TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
------
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
KHÓA 37 (2011- 2015)
Đề tài:
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN
NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP
TỈNH HẬU GIANG
Giảng viên hướng dẫn:
Ths. HUỲNH THỊ SINH HIỀN
Bộ môn: Luật Hành chính
Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN VĂN TUÂN
MSSV: 5117443
Lớp: Luật Hành chính- K37
77k37
CẦN THƠ, 11/2014
Tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Phụng Hiệp Tỉnh Hậu Giang
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN
------- ............................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Cần Thơ, Ngày.... tháng.... năm….
GVHD: Ths. Huỳnh Thị Sinh hiền
SVTH: Nguyễn Văn Tuân
SVTH: Nguyễn Văn Tuân
Tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Phụng Hiệp Tỉnh Hậu Giang
1.2.2.5 Hoạt động của thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân
dân huyện ........................................................................................................................... 18
1.3 Nhiệm vụ quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp huyện .......................................... 19
1.3.1 Trong lĩnh vực kinh tế ........................................................................................ 19
1.3.2 Trong lĩnh vực nông ghiệp, lâm nghiệp, ngƣ nghiệp, thủy lợi và đất
đai .................................................................................................................................. 20
1.3.3 Trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp .......................................... 20
1.3.4 Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải ................................................... 21
1.3.5 Trong lĩnh vực thƣơng mại, dịch vụ và du lịch ............................................... 21
1.3.6 Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, thông tin và thể dục thể
Thao .............................................................................................................................. 21
1.3.7 Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trƣờng ................... 22
1.3.8 Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội ..................... 22
1.3.9 Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo ................... 23
1.3.10 Trong việc thi hành pháp luật ......................................................................... 23
1.3.11 Trong việc xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hành chính .............. 24
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP
2.1 Khái quát về huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang ................................................... 25
2.2 Thực trạng về tổ chức và hoạt động của Uỷ ban nhân dân Huyện ....................... 25
2.2.1 Thực trạng về tổ chức của Uỷ ban nhân dân Huyện ...................................... 25
2.2.1.1 Về cơ cấu thành viên của Uỷ ban nhân dân Huyện ...................................... 25
2.2.1.2 Về cơ cấu các cơ quan chuyên môn của Uỷ ban nhân dân Huyện ............... 31
2.2.2 Thực trạng về hoạt động của Uỷ ban nhân dân Huyện .................................. 34
Tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Phụng Hiệp Tỉnh Hậu Giang
LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Uỷ ban nhân dân huyện là cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, có chức
năng quản lý nhà nước thống nhất trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội trong phạm vi
lãnh thổ huyện nhằm triển khai thực hiện các văn bản pháp luật của cơ quan nhà nước
cấp trên và của hội đồng nhân dân huyện.
Tuy nhiên, việc tổ chức và hoạt động của Uỷ ban nhân dân cấp huyện vẫn có
những yếu kém nhất định như trong hoạt động quản lý, điều hành, trong tổ chức, chức
năng chưa rõ ràng, đội ngũ cán bộ, công chức của Uỷ ban nhân dân huyện còn nhiều
hạn chế về năng lực, trình độ quản lý. Trong những năm qua, Uỷ ban nhân dân huyện
Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang cũng không nằm ngoài hạn chế đó.
Để góp phần khắc phục khó khăn và hạn chế trong tổ chức và hoạt động của Uỷ
ban nhân dân huyện Phụng Hiệp, tác giả chọn đề tài: “Tổ chức và hoạt động của Uỷ
ban nhân dân huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu những quy định của pháp luật về thực trạng tổ chức và hoạt
động của Uỷ ban nhân dân huyện Phụng Hiệp. Từ đó thấy được những bất cập và đưa
ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Uỷ ban nhân dân huyện
Phụng Hiệp để phù hợp với tình hình phát triển của xã hội hiện nay.
3. Phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi của luận văn tốt nghiệp tác giả chỉ nghiên cứu những quy định
của pháp luật hiện hành về tổ chức và hoạt động của Uỷ ban nhân dân, liên hệ thực tế
tại Uỷ ban nhân dân huyện Phụng Hiệp từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện
tổ chức và hoạt động của Uỷ ban nhân dân huyện Phụng Hiệp.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài đã kết hợp nhiều phương pháp với nhau để
hoàn thành tốt luận văn và bao gồm các phương pháp như: Phương pháp tổng hợp;
phương pháp phân tích luật viết; phương pháp thống kê; phương pháp so sánh và đánh
Theo Điều 114 Hiến pháp 2013 quy định: Uỷ ban nhân dân ở cấp chính quyền địa
phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân
dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân
dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.
Theo quy định của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003
thì Uỷ ban nhân dân được tổ chức ở 3 cấp địa phương gồm: cấp tỉnh, cấp huyện và cấp
xã. Uỷ ban nhân dân huyện là cơ quan hành chính, cơ quan quản lý ở cấp trung gian của
địa phương.
Từ quy định trên cho ta thấy Uỷ ban nhân dân không chỉ là cơ quan chấp hành
của Hội đồng nhân dân mà còn là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. Vì vậy,
Uỷ ban nhân dân trong hệ thống chính quyền địa phương là rất quan trọng và không thể
thiếu trong tổ chức bộ máy hành chính ở nước ta. Với vị trí của mình Uỷ ban nhân dân
đảm bảo quản lý Nhà nước ở địa phương, góp phần đảm bảo sự chỉ đạo quản lý thống
nhất trong bộ máy hành chính Nhà nước từ trung ương tới cơ sở, để đạt được những yêu
cầu đó Uỷ ban nhân dân phải có cách thức tổ chức hợp lý từ việc phân công các vị trí
trong bộ máy cho phù hợp, tận dụng tối đa các ưu thế đang có để phát huy triệt để và đặc
biệt là phải có đủ thực lực trong quản lý và tổ chức, phải quản lý tốt đối với con người,
với cơ sở vật chất và những tiềm năng khác của địa phương.
1.1.2 Tính chất pháp lý của Uỷ ban nhân dân cấp huyện
Hiện nay, tính chất của ủy ban nhân dân được quy định tại Điều 2 Luật tổ chức
Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2003: Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân
bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa
phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp
trên.
Uỷ ban nhân dân là cơ quan chấp hành của cơ quan quyền lực nhà nước ở địa
phương, sở dĩ vậy là:1
1
Thái Vĩnh Thắng; Vũ Hồng Anh (chủ biên): Giáo trình luật hiến pháp Việt Nam, Nxb. Trường Đại học luật Hà
qua chỉ có thể được thực hiện thông qua ủy ban nhân dân.
1.1.3 Vai trò của Uỷ ban nhân dân huyện
Uỷ ban nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, có vai trò vô cùng
quan trọng trong bộ máy chính quyền địa phương. Uỷ ban nhân dân do cơ quan quyền
lực nhà nước cùng cấp lập ra, vì vậy được xác định là cơ quan chấp hành của cơ quan
quyền lực nhà nước cùng cấp, thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước trên mọi
lĩnh vực đời sống xã hội trong phạm vi địa giới hành chính nhất định.2
Có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan nhà nước khác để đảm bảo hiệu lực, hiệu
quả của bộ máy chính quyền địa phương.
Cùng với sự phát triển của xã hội thì các cơ quan hành chính nhà nước ngày càng
có vai trò quan trọng bởi có các cơ quan nhà nước mới điều hành và quản lý tốt các hoạt
động của xã hội. Trong thực tế Uỷ ban nhân dân có vai trò quan trọng trong việc thực
hiện chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước trên địa phương.
2
Nguyễn Thị Thủy (chủ biên): Giáo trình luật hành chính Việt Nam, Nxb. Giáo dục Việt Nam, 2012, tr.123.
