TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
NGUYỄN KIM PHÚ
ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ SẠ ĐẾN NĂNG SUẤT
GIỐNG LÚA OM5451 VỤ ĐÔNG XUÂN NĂM 20122013 TẠI XÃ TÂN HƯNG, HUYỆN BÌNH TÂN,
TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ NÔNG HỌC
Cần Thơ, 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: NÔNG HỌC
Tên đề tài:
ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ SẠ ĐẾN NĂNG SUẤT
GIỐNG LÚA OM5451 VỤ ĐÔNG XUÂN NĂM 20122013 TẠI XÃ TÂN HƯNG, HUYỆN BÌNH TÂN,
TỈNH VĨNH LONG
Giáo viên hướng dẫn:
Gs.Ts Nguyễn Bảo Vệ
Ths. Trần Thị Bích Vân
Sinh viên thực hiện:
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn với đề tài:
ẢNH HƢỞNG CỦA MẬT ĐỘ SẠ ĐẾN NĂNG SUẤT
GIỐNG LÚA OM5451 VỤ ĐÔNG XUÂN NĂM 2012 2013 TẠI XÃ TÂN HƢNG, HUYỆN BÌNH TÂN,
TỈNH VĨNH LONG
Do sinh viên Nguyễn Kim Phú thực hiện và bảo vệ trước Hội Đồng.
Ý kiến của hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp .....................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Luận văn tốt nghiệp được đánh giá ......................................................................
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Hội đồng
............................................
...............................................
DUYỆT KHOA
Trƣởng Khoa Nông Nghiệp & SHƢD
ii
........................................
LỜI CẢM TẠ
Kính dâng
LƢỢC SỬ CÁ NHÂN
I. LÝ LỊCH SƠ LƢỢC
Họ và tên: Nguyễn Kim Phú
Giớ tính: Nữ
Sinh Ngày: 26/08/1992
Dân tộc: kinh
Nơi thường trú : Ấp Tân Vĩnh, xã Tân Lược, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.
II. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
Từ năm 1998 - 2002: Học tại Trường Tiểu học Tân Lược A, xã Tân Lược, huyện
Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.
Năm 2003 - 2006: Học tại Trường THCS Tân Lược, xã Tân Lược, huyện Bình
Tân, tỉnh Vĩnh Long.
Năm 2007 - 2009: Học tại Trường THPT Tân Lược, xã Tân Lược, huyện Bình
Tân, tỉnh Vĩnh Long.
Năm 2010 - 2013: Học tại khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường
ĐH Cần Thơ.
v
NGUYỄN KIM PHÚ, 2013. “Ảnh hưởng của mật độ sạ đến năng suất giống
lúa OM5451 vụ Đông Xuân năm 2012 - 2013 tại xã Tân Hưng, huyện Bình
Tân, tỉnh Vĩnh Long”. Luận văn tốt nghiệp kỹ sư Nông Học, khoa Nông Nghiệp
và Sinh Học Ứng Dụng, trường Đại Học Cần Thơ. Cán bộ hướng dẫn: Gs.Ts.
