Mục lục
Lời mở đầu
Phần 1: Khái quát chung về đặc điểm sản xuất kinh doanh và công
tác quản lý của công ty cổ phần vật tư vận tải xi măng.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần vật tư vận tải
xi măng.
1.2 Nhiệm vụ, chức năng, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.
1.4 Kết qủa sản xuất kinh doanh 1số năm gần đây.
Phần 2: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ phần
vật tư vận tải xi măng.
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và các phẩn hành kế toán
2.2 Tổ chức hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ
2.2.1 Hệ thống chứng từ sử dụng tại đơn vị.
2.2.2 Quy trình luân chuyển một số chứng từ chủ yếu.
2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản.
2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán
2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.
2.6 Kiểm tra công tác kế toán.
Phần 3: Nhận xét, đánh giá chung về tổ chức kế toán tại công ty cổ
phần vật tư vận tải xi măng.
3.1 Ưu điểm.
3.2 Những hạn chế còn tồn tại.
3.3 Các kiến nghị
1
Lời mở đầu
Sau 4 năm học tập và nghiên cứu trên giảng đường đại học, là một
sinh viên năm cuối chuyên ngành kế toán khoa kế toán trường Đại học
Kinh tế Quốc dân, em cảm thấy việc đi thực tập ở các doanh nghiệp, công
ty là hết sức cần thiết. Mục đích của việc đi thực tập là để nghiên cứu về
tổ chức công tác hạch toán kế toán ở đó như thế nào nhằm giúp chúng em
xây dựng lên một công ty cổ phần vững mạnh.
Trước thực trạng cung ứng vật tư đầu vào cho các nhà máy sản xuất
xi măng không đáp ứng được nhu cầu sản xuất. Đầu những năm 90, vật tư
đầu vào cho sản xuất xi măng chủ yếu do các nhà máy tự khai thác, tự
thuê vận chuyển và bốc xếp dẫn đến chi phí chung cho sản xuất là rất lớn.
Trước tình hình khó khăn như vậy, Tổng công ty xi măng Việt nam đã
quyết định thành lập một đơn vị chuyên cung ứng vật tư đầu vào cho sản
xuất xi măng và kinh doanh dịch vụ vận chuyển xi măng, clinker xuyên
Bắc Nam.
Ngày đầu mới thành lập công ty mang tên là công ty kinh doanh vật
tư vận tải xi măng được thành lập theo quyết định số 824/BXD-TCLD
ngày 03/12/1990 của Bộ xây dựng trên cơ sở hợp nhất 2 đơn vị : Công ty
vận tải xây dựng –Bộ xây dựng và xí nghiệp cung ứng vật tư thiết bị xi
măng. Công ty chính thức hoạt động ngày 05/01/1991. Sau hơn 2 năm
hoạt động đến tháng 2/1993 theo tinh thần Nghị định số 338/HDBT ngày
20/11/1991 về việc thành lập lại doanh nghiệp nhà nước, Bộ trưởng Bộ
xây dựng đã có quyết định số 022A/BXD-TCLD ngày 02/12/1993 thành
lập lại công ty với tên mới là Công ty vật tư vận tải xi măng.
Trong tình hình mới, với xu hướng hợp tác phát triển, Đảng và nhà
nước ta khuyến khích cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nứơc. Theo quyết
định số 208/QD-BXD ngày 22/2/2006 của Bộ trưởng Bộ xây dựng công
ty chính thức hoạt động dưới hinh thức công ty cổ phần từ ngày
24/4/2006 với giấy phép đăng ký kinh doanh số 01310111963 do sở kế
hoạch và đầu tư Hà nội cấp ngày 24/4/2006. Công ty đổi tên thành công
ty cổ phần vật tư vận tải xi măng trụ sở chính 21B Cát Linh- Đống Đa-
Hà Nội.
