MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................1
MỞ ĐẦU..........................................................................................................2
I. Một số vấn đề Lý luận chung..........................................................................3
1.Đô thị.................................................................................................................3
2. Đô thị hoá.........................................................................................................4
3.Quản lý đô thị....................................................................................................4
4.Những nội dung cần quản lý ở đô thị................................................................7
5. Bộ máy quản lý nhà nước về đô thị..................................................................8
II.Một số đánh giá về bản phân công công tác của các thành viên UBND
Thành phố Hà Nội hiện nay..............................................................................10
1.So với Nghị định số 82/2008/NĐ – CP...........................................................10
2.So với yêu cầu lý thuyết..................................................................................10
III.Những giải pháp bổ sung khắc phục..........................................................11
1.Xác định lại nội dung quản lý.........................................................................11
2. Điều chỉnh lại nhiệm vụ của các thành viên...................................................11
1
MỞ ĐẦU
Quản lý đô thị là một công tác phức tạp đặc biệt là các đô thị lớn như Hà nội.
Công tác tổ chức bộ máy quản lý và phân công công việc cho các thành viên trong bộ
máy là một trong những yếu tố quan trọng nhất để có thể mang lại hiệu quả cao trong
công việc quản lý.Tuy nhiên việc phân công ,giao nhiệm vụ cho từng thành viên vào
một thời điểm sẽ nhanh bị lạc hậu trong tương lai do sự biến động của nhiều yếu tố
trong đó các yếu tố dễ nhận biết nhất là quá trình đô thị hoá ,sự hội nhập về kinh
tế,tin học trong quá trình quản lý,cảc cách hành chính… Vì vậy, việc thường xuyên rà
soát đánh giá tính chất hợp lý của việc phân công công việc của các thành viên trong
bộ máy là khách quan và rất cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả công việccủa bộ máy
đồng thời tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho đô thị.
Với lý do chủ yếu như trên ,nhóm nghiên cứu chúng tôi xin có một số ý kiến
trao đổi về bản quýêt định số 99/2004/QĐ-UB về việc phân công công tác của các
thành viên UBND Thành phố Hà nội nhịêm kỳ 2004-2009 của UBND thành phố Hà
+ Lao động thương nghiệp ,dịch vụ ,du lịch
+ Lao động trong các cơ quan hành chính .văn hoá , giáo dục ,y tế ,phục vụ
nghiên cứu khoa học kỹ thuật
+ Các lao động khác không phải sản xuất nông nghiệp
Đô thị nào dù lớn hay nhỏ cũng đều là
- Một không gian vật thể ,tức là một tập hợp các công trình xây dựng kế tục và
kế cận ,được gọi là môi trường xây dựng , được phục vụ bởi mạng lưới của kỹ thuật
hạ tầng ,được bố trí một địa điểm nhất định của môi trường thiên nhiên ít nhiều đã bị
khai thác cho các mục tiêu của hoạt động kinh tế xã hội
- Một không gian kinh tế mạnh ,tức là một tập hợp các cơ sở sản xuất ở cả ba
khu vực kinh tế chính quy
- Một không gian văn hoá xã hội có ưu thế của đời sống vật chất tinh thấn và
tâm linh của cộng đồng người liên kết với nhau bằng một lối sống chung để làm cho
quần cư của họ trở thành nơi chốn.
1.2 các mô hình phát triển đô thị.
Có ba mô hình cơ bản
+mô hình làn sóng điện :
đặc điểm chung của mô hình này là tất cả các khu vực đều có xu hướng mở
rộng (không có khu vực nào đứng im).Dân cư thuộc tầng lớp thượng lưu và các khu
công nghiệp có xu hướng chuyển ra khỏi thành phố .Những người lao động không có
trình độ chuyên môn có xu hướng chuyển vào trung tâm để kiếm việc làm.Chính vì
vậy mà giá nhà ở trung tâm sẽ giảm dần.
