Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Tên Đề Tài: Phân Tích Môi Trường Xuất Khẩu Thủy Sản Của Các Doanh Nghiệp Việt
Nam sang khu vực thị trường EU (thị trường chung châu Âu)
Mục lục
Lời nói đầu...........................................................................................................................4
I.Cơ sở lý luận về môi trường kinh doanh...........................................................................5
1 Môi trường vĩ mô.............................................................................................................5
1.1 Môi trường kinh tế.........................................................................................................5
1.2 Môi trường công nghệ...................................................................................................6
1.3 Môi trường chính phủ - luật pháp – chính trị................................................................7
1.4 Môi trường văn hóa – xã hội.........................................................................................7
1.5 Môi trường tự nhiên......................................................................................................7
1.6 Môi trường toàn cầu......................................................................................................8
2 Môi trường ngành............................................................................................................8
2.1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại.............................................................................................8
2.2 Áp lực từ phía nhà cung ứng..........................................................................................9
2.3 Áp lực từ phía khách hàng.............................................................................................9
2.4 Áp lực từ đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn...........................................................................10
2.5 Áp lực từ sản phẩm thay thế........................................................................................10
II. Thực trạng môi trường xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp việt nam vào thị
trường EU..........................................................................................................................11
1 Môi trường vĩ mô...........................................................................................................11
1.1 Môi trường kinh tế.......................................................................................................11
1.2 Môi trường chính phủ - luật pháp – chính trị..............................................................13
1.3 Môi trường công nghệ..................................................................................................13
1.4 Môi trường văn hóa – xã hội........................................................................................14
2 Phân tích môi trường ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam vào thị trường EU.............15
2.1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại...........................................................................................15
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2.1.1 Thái Lan....................................................................................................................15
nam. Có thể nói, tiềm năng của ngành xuất khẩu thủy sản là không nhỏ. Nhưng tại sao
ngành xuất khẩu thủy sản việt nam vẫn không thể tận dụng được các tiềm năng để nâng
cao năng lực cạnh tranh, xây dựng thương hiệu cho riêng mình? Tại sao thủy sản việt nam
đã xuất đi lại bị trả về? Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam phải chăng
quá yếu? Thủy sản Việt Nam đã xuất ra nhiều nước trên thế giới. Trong đó, thị trường
chung châu Âu (EU) là một thị trường lớn và đang là đối tác lớn của Việt Nam. EU là thị
trường xuất khẩu mang lại giá trị gia tăng cao, là đích đến của nhiều doanh nghiệp xuất
khẩu hải sản. Thế nhưng, đây cũng là thị trường khó tính, và luôn phản ứng nhạy cảm với
những biến động kinh tế. Và gần đây EU đã đưa ra một số quy định, yêu cầu về kỹ thuật,
chất lượng mới. Các doanh nghiệp Việt Nam theo đó lại có thêm những khó khăn và sự
giảm sút lợi thế cạnh tranh. Nguy hiểm hơn nữa là mất thị trường. Để xác định đúng các
khó khăn, thách thức mà các doanh nghiệp Việt Nam đang gặp và những cơ hội, thuận lợi
chúng ta đang có em xin làm một đề tài về Phân Tích Môi Trường Xuất Khẩu Thủy Sản
Của Các Doanh Nghiệp Việt Nam sang khu vực thị trường EU (thị trường chung châu Âu).
Để có thể thấy được những thuận lợi và khó khăn của các doanh nghiệp thủy sản việt nam
trong thời kì hội nhập kinh tế.
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
I.Cơ sở lý luận về phân tích môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh là tập hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp , có
ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến việc duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách
hàng, nhằm đạt mục tiêu mà doanh nghiệp đặt ra. Môi trường kinh doanh có thể được phân
ra thành môi trường bên trong và môi trường bên ngoài. Cũng có thể phân thành môi
trường vĩ mô và môi trường ngành. Doanh nghiệp , trong quá trình hoạt động của mình,
luôn chịu tác động của môi trường kinh doanh. Những tác động đó có thể tích cực hoặc
tiêu cực. Điều quan trọng là doanh nghiệp phải nhận biết và nắm bắt được những tác động
và xu hướng thay của những tác động đó để có thể thích nghi tốt với môi trường.
Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp có thể được miêu tả bởi sơ đồ sau:
Mô hình trên được phát triển từ mô hình 5 lực lượng của M.Porter . Mục đích dùng phân
triển kinh tế của chính phủ, các chính sách ưu đãi cho các ngành: Giảm thuế, trợ cấp....