Nguyễn Bảo Vệ và Ths. Trần Thị Bích Vân
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1......................................................................................................... 2
LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU ................................................................................ 2
1.1 Đặc điểm thực vật .......................................................................................... 2
1.1.1 Rễ ....................................................................................................... 2
1.1.2 Thân ................................................................................................... 2
1.1.3 Lá ....................................................................................................... 3
1.1.4 Bông lúa ............................................................................................. 3
1.1.5 Hoa lúa ............................................................................................... 3
1.2 Đặc điểm sinh trƣởng của cây lúa ................................................................ 4
1.2.1 Giai đoạn tăng trưởng ........................................................................ 4
1.2.2 Giai đoạn sinh sản .............................................................................. 5
1.2.3 Giai đoạn chín .................................................................................... 5
1.3 Đặc điểm sinh thái cây lúa ............................................................................ 6
1.3.1 Yêu cầu về đất đai.............................................................................. 6
1.3.1.1 Nhiệt độ ..................................................................................... 7
1.3.1.2 Ánh sáng .................................................................................... 8
1.3.1.3 Lượng mưa ................................................................................ 8
1.3.1.4 Gió ............................................................................................. 8
1.3.1.5 Thủy văn .................................................................................... 9
1.4 Các thành phần năng suất ............................................................................ 9
1.4.1 Số bông/m2 ....................................................................................... 10
1.4.2 Số hạt/bông ...................................................................................... 10
1.4.3 Tỉ lệ hạt chắc (%) ............................................................................. 11
1.4.4 Trọng lượng 1000 hạt ...................................................................... 12
1.5 Những nghiên cứu về mật độ gieo sạ ......................................................... 13
1.5.1 Mật độ sạ cho lúa cao sản ................................................................ 13
1.5.2 Phương pháp gieo sạ ........................................................................ 14
1.6 Một số sâu bệnh hại chính của lúa.............................................................. 15
1.6.1 Bệnh hại ........................................................................................... 15
3.3.1.1 Số bông/m2 .............................................................................. 26
3.3.1.2 Số hạt/bông .............................................................................. 27
3.3.1.3 Số hạt chắc/bông ..................................................................... 28
3.3.3.4 Tỷ lệ hạt chắc (%) ................................................................... 28
3.3.1.5 Trọng lượng 1000 hạt) ............................................................ 28
3.3.2 Năng suất ......................................................................................... 29
3.3.2.1 Năng suất lý thuyết ................................................................. 29
3.3.2.2 Năng suất thực tế ..................................................................... 30
3.4 Ảnh hƣởng của mật độ sạ đến hiệu qua kinh tế ....................................... 30
CHƢƠNG 4 ....................................................................................................... 32
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................ 32
4.1 Kết luận ......................................................................................................... 32
4.2 Đề nghị .......................................................................................................... 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 33
viii
DANH SÁCH HÌNH
Tựa hình
Hình
Trang
2.1
Bản đồ địa điểm thí nghiệm
19
Ảnh hưởng của mật độ sạ đến số chồi/m2 qua các giai đoạn
sinh trưởng của giống lúa OM5451 vụ Đông Xuân năm
2012-2013 tại xã Tân Hưng, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh
Long.
Ảnh hưởng của mật độ sạ đến chiều dài bông (cm) của giống
lúa OM5451 vụ Đông Xuân năm 2012-2013 tại xã Tân
Hưng, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.
Trang
7
23
24
26
27
3.5
Thành phần năng suất của giống lúa OM5451 ở các mật độ
sạ khác nhau trong vụ Đông Xuân năm 2012-2013 tại xã Tân
Hưng, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.
28
3.6
Ảnh hưởng của mật độ sạ đến năng suất (tấn/ha) giống lúa
OM5451 vụ Đông Xuân năm 2012-2013 tại xã Tân Hưng,
nhận, làm đất và quản lý tốt nguồn nước, bón phân cân đối… . Tuy nhiên, một
trong những biện pháp quan trọng giúp gia tăng năng suất lúa là giảm mật độ sạ
vẫn chưa được chú trọng, do chưa hiểu hết về đặc tính sinh trưởng của cây lúa
nên người dân sạ với mật độ cao khoảng 200 kg giống/ha, nhưng trong thực tế
lúa là loại cây có khả năng tự điều chỉnh trong quần thể, với lượng giống gieo sạ
cao trước tiên sẽ làm tăng chi phí tiền giống, thứ hai sẽ làm tăng số chồi trên
ruộng, việc tăng mật độ này kéo theo hậu quả là dễ phát sinh dịch bệnh, làm tăng
chi phí sử dụng thuốc BVTV. Đồng thời do số chồi/m2 tăng dẫn đến sự thiếu
dinh dưỡng, nên phải bón thêm nhiều phân hơn. Nhưng nếu bà con bón quá
nhiều lượng phân đạm so với nhu cầu của cây lúa thì không những không làm
tăng năng suất mà còn làm cho cây lúa mất cân đối về dinh dưỡng dễ bị sâu bệnh
tấn công, dẫn đến giảm năng suất. Do đó, đề tài: “Ảnh hƣởng của mật độ sạ
đến năng suất giống lúa OM5451 vụ Đông Xuân năm 2012-2013 tại Xã Tân
Hƣng, Huyện Bình Tân, Tỉnh Vĩnh Long” được thực hiện nhằm tìm ra mật độ
sạ thích hợp mang lại năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất trong sản suất lúa ở
vùng nghiên cứu.
