Báo cáo thực tập tổng hợp 1
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 3
Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN 26 4
I . LỊCH SỬ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 4
II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN 26 9
2.1. Chức năng nhiệm vụ của Công ty 9
2.2. Kết quả hoàn thành công việc của Công ty trong năm 2008 và
phương hướng phát triển năm 2009 10
III CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 12
Chương 2: Đánh giá chi tiết về Phòng kế hoạch sản xuất kinh doanh 16
I. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA PHÒNG KẾ HOẠCH SẢN
XUẤT KINH DOANH 16
1.1. Nhiệm vụ 16
1.2. Quyền hạn của phòng 18
II. TỔ CHỨC NHÂN SỰ CỦA PHÒNG KHSXKD 19
1. Trưởng phòng 19
2. Phó trưởng phòng 19
3. Trợ lý KD – XNK 20
4. Trợ lý kế hoạch điều độ 20
5. Trợ lý lao động - tiền lương 21
6. Trợ lý chế độ chính sách 21
III. ĐÁNH GIÁ VỀ NĂNG LỰC CÔNG TÁC CỦA PHÒNG
KHSXKD 22
1. Về nhân lực 22
2. Về điều kiện làm việc 22
Trần Thuỳ Dung Kế hoạch 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp 2
IV. GIỚI THIỆU VỀ NGHIỆP VỤ: THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CUNG
ỨNG VẬT TƯ CỦA PHÒNG KHSXKD 23
Sinh viên
Trần Thuỳ Dung Kế hoạch 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp 4
Chương 1:
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN 26
- Tên giao dịch : Công ty cổ phần 26 – Bộ Quốc Phòng
- Tên giao dịch quốc tế : 26 Join Stock Company
- Trụ sở chính : Khu công nghiệp Sài Đồng, Phường Phúc
Đồng, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội.
- Điện thoại : 04-8751460; 04-751461
- Fax : 04-751460
- Giấy phép kinh doanh số : 0103017307 do Sở Kế hoạch và đầu tư Hà
Nội cấp ngày 15/05/2007.
- Mã số thuế : 0100108818
Công ty cổ phần 26 là doanh nghiệp cổ phần trực thuộc Tổng cục Hậu
cần - Bộ Quốc phòng. Được thành lập theo quyết định số: 3614/ QĐ-QP ngày
16/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng. Công ty cổ phần 26 có con dấu
riêng và tư cách pháp nhân theo luật pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
I . LỊCH SỬ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Giai đoạn 1 (1978-1985) Những năm đầu thành lập
Sau ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất Tổ quốc, trước yêu
cầu của công tác đảm bảo hậu cần đáp ứng tình hình mới của sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ Quốc Việt Nam XHCN. Ngày 18 tháng 7 năm 1978
Xưởng quân dụng 26 ra đời theo chỉ thị của Cục trưởng Cục quân nhu nhằm
đáp ứng nhu cầu quân trang của quân đội phía Bắc. Địa điểm đóng quân của
Xưởng quân dụng 26 tại Gò Đầm thuộc xã Xuân Đỉnh - Từ Liêm – Hà Nội.
Trần Thuỳ Dung Kế hoạch 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp 5
Đầu năm 1979 thì chuyển địa điểm tới thôn Gia thượng - Ngọc Thuỵ - Gia
lập trên cơ sở sát nhập xí nghiệp 26 chuyên sản xuất các mặt hàng quân trang
và Xí nghiệp 804 chuyên sản xuất các sản phẩm doanh cụ, nên địa bàn hoạt
động của công ty rộng hơn, do đó đòi hỏi công tác quản lý và chỉ đạo sản xuất
phải ở mức độ cao hơn. Trong giai đoạn này thu nhập bình quân và doanh thu
của công ty tăng rất nhiều so với giai đoạn trước. Để đảm bảo tính ổn định
vững chắc, Công ty chủ trương đi vào củng cố chiều sâu, nâng cao chất
lượng, tiếp tục đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ, nghiệp vụ
chuyên môn của đội nguc quản lý, nâng cao tay nghề người thợ.