3
Không những duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh, công ty còn
mạnh dạn nghiên cứu đầu tư đa dạng hóa ngành nghề. Một số dự án đã
được hình thành và đi vào hoạt động như dây chuyền xỉ Phả Lại trong
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kế hoạch điều độ
Phòng tổ chức LĐ-TL
Phòng kế toán tài chính
Phòng kỹ thuật
Văn phòng công ty
Phòng kinh doanh vận
tải
Chi nhánh Quảng
Ninh
Chi nhánh Hoàng
Thạch
Chi nhánh Hải
Phòng
Chi nhánh Hà Nam
Chi nhánh Ninh
Bình
Chi nhánh Bỉm Sơn
Chi nhánh Hoàng
Mai
Chi nhánh Phú Thọ
Chi nhánh Phả Lại
Chi nhánh Kiên
Giang
Đoàn vận tải
Phòng đầu tư
a. Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực có thẩm quyền cao nhất
của công ty. Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, họp mỗi
- Chức năng : Tham mưu giúp giám đốc và chịu trách nhiệm trước
giám đốc trong việc tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán, tài
chính đúng luật.
- Nhiệm vụ : Quản lý vốn và tài sản của công ty. Thu thập xử lý
thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc,
theo chuẩn mực và chế độ kế toán. Kiểm tra, giám sát các khoản
thu tài chính, các nghĩa vụ thu nộp thanh toán nợ, kiểm tra việc
quản lý sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát hiện và
ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán.
g. Phòng kinh tế kế hoạch
- Chức năng : Tổ chức thực hiện các quyết định về công tác kế
hoạch hóa, công tác quản lý sản xuất kinh doanh, phù hợp với
chiến lược phát triển của công ty, đảm bảo hiệu quả kinh doanh. Là
phòng chủ trì kinh doanh các mặt hàng than cám.
- Nhiệm vụ : Xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện kế hoạch sản
xuất kinh doanh dài hạn, trung hạn và ngắn hạn của công ty. Đề
xuất những biện pháp nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh và
hiệu quả quản lý các mặt hàng dịch vụ.
h. Phòng đầu tư
- Chức năng : Tham mưu giúp giám đốc và tổ chức thực hiện các
công tác thuộc lĩnh vực XDCB, đầu tư, xây dựng cơ bản ngắn hạn,
trung hạn, và dài hạn của công ty trình các cấp có thẩm quyền xét
duyệt.
- Nhiệm vụ : Nghiên cứu đề xuất và lập các báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi, khả thi, các báo cáo đầu tư theo chỉ đạo của Giám đốc công
ty và kế hoạch đầu tư được cấp trên phê duyệt.
i. Văn phòng công ty
7
- Chức năng : là đơn vị quản lý công tác hành chính quản trị, hậu cần
an ninh, an toàn cơ quan. Phục vụ chăm lo điều kiện làm việc, sinh
thuế
8.728.958.808 34.224.305.186 25.495.346.378 292,08
10 Thuế thu nhập doanh
nghiệp
11 Lợi nhuận sau thuế 8.728.958.808 34.224.305.186 25.495.346.378 292,08
( Nguồn : Phòng tài chính kế toán )
8
Nhận xét:
Doanh thu thuần:
Năm 2008 doanh thu thuần của công ty đạt 1.154.914.689.637
VNĐ tăng 470.725.984.955VNĐ tương ứng tỷ lệ 68,80% so với năm
2007. Một con số tương đối lớn, nó đã cho thấy được sự nỗ lực trong việc
thực hiện chiến lược kinh doanh của công ty, đồng thời phản ánh hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty đã có uy tín.
Giá vốn hàng bán :
Năm 2008 chỉ tiêu giá vốn hàng bán của công ty đạt
946.752.509.774 VNĐ tăng 403.807.723.668VNĐ so với năm 2007
tương ứng với tỷ lệ là 74,37 %. Qua đó ta thấy có thêm nhiều khách hàng
ký kết hợp đồng hơn với công ty. Trong khi đó doanh thu thuần tăng
thêm hơn gấp đôi tỷ lệ tăng giá vốn hàng bán làm cho lãi gộp tăng lên
47,38 %.
Chi phí quản lý doanh nghiệp :
Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty năm 2008 là
18.763.651.538 VNĐ tăng 6.616.217.874VNĐ tương ứng với 54,46 % so
với năm 2007. Điều này chứng tỏ công ty chưa tiết kiệm được các khoản
chi phí. Do đó, công ty cần có biện pháp tích cực nhằm làm giảm khoản
chi này.