1
CHƢƠNG 1
LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Đ C ĐIỂM TH C V T C
L
1.1.1 Rễ
Rễ lúa thuộc loại rễ chùm, có chức năng giữ vững cây trong đất, hút nước
và dinh dưỡng để nuôi cây. Rễ lúa có hai loại: rễ mầm và rễ phụ. Khi hạt nảy
mầm, rễ xuất hiện đầu tiên là rễ mầm thường mỗi hạt lúa chỉ có một rễ mầm. Rễ
nhiều gân lá chạy dọc trên phiến lá, các lá mọc liên tiếp đối diện nhau trên thân
lúa. Cấu tạo một lá lúa bao gồm phiến lá, cổ lá và bẹ lá.
Phiến lá là phần hướng ra ngoài ánh sáng, có một gân chính ở giữa và
nhiều gân phụ chạy song song từ cổ đến chót lá, phiến lá càng đứng và chứa
nhiều diệp lục thì quang hợp càng mạnh để tạo chất khô nuôi cây và bông lúa về
sau. Bẹ lá là phần tiếp theo phiến lá ôm sát thân cây lúa giúp cây càng đứng vững
và ít bị đổ ngã, bẹ lá có nhiều khoảng trống nối liền tới các khí khổng ở phiến lá
thông với thân, rễ, dẫn khí từ trên lá xuống rễ giúp rễ có thể hô hấp trong điều
kiện ngập nước là nơi trung gian tích trữ, vận chuyển không khí, dinh dưỡng và
sản phẩm quang hợp cho các bộ phận khác của cây lúa. Cổ lá là nơi tiếp giáp
giữa phiến lá và bẹ lá, có hai bộ phận đặc biệt cần chú ý ở đây là tai lá và thìa lá,
đủ hai bộ phận này là đặc điểm để phân biệt cây lúa và các cây cỏ khác cùng họ
tương tự cây lúa (Đinh Thế Lộc, 2006).
1.1.4 Bông lúa
Phát hoa hay còn gọi là bông lúa bao gồm rất nhiều gié mang hoa. Từ lúc
tượng cổ bông cho đến khi bông trổ hoàn toàn (hạt phấn chín) mất khoảng 25 30 ngày. Do tác động vươn dài của các lóng thân trên cùng đã đẩy bông lúa thoát
khỏi bẹ của lá cờ. Bông lúa có nhiều dạng: bông túm hay xòe, đóng hạt thưa hay
dày, cổ hở hay cổ kín là tùy giống và điều kiện môi trường.
1.1.5 Hoa lúa
Hoa lúa là hoa lưỡng tính tự thụ (hầu hết), cấu tạo gồm vỏ với vỏ trấu lớn
(dưới) và vỏ trấu nhỏ (trên), một vòi nhụy cái chẻ đôi thành 2 nướm và 6 nhị đực
3
mang bao phấn, khi trổ khỏi thân, các hoa lúa sẽ phơi màu trong nắng (đa số
trong buổi sáng từ 8 – 13 giờ) để qua giai đoạn thụ phấn, thụ tinh để tạo nên hạt
gạo. Hạt phấn chỉ sống trong 5 phút sau khi tung phấn (hạt phấn mất sức nảy
mầm ở 430C trong 7 phút) nhưng nướm nhụy cái có thể sống đến một tuần lễ và
ít ảnh hưởng do nhiệt độ cao (Nguyễn Thành Hối, 2011).
1.2 Đ C ĐIỂM SINH TRƢỞNG CỦ C
Giai đoạn sinh sản bắt đầu từ lúc phân hóa đòng đến khi lúa trổ bông. Giai
đoạn này kéo dài khoảng 27 – 35 ngày, trung bình 30 ngày và giống lúa dài ngày
hay ngắn ngày thường không khác nhau nhiều (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008). Biểu
hiện với sự giảm nhanh số chồi vô hiệu, chiều cao tăng lên rõ rệt do sự vươn dài
của 5 lóng trên cùng, xuất hiện lá đòng (lá cờ), ngậm đòng trổ gié và trổ bông.