Năm 2001 đánh dấu một quyết tâm của Công ty trong việc triển khai áp
dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001- 2000. Chính nhờ
chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước, với quyết tâm mạnh dạn tìm bước
đi thích hợp với điều kiện của xí nghiệp để đa dạng hoá các mặt hàng, từng
bước nắm vững công nghệ phát triển sản xuất, đổi mới công nghệ nâng cao
chất lượng sản phẩm như các sản phẩm: nhựa, giầy da,…nhìn chung các sản
phẩm trong giai đoạn này đã ổn định và chiếm được uy tín với khách hàng,
thu nhập của người lao động ổn định và từng bước nâng cao doanh thu, tăng
trưởng rõ rệt.
Trần Thuỳ Dung Kế hoạch 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp 7
KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
(1998-2002)
Tên danh mục Đơn vị
Năm
1998 1999 2000 2001 2002
1.Tổng doanh thu tỷ đồng 72 71 87 89 100
Trong đó: Quốc
phòng " 65 49.5 76.5 80 75
Kinh tế " 7 20.6 10.6 9 25
2. Các khoản phải
nộp ngân sách " 7.5 6.9 7 6.4 6.8
Đời sống vật chất và tinh thần của người lao động luôn được giữ vững và
không ngừng cải thiện, hài hoà với lợi ích của nhà đầu tư. Truyền thống của
công ty được đúc kết qua 30 năm xây dựng và phát triển là Đoàn kết - Vượt
khó - Sáng tạo.
Qua 30 năm xây dựng và phát triển, công ty cổ phần 26 đã đạt được
nhiều thành tích to lớn của Đảng, nhà nước, Bộ Quốc phòng và Tổng cục hậu
cần ghi nhận bằng những phần thưởng cao quý:
- 2 huân chương chiến công hạng Hai, hạng Ba năm 1982 và 1984.
- Cờ thi đua của HĐBT năm 1985.
- Huân chương lao động hạng Ba năm 1985
- Huân chương Lao động hạng Nhì năm 2003
- Hàng trăm bằng khen, giấy khen cờ thưởng thi đua khác trên tất cả các
lĩnh vực. Hàng ngàn lượt tập thể và cá nhân được tặng Huân huy chương và
các danh hiệu thi đua. Hàng chục sản phẩm được tặng Huy chương vàng tại
các hội chợ triển lãm có uy tín.
Trần Thuỳ Dung Kế hoạch 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp 9
II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN 26
2.1. Chức năng nhiệm vụ của Công ty
- Nghiên cứu, xây dựng, quy hoạch đầu tư, chiến lược phát triển, tổ chức
bộ máy sản xuất kinh doanh của công ty về ngành nghề, sản phẩm, thị trường,
thiết bị công nghệ sản xuất, kế hoạch tổ chức kinh doanh dài hạn, ngắn hạn,
tuân thủ các quy định và phù hợp với định hướng quy hoạch của Tổng cục
Hậu cần, Bộ Quốc phòng, phù hợp với quy mô, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
của công ty, đảm bảo hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh.
- Được trực tiếp ký kết các hợp đồng kinh tế, làm dịch vụ trong và ngoài
nước theo quy định của Pháp luật và quy định của Bộ Quốc phòng, Điều lệ
công ty cổ phần.
- Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, tài sản mà Nhà nước, Bộ Quốc phòng
–Tổng cục hậu cần giao cho công ty. Đảm bảo và phát triển vốn theo chế độ
Về chất lượng sản phẩm thì ngoài mũ cứng công ty đã và đang nghiên
cứu cải tiến, thì nhìn chung các sản phẩm khác chất lượng đều ổn định, tỷ lệ
sản phẩm A1 được duy trì ở mức 98,5%- 99%, không có sản phẩm loại A3.
Về công tác quản lý thì căn cứ vào các kế hoạch đã được Thủ trưởng
Tổng cục Hậu cần phê duyệt và hàng hợp đồng với các Cục chuyên ngành,
cân đối lượng hàng kinh tế cần thiết, Công ty đã chủ động xây dựng, phân bổ
kế hoạch cho từng Xí nghiệp phù hợp với tình hình nhiệm vụ thực tế, đảm
Trần Thuỳ Dung Kế hoạch 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp 11
bảo không chồng chéo, mất cân đối giữa các tháng, đảm bảo đúng tiến độ cấp
phát cũng như nhập kho.
b. Phương hướng cho năm 2009
Bước vào năm 2009, Công ty định hướng:
- Tiếp tục duy trì mức tăng trưởng hợp lý phù hợp với điều kiện, khả
năng của công ty, tập trung năng lực cho sản xuất Quốc phòng đặc biệt là
đúng tiến độ.