+Triển vọng kinh tế trong tương lai:Tốc độ tăng trưởng, mức gia tăng GDP, tỉ suất
GDP trên vốn đầu tư...
1.2. môi trường công nghệ
Có ảnh hưởng lớn, trực tiếp cho chiến lược kinh doanh của các lĩnh vực, ngành cũng
như doanh nghiệp, Thay đổi công nghệ tác động lên nhiều bộ phận của xã hội.
Công nghệ bao gồm :Các thể chế, các hoạt động liên quan đến việc sáng tạo ra các
kiến thức mới, chuyển dịch các kiến thức đó đến các đầu ra: các sản phẩm, các quá
trình và các vật liệu mới.
Thay đổi công nghệ bao gồm cả sáng tạo và hủy diệt, cả cơ hội và đe dọa.Thay đổi
công nghệ có thể tác động lên chiều cao của rào cản nhập cuộc và định hình lại cấu trúc
ngành tận gốc rễ. Chịu tác động của thay đổi công nghệ, chu kì sống vủa một sản phẩm
hay dịch vụ trở nên khá ngắn.
Trong không gian toàn cầu, các cơ hội và đe dọa của công nghệ tác động lên mọi
doanh nghiệp bằng việc mua từ bên ngoài hay tự sáng tạo ra công nghệ mới.
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1.3. Môi trường chính phủ - luật pháp – chính trị
Các yếu tố Thể chế- Luật pháp là yếu tố có tầm ảnh hưởng tới tất cả các ngành kinh
doanh trên một lãnh thổ, các yếu tố thể chế, luật pháp có thể uy hiếp đến khả năng tồn tại
và phát triển của bất cứ ngành nào. Khi kinh doanh trên một đơn vị hành chính, các doanh
nghiệp sẽ phải bắt buộc tuân theo các yếu tố thể chế luật pháp tại khu vực đó.
Sự bình ổn là một nhân tố quân trọng. Chúng ta sẽ xem xét sự bình ổn trong các yếu tố
xung đột chính trị, ngoại giao của thể chế luật pháp. Thể chế nào có sự bình ổn cao sẽ có
thể tạo điều kiện tốt cho việc hoạt động kinh doanh và ngược lại các thể chế không ổn
định, xảy ra xung đột sẽ tác động xấu tới hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ của nó.
Các đạo luật liên quan: Luật đầu tư, luật doanh nghiệp,luật lao động, luật chống độc
quyền, chống bán phá giá ...
Chính sách: Các chính sách của nhà nước sẽ có ảnh hưởng tới doanh nghiệp, nó có thể tạo
ra lợi nhuận hoặc thách thức với doanh nghiệp. Như các chính sách thương mại, chính sách
tiến hành phân tích và dự đoán các xu hướng chính để có thể nắm được thời cơ và giảm
thiểu các thách thức. Các rào cản kỹ thuật được các nước sử dụng để bảo hộ nền kinh tế là
thách thức lớn. Bên canh đó còn có các loại rào cản khác như rào cản thuế, rào cản hạn
ngạch, rào cản an toàn thực phẩm và an toàn dịch bệnh động thực vật đối với các mặt hàng
lương thực, thực phẩm...
- Cần nhận thức về các đặc tính khác biệt văn hóa xã hội và thể chế của các thị trường toàn
cầu.
2. môi trường ngành
2.1. Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Các doanh nghiệp đang kinh doanh trong ngành sẽ cạnh tranh trực tiếp với nhau tạo ra
sức ép trở lại lên ngành tạo nên một cường độ cạnh tranh. Trong một ngành các yếu tố sau
sẽ làm gia tăng sức ép cạnh tranh trên các đối thủ
+ Tình trạng ngành : Nhu cầu, độ tốc độ tăng trưởng ,số lượng đối thủ cạnh tranh...
+ Cấu trúc của ngành : Ngành tập trung hay phân tán
* Ngành phân tán là ngành có rất nhiều doanh nghiệp cạnh tranh với nhau nhưng không
có doanh nghiệp nào có đủ khả năng chi phối các doanh nghiệp còn lại
* Ngành tập trung : Ngành chỉ có một hoặc một vài doanh nghiệp nắm giữ vai trò chi
phối ( Điều khiển cạnh tranh- Có thể coi là độc quyền)
+ Các rào cản rút lui (Exit Barries) : Giống như các rào cản gia nhập ngành, rào cản rút
lui là các yếu tố khiến cho việc rút lui khỏi ngành của doanh nghiệp trở nên khó khăn :
* Rào cản về công nghệ, vốn đầu tư
* Ràng buộc với người lao động
* Ràng buộc với chính phủ, các tổ chức liên quan (Stakeholder)
* Các ràng buộc chiến lược, kế hoạch.