Trong giai đoạn này, điều quan tâm nhất chính là sự hình thành và phát triển của
đòng lúa, sự phân hóa đòng thường diễn ra sau khi cây lúa đạt được số chồi tối
đa. Đòng lúa hình thành và phát triển qua nhiều giai đoạn, cuối cùng thoát ra
khỏi bẹ của lá cờ và lúa trổ bông. Hoa lúa sẻ bắt đầu nở trong khoảng thời gian từ
8 giờ sáng đến 13 giờ chiều và thụ phấn cũng kết thúc trong 5 - 6 giờ sau khi nở
hoa. Trong thời gian này nếu đầy đủ chất dinh dưỡng, mực nước thích hợp, ánh
sáng nhiều, không sâu bệnh và thời tiết thuận lợi thì bông lúa sẽ hình thành nhiều
hơn và vỏ trấu sẽ đạt kích thước lớn nhất của giống, tạo điều kiện gia tăng trọng
lượng hạt, góp phần gia tăng năng suất sau này.
Như vậy, trong giai đoạn này đặc trưng bởi sự phân hóa và hình thành
đòng của cây lúa, quá trình này sẽ quyết định đến số hoa được phân hóa trên
bông lúa nên ảnh hưởng đến sự hình thành số hạt/bông, số hạt chắc/bông và tỷ lệ
hạt chắc của cây lúa (Nguyễn Trường Giang, 2010).
1.2.3 Giai đoạn chín
Giai đoạn này bắt đầu từ lúc lúa trổ bông đến lúc thu hoạch, trung bình
khoảng 30 ngày đối với hầu hết các giống lúa ở vùng nhiệt đới. Tuy nhiên, nếu
đất ruộng có nhiều nước, thừa đạm, thiếu lân, trời u ám, ít nắng thì thời gian
chính sẻ kéo dài ra và ngược lại (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008). Ở giai đoạn này cây
ổn định về chiều cao quá trình tích lũy chất khô bắt đầu xảy ra ngày càng mạnh.
Hạt lúa chuyển màu từ màu xanh sang màu vàng đặc trưng của giống. Trọng
lượng hạt tăng dần và ổn định đến khi chín hoàn toàn. Giai đoạn này cây lúa trải
qua các thời kỳ sau:
+ Thời kỳ chín sữa (ngậm sữa): các chất dự trữ trong thân lá và các sản
phẩm quang hợp được chuyển vào trong hạt. Hơn 80% chất khô tích lũy trong
5
Tuy nhiên, do lượng mưa nhiều nhưng phân bố không đều, đất đai, địa hình phức
tạp đã giới hạn năng suất lúa rất nhiều và hình thành những vùng trồng lúa khác
6
nhau với chế độ nước, cơ cấu giống, mùa vụ và tập quán canh tác rất đa dạng.
1.3.2 Nhiệt độ
Nhiệt độ là yếu tố có tác động quyết định lên tốc độ sinh trưởng của cây
lúa nhanh hay chậm, tốt hay xấu. Trong phạm vi giới hạn (20 – 300C), nhiệt độ
càng tăng cây lúa phát triển càng mạnh. Ở 400C hoặc dưới 170C cây lúa tăng
trưởng chậm lại. Dưới 130C cây lúa ngừng sinh trưởng và nếu kéo dài khoảng
một tuần thì cây lúa sẽ chết. Phạm vi nhiệt độ mà cây lúa có thể chịu đựng được
và nhiệt độ tối hảo thay đổi tùy theo giống lúa, giai đọan sinh trưởng, thời gian bị
ảnh hưởng là tình trạng sinh lý của cây lúa (Bảng 1.1).
Bảng 1.1 Đáp ứng của cây lúa đối với nhiệt độ ở các giai đoạn sinh trưởng khác nhau
(Nguyễn Ngọc Đệ, 2008).