- Tiếp tục cung cấp và kiện toàn hệ thống quản lý kinh tế ổn định công
nghệ sản xuất các sản phẩm, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Chủ động bám sát các cơ quan chức năng để ký được các hợp đồng sản
xuất các mặt hàng Quốc phòng, chủ động mở rộng thị trường hàng hoá trang
bị cho các cơ quan đơn vị trong và ngoài quaan đội, tập trung vào các sản
phẩm giầy da, giầy vải, quần áo đồng phục, bảo hộ lao động…Đồng thời cũng
tìm kiếm bạn hàng nước ngoài để phát triển mặt hàng giầy, may mặc, đồ gỗ
xuất khẩu.
- Kiểm soát chặt chẽ thực hiện các quy trình công nghệ sản xuất chất
lượng sản phẩm. Phấn đầu tỉ lệ trung bình các sản phẩm loại A1 đạt 99% trở
lên.
- Đầu tư đổi mới trang thiết bị, công nghệ, phương thức sản xuất, phấn
đấu doanh thu đạt 185 tỷ đồng và lợi nhuận 6% trở lên trong năm 2009.
Một số chỉ tiêu phấn đấu đạt được trong năm 2009 như sau:
Ban
nghiệp vụ
Ban TCHC
Xưởng
may
Xưởng
Mũ-Nhựa
Xí nghiệp 1
Ban TCSX
Xí nghiệp
3
Ban TCSX
Ban TCHC
Xưởng
Giầy da
Xưởng
Giầy vải
Các tổ sản
xuất
Ban TCHC
Ban
TCSXKT
Xí nghiệp
4
Ban thị
trường
Phòng
KHSXKD
Phòng TCHC
Phòng TCKT
công tác chính trị ở Công ty, thực hiện các mặt công tác quản lý hành chính
hậu cần, xây dựng cơ bản và giải quyết các chế độ chính sách liên quan đến
người lao động trong toàn Công ty
Các xí nghiệp thành viên: Công ty CP 26 có 4 xí nghiệp thành viên hạch
toán phụ thuộc bao gồm:
- Xí nghiệp 26.1 Nằm trên địa bàn phường Ngọc Thuỵ - quận Long Biên
– Hà Nội, với tổng diện tích 2,0ha, chuyên sản xuất các sản phẩm may mặc
xuất khẩu và sản phẩm đặc thù như nhà bạt, cáng võng, mũ, cấp hiệu, áo phao
cứu sinh …
- Xí nghiệp 26.3: Đặt tại Khu Công nghiệp Sài Đồng B - phường Phúc
Đồng - quận Long Biên – Hà Nội, với tổng diện tích 3,2ha, chuyên sản xuất
giầy da, giầy vải các loại trên dây chuyền hiện đại của Đài Loan, Italia, dây
chuyền sản xuất giầy Goodyear của Cộng hoà Séc.
- Xí nghiệp 26.4: Đóng tại địa bàn xã Liên Ninh – Thanh Trì – Hà Nội,
với tổng diện tích là 2,7ha, chuyên chế biến gỗ xuất khẩu, sản xuất bao bì, sản
xuất lắp dựng khuôn và cánh cửa các công trình lớn…
- Xí nghiệp Thương Mại: Địa chỉ tại Khu CN Sài Đồng B, phường
Phúc Đồng, quận Long Biên, Hà Nội, Kinh doanh các loại hàng hoá, dịch vụ
theo nghành nghề sản xuất kinh doanh của công ty
Các xí nghiệp thành viên là những đơn vị có tổ chức bộ máy độc lập
với nhau. Thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, phục vụ sản xuất do
công ty duyệt, giao. Chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của Tổng Giám đốc
trên tất cả các lĩnh vực hoạt động.
Trần Thuỳ Dung Kế hoạch 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp 16
Chương 2:
Đánh giá chi tiết về Phòng kế hoạch sản xuất kinh doanh
I. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA PHÒNG KẾ HOẠCH SẢN
XUẤT KINH DOANH
Phòng KHSXKD là cơ quan tham mưu tổng hợp cho tổng giám đốc về
các sản phẩm của các XNTV.
- Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc Công ty về hoạt động xuất nhập
khẩu trong toàn công ty, thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước và BQP.
- Chủ trì việc xây dựng thương hiệu và tổ chức việc quản lý nhãn mác
các sản phẩm trong toàn công ty.