GVHD: Ths. Huỳnh Thị Sinh Hiền
Trang 4
SVTH: Nguyễn Văn Tuân
Tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Phụng Hiệp Tỉnh Hậu Giang
Theo quy định tại Điều 114 Hiến pháp năm 2013 Uỷ ban nhân dân là cơ quan chấp
hành của Hội đồng nhân dân cùng cấp và chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và
cơ quan hành chính nhà nước cấp trên, là cơ quan quan trọng trong tổ chức thực hiện
Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, tổ chức các hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ
của mình nhằm thực hiện có hiệu quả trong công tác tổ chức và quản lý của mình ở địa
SVTH: Nguyễn Văn Tuân
Tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Phụng Hiệp Tỉnh Hậu Giang
Cuối cùng hoạt động quản lý của ủy ban nhân dân chỉ giới hạn trong phạm vi một địa
phương nhất định. Uỷ ban nhân dân địa phương nào chỉ quản lý đối với địa phương đó,
không có quyền quản lý đối với địa phương khác.3
1.1.5 Quan hệ cộng tác của Uỷ ban nhân dân huyện
Ủy ban nhân dân huyện chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh, có
trách nhiệm chấp hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân huyện, Ủy
ban nhân dân tỉnh; thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo chế độ quy định hoặc theo
yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân
huyện trong việc chỉ đạo, điều hành thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân,
đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Ủy ban nhân dân huyện phối hợp chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân
huyện trong việc chuẩn bị chương trình và nội dung làm việc của kỳ họp Hội đồng nhân
dân, các báo cáo, đề án của Ủy ban nhân dân huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp;
giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân
dân huyện; giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị của Hội đồng nhân dân, các Ban
của Hội đồng nhân dân huyện và trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân huyện.
Ủy ban nhân dân huyện phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
và các đoàn thể nhân dân cùng cấp chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân;
tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững
mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của
Nhà nước. Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm tạo điều kiện để Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ;
xem xét, giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp.
Ủy ban nhân dân huyện phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân
Chủ tịch ủy ban nhân dân do hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra tại kì họp thứ
nhất của mỗi khóa theo sự giới thiệu của chủ tịch hội đồng nhân dân, chủ tịch ủy ban
nhân dân được bầu trong số các đại biểu hội đồng nhân dân theo thể thức bỏ phiếu kín,
phải được quá một phần hai tổng số đại biểu hội đồng nhân dân có mặt biểu quyết tán
thành.
Phó chủ tịch ủy ban nhân dân do hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra tại kì họp thứ
nhất của mỗi khóa theo sự giới thiệu của chủ tịch ủy ban nhân dân, theo thể thức bỏ phiếu
kín. Số lượng phó chủ tịch ủy ban nhân dân mỗi cấp do Chính phủ quy định, các phó chủ
tịch ủy ban nhân dân không nhất thiết là đại biểu hội đồng nhân dân.
Các thành viên khác của ủy ban nhân dân do hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra
tại kì họp thứ nhất của mỗi khóa theo sự giới thiệu của chủ tịch ủy ban nhân dân, theo thể
thức bỏ phiếu kín. Kết quả bầu cử các thành viên của ủy ban nhân dân phải được chủ tịch
ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp phê chuẩn.5
Uỷ ban nhân dân huyện có dân số từ 150.000 người hoặc có diện tích từ 1.000
km2 trở lên và huyện có từ 30 đơn vị hành chính cấp xã trở lên, có 9 thành viên gồm có 1
Chủ tịch, 3 Phó Chủ tịch và 5 ủy viên ủy ban nhân dân. Thành viên ủy ban nhân dân
được phân công phụ trách các lĩnh vực công việc như sau :
- Chủ tịch phụ trách chung, nội chính, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy
hoạch huyện, đất đai và tài nguyên - môi trường.
- Các Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân :
+ Một Phó Chủ tịch phụ trách kinh tế, tài chính, doanh nghiệp, thương mại, du
lịch.
5
Lê Minh Tâm (chủ biên): Giáo trình luật Hiến pháp Việt Nam, Nxb. Trường Đại học luật Hà Nội, 2005, tr. 485.
GVHD: Ths. Huỳnh Thị Sinh Hiền
Trang 7
dàng, thuận lợi trong thực hiện công việc đối với từng thành viên trong hoạt động của mình.