Lợi nhuận sau thuế:
Năm 2008, lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 34.224.305.186 VNĐ tăng
25.495.346.378 VNĐ tương ứng tỷ lệ 292,08 %. Như vậy hoạt động kinh
theo
dõi
các
chi
nhánh
Kế
toán
mua
hàng
Kế
toán
bán
hàng,
tiền
vay
và
tiền
gửi
ngân
hàng
Kế
toán
tiền
mặt.
Kế toán
theo
dõi
cước
vận
chuyển
Phân công công việc cụ thể của nhân viên trong phòng kế toán
- Kế toán tổng hợp : kiểm tra công tác hạch toán của các cán bộ kế
toán có liên quan, kiểm tra phiếu hạch toán trước khi vào số liệu
tổng hợp trên máy, đôn đốc các phần hành thực hiện các công việc
để đảm bảo tiến độ tổng hợp và lập các báo cáo kế toán theo quy
định.
- Kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ : theo dõi quỹ khen
thưởng, phúc lợi, quỹ thưởng ban điều hành công ty và các tài
khoản liên quan, tính toán theo dõi các nguồn lương, thực hiện
phân bổ tiền lương vào các yếu tố chi phí trong từng tháng.
- Kế toán theo dõi các chi nhánh : theo dõi toàn bộ phát sinh liên
quan đến công tác quản lý tài chính của các chi nhánh, theo dõi
11
quản lý, kiểm tra, thanh quyết toán toàn bộ tình hình chi tiêu tài
chính tại các đơn vị trực thuộc.
- Kế toán mua hàng : kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các chứng
từ mua hàng hóa trước khi ghi chép sổ sách và làm thủ tục thanh
toán cho khách hàng, lập báo cáo xuất nhập tồn các mặt hàng trong
từng tháng của công ty.
- Kế toán tiền mặt, tiền vay, tiền gửi ngân hàng : theo dõi các tài
khỏan liên quan, quản lý việc chi tiêu tiền mặt, tiền tạm ứng thuộc
văn phòng công ty, lưu trữ chứng từ thu chi tiền mặt theo đúng chế
độ quy định.
- Kế toán theo dõi cước vận chuyển : theo dõi các tài khoản liên
quan, trực tiếp theo dõi toàn bộ khách hàng vận tải, bốc xếp, thuê
kho bãi trong công ty, kiểm tra tính hợp lý hợp pháp của chứng từ
thuê vận chuyển hàng hóa trước khi ghi chép sổ sách và làm thủ
tục thanh toán cho khách hàng.
- Kế toán đầu tư XDCB : theo dõi toàn bộ công tác đầu tư XDCB,
sửa chữa lớn tài sản và các tài khỏan liên quan, nguồn vốn chủ sở
lập các chứng từ ban đầu như phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn bán hàng
và trực tiếp tổ chức hạch toán vào sổ sách kế toán có liên quan theo
quy định. Cuối tháng, quý, năm phải lập các báo cáo kế toán và gửi về
phòng kế toán công ty để tổng hợp vào quyết toán chung toàn công ty.
Như vậy có thể thấy cách tổ chức bộ máy kế toán của công ty là
khá hợp lý, rõ ràng, không chồng chéo. Mỗi người được phân những
công việc cụ thể, có những quyền lợi và trách nhiệm đã được quy định
trước. Khi xảy ra sai sót có thể quy trách nhiệm cho cá nhân làm sai
phần hành của mình. Với số lượng 14 người là phù hợp với quy mô
của công ty và khối lượng công việc phát sinh.
2.2 Tổ chức hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ.
2.2.1 Hệ thống chứng từ sử dụng tại đơn vị
- Kỳ kế toán : kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hằng
năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng : Việt nam đồng (VND)
- Chế độ kế toán áp dụng : Theo quyết định số 15/2006/QĐ-
BTC(QĐ15) do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành.
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động
của doanh nghiệp đều lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập 1
lần cho mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Nội dung chứng từ kế toán
đầy đủ các chỉ tiêu, phải rõ ràng trung thực với nội dung nghiệp vụ
kinh tế tài chính phát sinh. Chữ viết trên chứng từ rõ ràng không tẩy
13