- Quản lý hồ sơ lý lịch và lao động trong toàn Công ty. Tham mưu cho
Tổng Giám đốc trong công tác tuyển dụng, thôi việc, sử dụng, bố trí, sắp xếp.
Xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, thi tay nghề,
thi nâng lương nâng bậc cho cán bộ, nhân viên và người lao động trong toàn
Công ty và theo dõi kiểm tra thực hiện .
- Chủ trì và phối hợp với các Phòng chức năng , XNTV xây dựng kế
hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch bảo đảm công tác bảo hộ lao động
trong công ty, tiến hành giải quyết các thủ tục tai nạn, bệnh nghề nghiệp và
các vấn đề liên quan đến người lao động.
Trần Thuỳ Dung Kế hoạch 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp 18
- Xây dựng kế hoạch quỹ lương và phương án trả lương ( Gián tiếp và
trực tiếp) trong toàn Công ty . Theo dõi việc thực hiện hàng năm . tổng hợp
tiền lương hàng tháng và báo cáo thu nhập bình quân.
1.2. Quyền hạn của phòng
- Chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn về nghiệp vụ các mặt công tác đối với các
đơn vị thành viên.
- Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ của các phòng
nghiệp vụ và các XNTV về kết quả SXKD để tổng hợp báo cáo theo quy
định.
- Kiểm tra tình hình sử dụng, quản lý vật tư nguyên vật liệu ở các đơn vị
thành viên. Nếu phát hiện các sai phạm nghiêm trọng ở các đơn vị thì được
quyền tạm thời đình chỉ việc cấp phát sử dụng của đơn vị báo cáo Tổng giám
đốc giải quyết kịp thời.
- Đề nghị Tổng Giám đốc đình chỉ công việc của các đơn vị thành viên
tra, rà soát việc thực hiện các yếu tố chi phí của các XNTV theo phương án
hạch toán trong công ty.
- Thẩm định các Hợp đồng của các XNTV, giám sát, chỉ đạo công tác
tạo nguồn, quản lý vật tư, hàng hoá của các XNTV về số lượng, chất lượng,
giá cả theo phân cấp.
Trần Thuỳ Dung Kế hoạch 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp 20
- Bám bắt cơ quan cấp trên về kế hoạch sản xuất sản phẩm Quốc phòng.
- Theo dõi và quản lý danh sách cổ đông của công ty. Chịu trách nhiệm
hoàn tất các thủ tục trong việc sở hữu cổ phần của công ty.
- Chịu trách nhiệm trong việc duy trì, đôn đốc việc thực hiện Hệ thống
QLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 của phòng.
3. Trợ lý KD – XNK
Chịu trách nhiệm thực hiện công tác quản lý vật tư, hàng hoá và chi phí
sản xuất trong giá thành các sản phẩm, bao gồm:
- Chịu trách nhiệm việc khảo sát lập các địa chỉ cung ứng vật tư, sản
phẩm Quốc phòng trình chỉ huy Công ty phê duyệt. Xây dựng kế hoạch, ký
kết, theo dõi, thanh lý các hợp đồng mua sắm vật tư, hàng hoá theo chức năng
nhiệm vụ Phòng được phân công.
- Giám sát, chỉ đạo công tác tạo nguồn, quản lý vật tư, hàng hoá của các
XNTV về số lượng, chất lượng, giá cả theo phân cấp.
- Thanh quyết toán vật tư hàng tháng với các XNTV theo gia công phí
của công ty.
Xây dựng kế hoạch xuất nhập khẩu, chịu trách nhiệm thực hiện công tác
xuất nhập khẩu trong toàn công ty. Phối hợp với các đơn vị xây dựng thương
hiệu của Công ty, tìm kiếm các đơn hàng, mở rộng thị trường xuất nhập khẩu.
4. Trợ lý kế hoạch điều độ
Chịu trách nhiệm thực hiện công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh và
công tác thống kê lao động trong công ty, bao gồm:
- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh theo tháng, quí, năm và theo
độ thôi việc.
III. ĐÁNH GIÁ VỀ NĂNG LỰC CÔNG TÁC CỦA PHÒNG KHSXKD
1. Về nhân lực
Phòng KHSXKD gồm 6 cán bộ
- Về trình độ: tất cả đều tốt nghiệp đại học chính quy.
- Về độ tuổi: Trưởng phòng trên 50 tuổi, là một trong những cán bộ đầu
tiên của công ty, đã làm việc, gắn bó với công ty qua 30 năm, có nhiều kinh
nghiệm trong việc lập kế hoạch, tổ chức sản xuất.