Từng thành viên của Uỷ ban nhân dân huyện sẽ chịu trách nhiệm về công việc mà
mình phụ trách. Chủ tịch là người đứng đầu phụ trách các công việc chung của Uỷ ban nhân
dân nên vai trò của chủ tịch rất nặng nề và là vị trí rất quan trọng trong bộ máy hành chính ở
địa phương. Không chỉ có chủ tịch mà còn các phó chủ tịch cũng đóng vai trò không nhỏ vì
các phó chủ tịch thực hiện, phụ trách các công việc, các mảng liên quan trong hoạt động của
6
7
Điều 8 Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004.
Điều 9 Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004.
GVHD: Ths. Huỳnh Thị Sinh Hiền
Trang 8
SVTH: Nguyễn Văn Tuân
Tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Phụng Hiệp Tỉnh Hậu Giang
ủy ban nhân dân huyện. Ngoài ra, ủy ban nhân dân huyện còn có các ủy viên phụ trách riêng
các hoạt động về chuyên môn của mình.
1.2.1.2 Tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện
Theo quy định của pháp luật thì các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân
cấp huyện gồm có phòng và cơ quan tương đương phòng. Tổ chức các phòng chuyên
môn là đảm bảo cho các ngành hoạt động có hiệu quả hơn, đảm bảo không chồng chéo
nhiệm vụ, quyền hạn và vai trò của từng cơ quan. Vì mỗi cơ quan đều có các chức năng
riêng, cách tổ chức và thực hiện công việc không giống nhau, đảm bảo tối ưu công tác
quản lý ngành theo chiều dọc mà mỗi ngành đều có đặc điểm khác nhau.
Theo quy định hiện hành thì các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp
Tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Phụng Hiệp Tỉnh Hậu Giang
trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách hành chính; chính
quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức
xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; hội, tổ chức
phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; công tác thanh niên; thi đua - khen
thưởng.
- Phòng Tƣ pháp: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về: Công tác xây dựng và thi hành pháp luật, theo dõi thi hành
pháp luật, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, phổ
biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở, trợ giúp pháp lý, nuôi con nuôi, hộ tịch, chứng
thực, bồi thường nhà nước và các công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật;
quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
- Phòng Tài chính - Kế hoạch: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về; Tài chính; kế hoạch và đầu tư; đăng ký kinh doanh;
tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, hợp tác xã, kinh tế tư nhân.
- Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp
huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên
khoáng sản; môi trường; biển và hải đảo (đối với các huyện có biển, đảo).
- Phòng Lao động - Thƣơng binh và Xã hội: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Việc làm; dạy nghề; lao động, tiền
lương; tiền công; bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện,
bảo hiểm thất nghiệp); an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm
sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội.
- Phòng Văn hóa và Thông tin: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch;
quảng cáo; bưu chính; viễn thông; công nghệ thông tin; phát thanh truyền hình; báo chí;
xuất bản; thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; hạ tầng thông tin.
- Phòng Giáo dục và Đào tạo: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về: Chương trình và nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết và nhận kết quả để trả cho cá
nhân, tổ chức.
Đối với những huyện có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nhưng chưa đủ tiêu
chí để thành lập cơ quan làm công tác dân tộc, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân hoặc Văn phòng Ủy ban nhân dân nơi thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân
dân tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác
dân tộc.
Đối với đơn vị hành chính cấp huyện có đường biên giới lãnh thổ quốc gia trên đất
liền, trên biển và hải đảo, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân hoặc Văn
phòng Ủy ban nhân dân nơi thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân tham mưu, giúp
Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác ngoại vụ, biên giới.
- Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm
nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai; chất lượng, an
toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản, muối; phát triển kinh tế hộ, kinh tế
trang trại nông thôn, kinh tế hợp tác xã nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề,
làng nghề nông thôn;
GVHD: Ths. Huỳnh Thị Sinh Hiền
Trang 11
SVTH: Nguyễn Văn Tuân
Tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Phụng Hiệp Tỉnh Hậu Giang
- Phòng Kinh tế và Hạ tầng: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về: Công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; thương mại; quy
hoạch xây dựng, kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật
đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao (bao gồm: cấp nước, thoát nước
10
Điều 5 Nghị định 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 05 năm 2014.