3
Mô hình thành phố đa cực : Mô hình này là linh hoạt và có tính đến vị trí địa
hình.Xu hướng công nghiệp sử dụng vùng có địa thế bằng phẳng kết hợp với phong
cảnh đẹp ,không gian thoáng rộng.Cơ sở xây dựng mô hình là thành phố có cơ cấu
kiểu tế bào ,cho phép xây dựng nhiều trung tâm.Trong mô hình :1) Trung tâm;2) Khu
công nghịêp nhẹ ;3)Khu dân cư hỗn hợp ; 4)Khu dân cư có thu nhập trung bình;5)
Khu dân cư có thu nhập dưới trung bình; 6) khu công nghiệp nặng; 7)Khu thương
mại ngoại thành; 8)Khu ở ngoại thành chất lượng cao. 9) Khu công nghiệp ngoại
thị nhằm phát triển đô thị theo định hướng nhất định
Mục tiêu chung của quản lý đô thị là :
4
-Nâng cao chẩt lượng và sự hoạt động một cách tổng thể của đô thị.
- Đảm bảo sự phát triển và tái tạo bền vững của các khu vực đô thị.
-Cung cấp các dịch vụ đô thị và cơ sở hạ tầng cơ bản để đáp ứng các nhu cầu
chức năng của đô thị và các cư dân sống và làm việc trong đô thị đó,nhằm cải thiện
chất lượng sống và sức khoẻ của cư dân đô thị.
Đặc trưng của quản lý đô thị
-Quản lý đô thị là khoa học về quản lý
-Quản lý đô thị không tách rời quản lý nền kinh tế quốc dân
-Quản lý đô thị là một nghề
3.2 Các mô hình quản lý đô thị
3.2.1 Mô hình quản lý đô thị lấy quản lý xã hội làm chủ đạo.
* đặc trưng của mô hình
đặt trọng tâm quản lý đô thị vào quản lý môi trường pháp lý và các vấn đề đối
ngoại.chính quyền đô thị tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt
động.Tăng khả năng cạnh tranh của các đô thị,thu hút của các đô thị ,thu hút các
nguồn lực từ bên ngoài như vốn đầu tư ,lao động kỹ thuật….
Quản lý gián tiếp các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp,tổ
chức cá nhân.
Thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò bổ sung .chính quyền đô thị chỉ tham
gia vào những hoạt động mang tính xã hội,cung cấp các dịch vụ chung của xã hội
như quốc phòng ,an ninh ,y tế,giáo dục
* Điều kiện vận dụng:
Hệ thống pháp luật hoàn chỉnh ,trình độ dân trí cao,hệ thống tài chính ngân
hàng hiện đại.
Hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh ,hệ thồng thông tin hiện đại ,giao thông
tốt.mô hình này thường áp dụng cho các đô thị ở các nước phát triển,có khả năng tài
chính mạnh.
chính và hoạt động của thị trường
tăng cường hệ thống pháp lý :từng bước pháp luật hoá các hoạt động kinh tế
,tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động ,phát triển kinh tế
nhiều thành phần
* điều kiện vận dụng:
áp dụng cho những nước có nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam
hệ thống đô thị có cơ sở hạ tầng chưa hoàn chỉnh,nền kinh tế chua phát triển
dân trí chưa cao.
hệ thống tài chính ngân hàng ,thông tin liên lạc chưa hiện đại
6
* Ưu điểm của mô hình: ổn định kinh tế xã hội không gây xáo trộn lớn,nhờ có
chủ trương cổ phần hoá những doanh nghiệp nhà nước làm ăn kém hiệu quả mà
chính quyền đô thị chuyển dần từ quản lý kinh tế sang quản lý xã hội.có khả năng tập
trung vốn cho xây dựng cơ sở hạ tầng có trọng điểm.
* Nhược điêm của mô hình : quản lý chồng chéo, pháp luật lỏng lẻo như ở vịêt
nam đất đai thuộc sở hữu toàn dân nhưng bị lấn chiếm khi thu hồi nhà nước lại phải
đền bù như là mua với giá thị trường.tình trạng buôn lậu ,trốn thuế tham nhũng gia
tẳng .
4.Những nội dung cần quản lý ở đô thị.
4.1Quản lý đất đô thị .
Có 7 yếu tố cơ bản của quản lý đất đô thị mà nhà nước chịu trách nhiệm
Quản lý thông tin đất đai
sở hữu đất đai
đăng ký đất đai
chính sách phát triển đất đai
quy hoạch không gian đô thị
luật sử dụng đất
các hoạtđộng mang tính tổ chức và pháp lý của phát triển đất đai
phân tích thị trường đất đai
4.2 Quản lý kinh tế đô thị .