Còn lại Phó Trưởng phòng và các trợ lý đều có độ tuổi không quá 30, trẻ
tuổi, năng động, nhiệt tình, có trách nhiệm với công việc. Tuy nhiên do tuổi
đời còn trẻ, lại chưa có nhiều kinh nghiệm, nên trong quá trình làm việc còn
gặp nhiều khó khăn.
Hàng năm các cán bộ, nhân viên trong phòng đều được công ty tổ chức
cho tập huấn về nghiệp vụ để nâng cao trình độ bằng các hình thức cử cán bộ
công nhân viên theo học các chương trình đào tạo ngắn hạn, dài hạn tại các
trường, trung tâm, và tại công ty về các chuyên ngành như xuất nhập khẩu,
xúc tiến thương mại, đấu thầu…
2. Về điều kiện làm việc
- Cơ sở vật chất. Phòng KHSXKD nằm ở khu nhà quản lý, diện tích
phòng rộng khoảng 42m, thoáng mát, có 6 bàn làm việc riêng biệt, mỗi bàn
làm việc đều được trang bị 1 máy tính hiện đại có nối mạng Lan và mạng
Internet, ngoài ra phòng còn có 1 máy in, 1 điều hoà, 5 tủ lưu trữ hồ sơ, giấy
tờ văn bản quan trọng.
Trần Thuỳ Dung Kế hoạch 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp 23
- Do điều kiện công việc thường xuyên lập các báo cáo, lên các kế hoạch
sản xuất, cập nhật thông tin về tình hình sản xuất liên tục,…nên mức độ sử
dụng máy tính là rất thường xuyên.
- Khả năng cập nhật thông tin là rất kịp thời. Các báo cáo về kết quả và
tình hình hoạt động SXKD được cập nhật thường xuyên thí dụ báo cáo hàng
Tổng Giám đốc và Giám đốc XN phê duyệt. Sau đó đến khâu cuối cùng là lập
ra danh sách cuối cùng những nhà cung ứng tốt.
- Nhà cung ứng phải đạt các tiêu chí sau mới được chấp nhận: chất lượng
sản phẩm, giá cả sản phẩm, tiến độ giao hàng. Tiêu chí ưu tiên trong việc lựa
chọn nhà cung ứng: Các đơn vị có hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000,
điều kiện giao hàng và thời hạn thanh toán, các dịch vụ kèm theo.
- Các nhà cung ứng sẽ được đánh giá lại 1 lần/năm ( trừ trường hợp
người cung ứng có vi phạm nghiêm trọng thì lập tức đánh giá lại ngay)
Khi cần có sự đánh giá người cung ứng mới thì sẽ được thực hiện tuần tự
lại các bước trên.
- Sau 1 năm theo dõi phòng KHSXKD phối hợp cùng với phòng KTCN
đánh giá nhà cung ứng để báo cáo Tổng Giám đốc công ty phê duyệt tiếp tục
cung ứng cho năm sau. Sau khi đánh giá các nhà cung ứng phải đạt được các
tiêu chí sau thì đạt tiêu chuẩn xin phê duyệt lại:
Trần Thuỳ Dung Kế hoạch 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp 25
+ Chất lượng sản phẩm đạt trên 90% số lượng cung ứng trong năm
+ Tiến độ giao hàng đảm bảo trên 80% số lần giao hàng trong năm
+ Các dịch vụ khác
b. Trình tự mua hàng
+ Phòng KHSXKD căn cứ vào kế hoạch sản xuất ( quí, năm, các đơn
hàng) đã được Tổng Giám đốc công ty phê duyệt, lập kế hoạch mua hàng của
công ty theo định mức nguyên vật liệu để xác định nhu cầu mua hàng.
+ Sau khi có được nhu cầu mua hàng, phòng KHSXKD sẽ căn cứ vào
danh sách nhà cung ứng đã có được đánh giá và lựa chọn sẵn từ bước trên để
chọn ra nhà cung ứng thích hợp cho sản xuất của công ty, và từ đó lập ra kế
hoạch mua hàng.
+ Kế hoạch mua hàng sẽ được Tổng Giám đốc và Giám đốc các XN có
liên quan xem xét, phê duyệt bản kế hoạch.
+ Tổng Giám đốc công ty là người ký hợp đồng, đơn hàng do phòng