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2.2. áp lực từ nhà cung ứng
Sức mạnh của các nhà cung cấp thể hiện ở các đặc điểm : mức độ tập trung của các nhà
cung cấp, sự khác biệt của nhà cung cấp, ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đối với chi phí
hoặc sự khác biệt hóa, nguy cơ tăng cường sự hợp nhất giữa các nhà cung cấp. Số lượng
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Đặc biệt khi phân tích nhà phân phối ta phải chú ý tầm quan trọng của họ, họ có thể trực
tiếp đi sâu vào uy hiếp ngay trong nội bộ của doanh nghiệp.
2.4. Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn
Theo M-Porter, đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện chưa có mặt trên trong ngành
nhưng có thể ảnh hưởng tới ngành trong tương lai. Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay ít, áp lực của
họ tới ngành mạnh hay yếu sẽ phụ thuộc vào các yếu tố sau
+ Sức hấp dẫn của ngành: Yếu tố này được thể hiện qua các chỉ tiêu như tỉ suất sinh lợi, số
lượng khách hàng, số lượng doanh nghiệp trong ngành. Sức hấp dẫn của ngành càng lớn sẽ
càng có nhiều đối thủ tiềm ẩn muốn nhảy vào để chiếm lĩnh.
+Những rào cản gia nhập ngành : là những yếu tố làm cho việc gia nhập vào một ngành
khó khăn và tốn kém hơn, bao gồm Kỹ thuật,Vốn, Các yếu tố thương mại ( hệ thống phân
phối, thương hiệu , hệ thống khách hàng ...), Các nguồn lực đặc thù ( Nguyên vật liệu đầu
vào ( Bị kiểm soát ), Bằng cấp , phát minh sáng chế, Nguồn nhân lực, sự bảo hộ của chính
phủ ....). nếu rào cản gia nhập ngành cao thì áp lực từ đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn có thể
không tác động đến doanh nghiệp.
2.5. Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế
Sản phẩm và dịch vụ thay thế là những sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãn nhu cầu tương
đương với các sản phẩm dịch vụ trong ngành. áp lực cạnh tranh chủ yếu của sản phẩm thay
thế là khả năng đáp ứng nhu cầu so với các sản phẩm trong ngành, thêm vào đó là các nhân
tố về giá, chất lượng , các yếu tố khác của môi trường như văn hóa, chính trị, công nghệ
cũng sẽ ảnh hưởng tới sự đe dọa của sản phẩm thay thế. Nếu chi phí chuyển đổi trong sử
dụng thấp, mức độ thay thế của sản phẩm thay thế cao thì áp lực của sản phẩm thay thế lên
doanh nghiệp là rất lớn. Chỉ cần tăng giá cao hơn sản phẩm thay thế là khách hàng sẽ có xu
hướng chuyển sang sử dụng sản phẩm thay thế.
Trên đây là cơ sở lý thuyết về phân tích môi trường kinh doanh, môi trường ngành, sử
dụng mô hình 5 lực lượng của M.Porter. Tác động của từng lực lượng đối với từng doanh
nghiệp trong từng ngành, lĩnh vực là khác nhau. Để làm rõ môi trường các doanh nghiệp
Việt Nam đang tham gia, xem xét đánh giá những thuận lợi và khó khăn các doanh nghiệp
vào tình trạng suy thoái nhưng nhìn chung vẫn còn sang sủa hơn so với Nhật Bản và Mỹ.
Theo Ngân hàng trung ương châu Âu (ECB), tỷ lệ thấp nghiệp còn cao, lạm phát vượt quá
mục tiêu ổn định giá cả đang là khó khăn lớn của Eurozone.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của EU, giai đoạn 2000-2009 Đơn vị : %
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010* 2011* 2012*
1,1 3,0 3,0 - 2,4 1,6 2,9 2,7 0,5 -3,1 1,7 1.4 1.7
2010*, 2011*, 2012* : số liệu dự báo
Trong giai đoạn 2000 – 2009 tỉ giá giữa Euro/ USD biến động mạnh. Mức tỉ giá thấp
nhất trong giai đoạn này là 0,8252 vào ngày 26-10-2000. Mức cao nhất là 1.5990 vào ngày
15-7-2008. Và trung bình là 1,1884 cho cả giai đoạn này.
10