LỜI NÓI ĐẦU
Chúng ta đều biết rằng sự thành công trong sự nghiệp cách mạng của
nước nhà là nhờ sự hi sinh vô cùng lớn lao của rất nhiều những người .chiến
sĩ. Vì vậy, khi thời bình đến, Đảng và nhà nước ta rất quan tâm đến các đối
tượng chính sách xã hội, thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, gia đình có
công với cách mạng… Khi đất nước đang trong quá trình hội nhập và phát
triển, yếu tố tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế có sự đóng
góp một phần rất lớn nguồn nhân lực của đất nước. Do đó, với chức năng
nhiệm vụ của mình, Bộ Lao động Thương binh & Xã hội là cơ quan đầu
ngành trong việc đưa ra những dự án luật, pháp lệnh,...về các lĩnh vực lao
động, chính sách cho người có công với đất nước, đồng thời, với các chiến
lược, kế hoạch dài hạn và ngắn hạn như các đề án về bảo hiểm xã hội, các
dự thảo luật về lao động, luật lao động, phát triển nguồn nhân lực... đã đóng
góp một phần không nhỏ tạo ra sự công bằng xã hội, nâng cao chất lượng
làm việc và chất lượng lao động, tạo điều kiện cho phát triển kinh tế và ổn
định xã hội.
Trong những năm gần đây, khi nền kinh tế nước nhà đang phát triển mạnh
mẽ, tăng trưởng cao, để đề xuất ra các chính sách phù hợp với tình hình kinh
tế hiện tại và xu hướng chuyển dịch trong tương lai, các cơ quan thuộc bộ
Lao động và Thương binh xã hội, trong đó có Viện Khoa học Lao động và
Xã hội là một bộ phận trực tiếp nghiên cứu, phân tích số liệu và đưa ra các
tư vấn cho Bộ trong việc ra chính sách và các chiến lược. Có thể nói với
chức năng và nhiệm vụ của mình trong 30 năm hình thành và phát triển
Viện Khoa học Lao động và Xã hội, những kết quả đã đạt được từ các
nghiên cứu của Viện đã đóng góp rất lớn cho Bộ Lao động Thương binh và
Xã hội trong tất cả các lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội.
Được sự chấp thuận của tiến sĩ Nguyễn Thị Lan – phó giám đốc
trung tâm Thông tin dự báo và chiến lựơc tôi đã được thực tập tại Viện
Khoa học Lao động và Xã hội trong thời gian từ ngày 12/01/2009 đến ngày
07/05/2009. Báo cáo tổng hợp này sẽ trình bày một cách tổng quan về cơ sở
mà tôi đang thực tập và từ đó để đưa ra một số đề tài cho chuyên đề thực tập
sau đây:
1. Trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh; dự thảo nghị quyết, nghị
định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật
hàng năm của Bộ đã được phê duyệt, các dự án, đề án và văn bản quy
phạm pháp luật khác theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội.
HÀ VĂN MINH Thống kê 47b
2. Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm và các chương trình mục tiêu
quốc gia, các công trình, dự án quan trọng về lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ; các dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn
bản khác thuộc thẩm quyền chỉ đạo, điều hành của Thủ tướng Chính
phủ.
3. Ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ; phê duyệt các đề án, dự án, quy hoạch, kế hoạch thuộc
thẩm quyền quyết định của Bộ; hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách
nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ.
4. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo
dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
5. Về lĩnh vực việc làm và bảo hiểm thất nghiệp
a) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về chính sách
việc làm, chính sách phát triển thị trường lao động, chỉ tiêu tạo
việc làm mới và khuyến khích tạo việc làm mới; về tuyển dụng
và quản lý lao động Việt Nam và lao động nước ngoài làm việc
tại Việt Nam; về chính sách việc làm đối với đối tượng đặc thù,
lao động dịch chuyển; về lao động bị mất việc làm trong sắp
xếp lại doanh nghiệp nhà nước;
b) Hướng dẫn cơ chế thực hiện các dự án của Chương trình mục
tiêu quốc gia về việc làm theo thẩm quyền;
a) Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và chủ trì phối hợp với Bộ, ngành
liên quan hướng dẫn về chính sách, chế độ dạy nghề và học
nghề;
b) Quy hoạch mạng lưới trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề,
trung tâm dạy nghề theo thẩm quyền; quy định điều kiện thành
lập, tổ chức và hoạt động của cơ sở dạy nghề; điều lệ mẫu
trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề; quy chế mẫu
trung tâm dạy nghề; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị dạy
nghề;
c) Quy định chương trình khung trình độ cao đẳng nghề, trung cấp
nghề; danh mục nghề đào tạo; quy chế tuyển sinh, thi, kiểm tra,
công nhận tốt nghiệp; mẫu bằng, chứng chỉ nghề; quy chế cấp
bằng, chứng chỉ nghề;
d) Quy định nguyên tắc, quy trình và tổ chức chỉ đạo việc xây
dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia; quản lý việc đánh giá,
cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
e) Quy định tiêu chuẩn, quy trình kiểm định chất lượng dạy nghề;
f) Quyết định thành lập trường cao đẳng nghề; công nhận Hội
đồng quản trị, ban giám hiệu trường cao đẳng nghề tư thục theo
thẩm quyền.
8. Về lĩnh vực lao động, tiền lương, tiền công
a) Hướng dẫn thực hiện về hợp đồng lao động, thoả ước lao động
tập thể, kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất; hướng dẫn
việc giải quyết tranh chấp lao động và đình công;
b) Hướng dẫn thực hiện tiền lương tối thiểu, chế độ tiền lương,
tiền công đối với người lao động và viên chức lãnh đạo quản lý
trong doanh nghiệp nhà nước; chế độ tiền lương, tiền công
HÀ VĂN MINH Thống kê 47b
trong doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và tổ
chức, cá nhân có sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật
lao động;
e) Quy định và hướng dẫn chung về thủ tục đăng ký, kiểm định
các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
lao động;
f) Thẩm định để các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành quy
trình kiểm định đối với các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn lao động; tiêu chí, điều kiện hoạt động
của các tổ chức kiểm định;
HÀ VĂN MINH Thống kê 47b
g) Quy định, hướng dẫn việc kiểm tra chất lượng các sản phẩm,
hàng hoá đặc thù về an toàn lao động theo quy định của pháp
luật;
h) Ban hành hệ thống Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao
động;
i) Chủ trì và phối hợp hướng dẫn, tổ chức triển khai Chương trình
quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao
động; Tuần lễ quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động và phòng,
chống cháy nổ
11.Về lĩnh vực người có công
a) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện chính sách, pháp luật về ưu đãi
đối với người có công với cách mạng;
b) Quy định chế độ, định mức, phương thức trang cấp chân, tay
giả, dụng cụ chỉnh hình và phương tiện trợ giúp cho người có
công với cách mạng;
c) Phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương, các đoàn thể chính trị
- xã hội tổ chức các phong trào đền ơn đáp nghĩa, quản lý Quỹ
"Đền ơn đáp nghĩa";
d) Quy hoạch và hướng dẫn quy hoạch nghĩa trang liệt sĩ, công
trình ghi công liệt sĩ;
e) Quy định việc quản lý nghĩa trang liệt sĩ và các công trình ghi
e) Quản lý, sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam.
14.Về lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội
a) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về chính sách,
giải pháp phòng ngừa tệ nạn mại dâm; cai nghiện ma tuý;
b) Quy hoạch và hướng dẫn quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục
lao động xã hội;
c) Quy định điều kiện thành lập, tổ chức và hoạt động của cơ sở
giáo dục lao động xã hội; cấp và thu hồi Giấy phép đối với các
cơ sở cai nghiện ma tuý tự nguyện theo quy định của pháp luật;
d) Quy định chương trình giáo dục, dạy nghề và tái hoà nhập cộng
đồng đối với người bán dâm và người nghiện ma tuý;
e) Quy định thủ tục đưa đối tượng vào các cơ sở giáo dục lao
động xã hội.
15.Về lĩnh vực bình đẳng giới
a) Hướng dẫn thực hiện về bình đẳng giới theo quy định của pháp
luật;
b) Tham gia đánh giá việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
c) Tổng kết, báo cáo cơ quan có thẩm quyền về thực hiện bình
đẳng giới theo quy định của pháp luật.