Giai đoạn sinh trƣởng
Nhiệt độ (0C)
Tối thấp
10
Tối cao
45
Tối hảo
20-35
12-13
-
-
15-20
38
-
22
35
30-35
12-18
30
20-25
Nảy mầm
Hình thành mạ
Ra rễ
Phát triển đòng
Thụ phấn
Chín
Lượng mưa cần thiết cho cây lúa trung bình là 6 – 7 mm/ngày vào mùa
mưa và 8 – 9 mm/ngày vào mùa khô. Nguyễn Ngọc Đệ (2008) cho rằng khi công
tác thủy lợi thực hiện tốt, ruộng lúa chủ động được nước thì mưa không có ảnh
hưởng lên sự gia tăng năng suất lúa. Ngược lại, nếu mưa nhiều, gió to, trời âm u,
ít nắng, cây lúa phát triển không thuận lợi. Đồng thời, nó còn tạo điều kiện thích
hợp để sâu bệnh phát triển.
1.3.5 Gió
Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) có 2 loại gió chính trong năm là
gió mùa Đông – Bắc và Tây – Nam. Ở giai đoạn làm đòng gió mạnh ảnh hưởng
đến sự hình thành và phát triển của đòng lúa, sự trổ bông, thụ phấn, thụ tinh, tích
lũy chất khô trong hạt bị trở ngại làm tăng tỉ lệ hạt lép, hạt lững từ đó làm giảm
8
năng suất lúa. Tuy nhiên, gió nhẹ giúp cho quá trình trao đổi không khí trong
ruộng lúa tốt hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình quang hợp và hô hấp của
cây lúa.
1.3.6 Thủy văn
Ở ĐBSCL điều kiện thủy văn quyết định chế độ nước, mùa vụ, tập quán
canh tác và góp phần hình thành các vùng trồng lúa khác nhau. Tùy theo địa hình
cao hay thấp, gần hay xa sông, thời gian ngập nước và độ nông sâu khác nhau.
Từ đó hình thành nên các vùng trồng lúa, kiểu canh tác và mùa vụ khác nhau.
Bên cạnh đó, tùy vào điều kiện canh tác và đặc biệt là chế độ lũ mà nông dân
ĐBSCL đã chọn lọc và sử dụng các giống lúa khác nhau.
Vùng lúa nổi: nước lũ từ thượng nguồn sông Mê Kông tràn về ngập ruộng
sớm (tháng 7 dương lịch) và tiếp tục dâng lên cao thêm 1 m, có nơi lên từ 2 – 3
m (tháng 9 – 10 dương lịch). Do đó, nông dân sử dụng các giống lúa có đặc tính
vươn lóng nhanh để có thể ngoi theo mực nước và sạ vào đầu mùa mưa hàng
năm.
Vùng lúa cấy 2 lần: đây là vùng trũng, nước rút chậm, nằm ở khu vực
hạt/bông sẽ ít đi rõ rệt (Yoshida, 1981).
Số bông/m2 được quyết định bởi mật độ sạ, số chồi hữu hiệu của cây lúa,
các điều kiện ngoại cảnh và điều kiện canh tác. Thời gian quyết định số bông là
thời kỳ đẻ nhánh. Trong đó là thời kỳ đẻ nhánh hữu hiệu, kết thúc trước đẻ nhánh
tối đa 10 – 20 ngày (Nguyễn Đình Giao và ctv., 1997). Theo Nguyễn Ngọc Đệ
(2008), số bông trên đơn vị diện tích có ảnh hưởng thuận với năng suất. Các
giống lúa thấp cứng cây có số bông/m2 trung bình phải đạt 500 - 600 bông/m2 đối
với lúa sạ hoặc 350 - 450 bông/m2 đối với lúa cấy mới có thể cho năng suất cao.
1.4.2 Số hạt/bông
Số hạt/bông là yếu tố quan trọng thứ hai trong các yếu tố cấu thành năng
suất lúa. Số hạt/bông được quyết định từ lúc tượng cổ bông đến 5 ngày trước khi
trổ, nhưng quan trọng nhất là thời kì phân hóa hoa và giảm nhiễm tích cực.
