉnh, từng bước phát triển chăn nuôi bền vững và có hiệu
quả.
- Dự án đã giúp đào tạo cán bộ địa phương nắm vững quy trình chăn nuôi dê, các
phương pháp tổ chức thực hiện dự án. Thông qua các lớp tập huấn và các hoạt động của dự
án các cán bộ kỹ thuật đã nâng cao trình độ tay nghề về phương pháp tổ chức tập huấn.
- Người nông dân từng bước làm quen với phương thức chăn nuôi mới, sử dụng giống
mới trong chăn nuôi, chủ động phát triển chăn nuôi gia súc theo hướng hàng hóa, không
ngừng nâng cao năng suất chăn nuôi.
5.3- Hiệu quả về mặt môi trường của dự án:
Thực hiện tốt việc xử lý phân thải, các hộ nông dân đã tiến hành ủ phân dê và làm
phân bón cho cây trồng. Giảm tình trạng ô nhiễm môi trường, hạn chế mầm bệnh gây lên cho
đànếê và đàn gia súc trên địa bàn.
6- Khả năng duy trì và nhân rộng dự án:
- Với điều kiện tự nhiên thuận lợi có tiềm năng về nguồn thức ăn xanh, thị trường tiêu thụ
sản phẩm rộng rãi. Khai thác các tiềm năng thế mạnh của vùng đồi núi, mô hình chăn nuôiđê


trên huyện miền núi huyện Ba Tơ đã thể hiện rõ tính phù hợp với điều kiện khí hậu và tập quán
chăn nuôi và có khả năng nhân rộng, phát triển trên địa bàn huyện nói riêng và tỉnh Quảng Ngãi
nói chung. Phương thức chăn nuôi theo hướng thâm canh, tạo ra nhận thức mới về chăn nuôi
trong sản xuất hàng hoá, tạo được niềm tin cho người sản xuất khi áp dụng công nghệ mới đảm

hình hộ là 21 con dê lai/ hộ và đạt 3 con/nái, tỉ lệ nuôi sống đạt 86,9%.
+ Khối lượng cơ thể qua các giai đoạn: sơ sinh bình quân 2.1kg/ con; o6 tháng tuổi bình quân
19kg; 12 tháng tuổi bình quân 29kg/con; trưởng thành 41,5kg/con. Dự án xây dựng mô hình
chăn nuôi dê lai bán thâm canh trên địa bàn vùng núi huyện Ba tơ là dự án ứng dụng KHCN
có tính bền vững thiết thực và lâu dài, sau 02 năm thực hiện đã đem lại hiệu quả kinh tế cho
người dân địa phương. Kết quả triển khai ứng dụng thực tế trên địa bàn Huyện Ba Tơ trong
hơn 02 năm qua đã khẳng định sự thành công của dự án, khẳng định được ưu thế của các thế
hệ con lai về sức sống, tầm vóc, khả năng sinh sản và thích nghi, đã góp phần nâng cao năng
lực quản lý, chỉ đạo và thực hiện các dự án ứng dụng kỹ thuật cho đội ngũ cán bộ tham gia


thực hiện dự án, nâng cao trình độ kỹ thuật chăn nuôi dê, thay đổi tập quán chăn nuôi lạc hậu
từ chăn nuôi dê quảng canh sang chăn nuôi có thâm canh, có kiểm soát. Cải tạo được đàn dê
địa phương có tầm vóc nhỏ, khả năng sản xuất và hiệu quả kinh tế thấp. Từ đó góp phần thúc
đẩy phát triển đàn dê trên địa bàn và tạo việc làm cho lao động chưa được đào tạo nghề, 25
mô hình được dự án xây dựng theo hình thức chăn nuôi dê phân tán tại các nông hộ được
chọn lọc kỹ đều phù hợp và phát huy được tính tích cực, mô hình đã chuyển giao và ứng
dụng nhiều kỹ thuật mới trong chăn nuôi như: giống và công tác giống, phòng bệnh và điều
trị bệnh, chuồng trại, xử lý môi trường, trồng các loại cây thức ăn, sử dụng các loại thức ăn
trong chăn nuôi dê, đã tạo ra bước chuyển biến mới trong nhận thức của người dân, chuyển
dần từ hình thức sản xuất chăn nuôi nhỏ lẻ tự cung, tự cấp sang sản xuất hàng hóa, đáp ứng
được yêu cầu vệ sinh thú y, nâng cao được kỹ năng quản lý trong chăn nuôi hộ gia đình. Mô
hình này rất quan trọng cho việc cải tạo và nâng cao chất lượng đàn dê trên địa bàn huyện Ba
tơ nói riêng, tỉnh Quãng Ngãi nói chung trong những năm đến.
II- Kiến nghị và đề xuất:
1- Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh, huyện nghiệm thu kết quả mô hình xây dựng chuồng
trại. Mô hình trồng cây thức ăn, kết quả dê lai thuộc dự án phát triển chăn nuôi dê lai trên địa
bàn vùng núi huyện Ba Tơ, Quảng Ngãi.
2- UBND tỉnh Quảng Ngãi và các ban ngành liên quan của tỉnh nghiên cứu ban hành
cơ chế, chính sách hổ trợ đầu tư nhân rộng mô hình của dự án trên địa bàn tỉnh nói chung và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status