16.Về quản lý đơn vị sự nghiệp ngành và lĩnh vực dịch vụ công
a) Ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của
ngạch viên chức thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ được phân công,
HÀ VĂN MINH Thống kê 47b
phân cấp quản lý sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ; tổ
chức thi nâng ngạch viên chức chuyên ngành theo quy định của
pháp luật;
b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan ban hành tiêu chí
phân loại, xếp hạng đơn vị sự nghiệp ngành lao động, người có
công và xã hội;
HÀ VĂN MINH Thống kê 47b
24.Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cơ quan quản lý nhà
nước về lao động, người có công và xã hội ở địa phương.
25.Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách
nhà nước được phân bổ theo quy định của pháp luật.
26.Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ.
1.5 Cơ cấu tổ chức
HÀ VĂN MINH Thống kê 47b
LÃNH ĐẠO BỘ
Khối Quản lý
Nhà nước
Khối sự
nghiệp Cục Việc làm
Viện Khoa học
lao động và XH
Vụ Lao động -
Tiền công
Tạp chí lao
động và Xã hộiVụ Hợp tác
quốc tế
Quỹ Bảo trợ trẻ
em Việt Nam
Vụ Kế hoạch -
Tài chính
Vụ Tổ chức cán
bộ HÀ VĂN MINH Thống kê 47b
Cục Quản lý
lao động ngoài
nước
Cục An toàn
hội (VKHLĐ&CVĐXH). Theo Quyết định 782/TTg ngày 24 tháng 10 năm
1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp các cơ quan nghiên cứu -
triển khai khoa học và công nghệ, Viện KHLĐ&CVĐXH được xác định là
viện đầu ngành trực thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có nhiệm
vụ nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng, cung cấp luận cứ phục vụ
xây dựng và chính sách, chiến lược thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh
và Xã hội. Đến ngày 18 tháng 11 năm 2002, trên cơ sở quán triệt kết luận
của Hội nghị lần thứ sáu BCHTW khóa IX về tiếp tục thực hiện Nghị quyết
TW 2 khóa VII, phương hướng phát triển giáo dục - đào tạo khoa học và
công nghệ từ nay đến năm 2005 và đến năm 2010, Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội đã ký quyết định số 1445/2002/QĐ-BLĐTB&XH
đổi tên Viện Khoa học Lao động và Các vấn đề xã hội thành Viện Khoa học
Lao động và Xã hội, đồng thời quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ
máy của Viện cho phù hợp với thời kỳ tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế trong xu thế toàn cầu
hóa.
Kể từ khi thành lập Viện đến nay, Viện đã không ngừng phát triển,
trưởng thành và đã khẳng định được vị trí của mình trong hệ thống các Viện
nghiên cứu khoa học xã hội ở nước ta. Các công trình nghiên cứu của Viện
ngày càng gắn nhiều hơn với nhiệm vụ quản lý nhà nước của ngành, cung
cấp những luận cứ khoa học cho việc hoạch định và thực hiện các chính
sách thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội trong các thời kỳ,
nhất là thời kỳ đổi mới vừa qua.
2.1.2. Những thành tựu qua 25 năm hoạt động
Quá trình xây dựng và trưởng thành của Viện đã trải qua nhiều thời
kỳ gắn liền với quá trình phát triển của ngành Lao động - Thương binh và
HÀ VĂN MINH Thống kê 47b
Xã hội, đã để lại những dấu ấn khá đậm nét, có thể chia ra thành 2 thời kỳ:
trước đổi mới (1978 - 1986) và sau đổi mới đến nay.
2.1.2.1. Thời kỳ trước đổi mới (1978-1986)
trong số đó đang giữ những cương vị chủ chốt trong Bộ, trở thành những
nhà khoa học đầu ngành.
2.1.2.2. Thời kỳ sau đổi mới
Những năm 1986-1996 đánh dấu bước ngoặt trong hoạt động nghiên
cứu của Viện gắn với những năm đầu thập kỷ 90 của công cuộc đổi mới đất
nước. Đó là thời kỳ nhiều vấn đề trong lĩnh vực Lao động - Thương binh và
HÀ VĂN MINH Thống kê 47b