Nguyễn Ngọc Đệ (2008) cho rằng, số hạt/bông tùy thuộc vào số hoa được phân
hóa và số hoa bị thoái hóa. Hai yếu tố này bị ảnh hưởng bởi giống lúa, kĩ thuật
canh tác và điều kiện thời tiết. Đối với những giống lúa bông to, kĩ thuật canh tác
tốt, bón phân đầy đủ, chăm sóc đúng mức, thời tiết thuận lợi thì số hoa phân hóa
càng nhiều, số hoa thoái hóa càng ít, nên số hạt cuối cùng trên bông cao. Ở các
10
giống lúa cải thiện, số hạt/bông từ 80 - 100 hạt đối với lúa sạ hoặc 100 - 120 hạt
đối với lúa cấy là tốt trong điều kiện Đồng bằng sông Cửu Long.
Người ta thấy rằng, bón phân đón đòng cho lúa vào giai đoạn phân hóa
đòng đến giai đoạn phân hóa hoa có tác dụng làm tăng số lượng hoa phân hóa và
giảm hoa thoái hóa một cách rõ rệt. Bón thúc vào giai đoạn bắt đầu phân hóa
đòng còn có tác dụng làm tăng quá trình phân hóa gié. Số gié cấp 1, đặc biệt là số
gié cấp 2 nhiều thì số hoa/bông cũng nhiều. Số hoa trên bông nhiều là điều kiện
cần thiết để đảm bảo cho số hạt/bông cao (Vũ Văn Hiển và Nguyễn Văn Hoan,
1999).
1.4.3. Tỷ lệ hạt chắc (%)
đến số hạt lép gia tăng.
+ Nhiệt độ: Vào lúc trổ bông nếu gặp nhiệt độ xuống dưới 250C hoặc cao
hơn 350C đều không có lợi. Ngoài ra, nhiệt độ cao rút ngắn thời gian chín cũng
ảnh hưởng đến tỷ lệ hạt chắc (Nguyễn Đình Giao và ctv., 1997). Gió, mưa, bão
và hạn hán cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ hạt chắc. Lúa lúc nở gặp điều kiện bất lợi
như mưa to, gió mạnh sẽ ảnh hưởng tới sự thụ phấn của lúa làm giảm tỷ lệ hạt
chắc.
1.4.4. Trọng lƣợng 1000 hạt.
Trọng lượng 1000 hạt là yếu tố cuối cùng tạo nên năng suất lúa. So với các yếu tố
khác thỉ đây là yếu tố tương đối ít biến động và phụ thuộc chủ yếu vào giống. Ở
phần lớn các giống lúa, trọng lượng 1000 hạt thường biến thiên tập trung trong
khoảng 20 - 30 g. Yếu tố này do hai bộ phận cấu thành là trọng lượng vỏ trấu và
trọng lượng hạt gạo. Trọng lượng vỏ trấu thường chiếm 20% và trọng lượng hạt
gạo chiếm 80% trọng lượng toàn hạt. Muốn có trọng lượng hạt gạo cao phải tác
động vào cả hai yếu tố này (Nguyễn Đình Giao và ctv., 1997).
Theo Nguyễn Ngọc Đệ (2008) trọng lượng hạt được quyết định ngay từ kì
phân hóa hoa đến khi lúa chín, nhưng quan trọng nhất là thời kì giảm nhiễm tính
cực và vào chắc rộ. Vũ Văn Hiển và Nguyễn Văn Hoan (1999) cho rằng, vào giai
đoạn phân bào giảm nhiễm nếu điều kiện ngoại cảnh và điều kiện dinh dưỡng
thuận lợi thì hạt được hình thành với kích thước lớn. Sau khi trổ bông nếu dinh
dưỡng kém, thiếu ánh sáng ảnh hưởng đến quang hợp, quá trình vận chuyển các
chất về hạt bị cản trở sẽ làm giảm khối lượng của hạt.
Theo Nguyễn Đình Giao và ctv. (1997) ngoài ánh sáng, yếu tố nhiệt độ
nhất là biên độ chênh lệch ngày - đêm, có ảnh hưởng rõ rệt đến quá trình quang
12
hợp, tích lũy, vận chuyển vật chất về hạt. Vì vậy giữ cho lá lúa xanh lâu, quang
hợp vận chuyển tốt là yếu tố quan trọng tác động lên trọng lượng hạt.