GVHD: Ths. Huỳnh Thị Sinh Hiền
Trang 12
tư
pháp,
SVTH: Nguyễn Văn Tuân
Tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Phụng Hiệp Tỉnh Hậu Giang
1.2.2 Hoạt động của Uỷ ban nhân dân huyện
1.2.2.1 Hoạt động của Uỷ ban nhân dân huyện thông qua các phiên họp
Phiên họp là hoạt động chủ yếu và cũng là quan trọng nhất của ủy ban nhân dân.
Thông qua các phiên họp phần lớn nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của ủy ban
nhân dân được thực hiện, phiên họp của Uỷ ban nhân dân huyện được tổ chức họp ít nhất
mỗi tháng một lần. Những vấn đề quan trọng thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của ủy ban nhân
nhất thiết phải thảo luận và quyết định theo đa số tại cuộc họp như:
+ Chương trình công tác của ủy ban nhân dân trong cả nhiệm kỳ và từng năm
+ Dự án về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách, quyết toán
ngân sách hàng năm và quỹ dự trữ của địa phương trình hội đồng nhân dân quyết định.
+ Các đề án, báo cáo trước khi trình hội đồng nhân dân cùng cấp hoặc ủy ban nhân
dân cấp trên trực tiếp.
+ Kế hoạch đầu tư, xây dựng các công trình trọng điểm ở địa phương cũng như kế
hoạc huy động nhân lực, tài chính để giải quyết các vấn đề cấp bách của địa phương
trước khi trình Hội đồng nhân dân quyết định.
phiên họp Ủy ban nhân dân huyện. Tùy theo tính chất, nội dung phiên họp, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân huyện có thể mời Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân huyện, Thủ
trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Viện trưởng Viện
Kiêm sát nhân dân huyện, Chánh án Tòa án nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cùng cấp dự họp, khi bàn về
vấn đề có liên quan.
- Đại biểu dự họp không phải là thành viên Ủy ban nhân dân huyện được mời phát
biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết.
- Trình tự phiên họp
+ Chánh Văn phòng báo cáo số thành viên Ủy ban nhân dân có mặt, vắng mặt,
những người dự họp thay, đại biểu mời và chương trình phiên họp;
+ Chủ tọa điều khiển phiên họp.
- Trình tự thảo luận từng đề án
Ủy ban nhân dân thảo luận từng đề án theo trình tự:
- Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo trình bày tóm tắt đề án (không đọc toàn
văn), nêu rõ những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề cần thảo luận và xin ý
kiến tại phiên họp về đề án;
- Các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến nói rõ những nội dung đồng ý, không đồng
ý, những nội dung cần làm rõ hoặc kiến nghị điều chỉnh, bổ sung;
- Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án phát biểu ý kiến tiếp thu, giải trình
những điểm chưa rõ, chưa nhất trí; trả lời các câu hỏi của đại biểu;
- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì thảo luận đề án kết luận và lấy biểu quyết.
Nếu được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân tán thành thì đề án được thông qua;
trường hợp còn vấn đề thảo luận chưa rõ, chủ tọa đề nghị Ủy ban nhân dân chưa thông
qua và yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo đề án chuẩn bị thêm;
- Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp Ủy ban nhân dân huyện.
- Biên bản và thông báo kết quả phiên họp
+ Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân huyện phải được ghi đầy đủ, chính xác các
ý kiến phát biểu, diễn biến của phiên họp, kết quả biểu quyết (nếu có), ý kiến kết luận của
chủ tọa. Biên bản phải có chữ ký xác nhận của Chánh Văn phòng và lưu hồ sơ của Ủy
tịch Uỷ ban nhân dân. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân là người đứng đầu của Uỷ ban nhân
dân, có vai trò rất quan trọng trong tổ chức và điều hành công việc của Uỷ ban nhân dân.
Chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cùng với tập
thể Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm về hoạt động của Uỷ ban nhân dân trước Hội đồng
nhân dân cùng cấp và trước cơ quan nhà nước cấp trên. Dưới sự lãnh đạo, điều hành của
chủ tịch ủy ban nhân dân, toàn bộ hoạt động của các Phó chủ tịch, các thành viên ủy ban
nhân dân cũng như Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân được
nhịp nhàng và thống nhất. Đồng thời Chủ tịch ủy ban nhân dân có quyền triệu tập và chủ
tọa các phiên họp của ủy ban nhân dân (kể cả các phiên họp thường lệ và bất thường. Tại
các phiên họp, chủ tịch ủy ban nhân dân hướng cuộc họp vào việc thảo luận, biểu quyết
những vấn đề nằm trong chương trình phiên họp. Căn cứ vào những quyết định mà tập
thể ủy ban nhân dân đã thông qua, chủ tịch ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tổ chức
triển khai, kiểm tra việc thực hiện những quyết định đó.
GVHD: Ths. Huỳnh Thị Sinh Hiền
Trang 15
SVTH: Nguyễn Văn Tuân
Tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Phụng Hiệp Tỉnh Hậu Giang
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm và phạm vi giải quyết công
việc như sau
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện là người lãnh đạo và điều hành công việc của
Ủy ban nhân dân huyện, có trách nhiệm giải quyết công việc theo quy định tại Điều 126
và Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và những
vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
huyện.
- Trực tiếp chỉ đạo giải quyết những vấn đề quan trọng, cấp bách, những vấn đề có
Trang 16
SVTH: Nguyễn Văn Tuân
Tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Phụng Hiệp Tỉnh Hậu Giang
quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi
chung là Ủy ban nhân dân xã).
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của
mình trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; đồng thời cùng các thành
viên khác của Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban
nhân dân huyện trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trong lĩnh vực công tác được phân công, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
có nhiệm vụ, quyền hạn:
+ Chủ động kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan chuyên môn, cơ quan
thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân xã trong việc tổ chức thực hiện nghị
quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân huyện, chủ trương, chính sách, pháp luật nhà nước về lĩnh vực
được phân công;
+ Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án thuộc lĩnh vực
được phân công phụ trách phù hợp với nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quyết
định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân huyện, quy hoạch ngành, quy hoạch tổng thể của các
cơ quan nhà nước cấp trên và đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
+ Được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện trong việc quyết
định giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm trước
Chủ tịch về quyết định đó;
+ Báo cáo và đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xem xét, quyết định xử
lý kịp thời công việc liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách đã phối hợp xử lý
nhưng ý kiến chưa thống nhất.13
1.2.2.4 Hoạt động của các ủy viên Uỷ ban nhân dân huyện
cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; tham gia ý kiến và biểu
quyết về các vấn đề thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân huyện; tham gia ý kiến với
các thành viên khác của Ủy ban nhân dân huyện, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ
quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện để xử lý các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực được
phân công phụ trách hoặc các vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình.
- Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
huyện.
14
1.2.2.5 Hoạt động của thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân
dân huyện
Thủ trưởng cơ quan chuyên môn là người đứng đầu cơ quan chuyên môn, cơ quan
thuộc ủy ban nhân dân huyện và chịu trách nhiệm về ngành và lĩnh vực mình quản lý.
Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân được chủ tịch phân công
phụ trách quản lý đối với một số lĩnh vực chuyên môn nhất định và bảo đảm sự thống
nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh vực công tác từ trung ương đến cơ sở.
Nên thủ trưởng cơ quan chuyện môn được xác định cụ thể như sau:
- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân
huyện và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà
nước được giao trên địa bàn huyện và chịu sự kiểm tra, hướng dẫn, chỉ đạo về công tác
chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
(sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn cấp tỉnh).
14
Quyết định số 75/2006/QĐ-TTg ngày 12-04-2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế làm việc mẫu
của ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
GVHD: Ths. Huỳnh Thị Sinh Hiền
những nhiệm vụ, quyền hạn được quy định cụ thể sau:
Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân dân
cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; tổ chức và kiểm tra việc
thực hiện kế hoạch đó;
Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa
phương, phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; quyết toán ngân sách địa
phương; lập dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết trình
Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính
cấp trên trực tiếp;
GVHD: Ths. Huỳnh Thị Sinh Hiền
Trang 19
SVTH: Nguyễn Văn Tuân