BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
DƢƠNG THỊ THU HUYỀN
ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU RAU QUẢ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN TỰ DO HOÁ THƢƠNG MẠI LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS, TS Nguyễn Hữu Khải
Hà Nội - 2008LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ hỗ trợ của
các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp
Tôi xin đặc biệt bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS, TS Nguyễn Hữu Khải –
ngƣời đã chỉ bảo tận tâm, nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Hội đồng Khoa học
trƣờng Đại học Ngoại thƣơng, Khoa Sau Đại học trƣờng Đại học Ngoại thƣơng đã
giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của các bạn bè đồng
nghiệp, gia đình đã tạo điều kiện, hỗ trợ, ủng hộ về tinh thần để tôi có thể hoàn
thành luận văn.
Do hạn chế năng lực và thời gian nghiên cứu, luận văn chắc chắn không
THƢƠNG MẠI 34
2.1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, XUẤT KHẨU RAU QUẢ CỦA
VIỆT NAM 34
2.1.1. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT RAU QUẢ CỦA VIỆT
NAM 34
2.1.1.1. DIỆN TÍCH, SẢN LƢỢNG VÀ CƠ CẤU SẢN PHẨM RAU 34
2.1.1.2. DIỆN TÍCH, SẢN LƢỢNG VÀ CƠ CẤU SẢN PHẨM QUẢ 35 2.1.2. KHỐI LUỢNG VÀ KIM NGẠCH XUẤT KHẨU RAU QUẢ CỦA
VIỆT NAM 37
2.1.3. CƠ CẤU THỊ TRƢỜNG NHẬP KHẨU MẶT HÀNG RAU QUẢ
CỦA VIỆT NAM 39
2.2. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, XUẤT KHẨU RAU
QUẢ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 41
2.2.1. KHẢ NĂNG TẠO NGUỒN CUNG XUẤT KHẨU 41
2.2.2. KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG XUẤT KHẨU 48
2.2.3. VẤN ĐỀ BẢO QUẢN SAU THU HOẠCH 52
2.2.4. VẤN ĐỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM 53
2.2.5. VẤN ĐỀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU 54
2.2.6. CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH VÀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU RAU QUẢ VIỆT NAM 59
2.3. THỰC TRANG CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH SẢN XUẤT, XUẤT KHẨU
RAU QUẢ CỦA VIỆT NAM 64
2.3.1. CHÍNH SÁCH QUY HOẠCH VÙNG SẢN XUẤT 64
2.3.2. CHÍNH SÁCH ĐẤT ĐAI 64
2.3.3. CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH 67
2.3.4. CHÍNH SÁCH SẢN XUẤT XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ 68
CHƢƠNG 3 ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT
KHẨU RAU QUẢ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG
TIẾN THƢƠNG MẠI 92
3.3.2.8. CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁC HIỆP HỘI NGÀNH HÀNG 96
3.3.2.9. HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 97
KẾT LUẬN 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG
BẢNG 1.1 - CÁC NƢỚC XUẤT KHẨU RAU TƢƠI LỚN NHẤT THẾ GIỚI 8
BẢNG 1.2 - CÁC NƢỚC XUẤT KHẨU QUẢ TƢƠI LỚN NHẤT THẾ GIỚI 10
BẢNG 1.3 - CÁC NƢỚC XUẤT KHẨU RAU QUẢ CHẾ BIẾN LỚN NHẤT THẾ
GIỚI 13
BẢNG 1.4 - KHỐI LƢỢNG RAU QUẢ TIÊU THỤ CỦA THẾ GIỚI 14
BẢNG 2.1 - DIỆN TÍCH, SẢN LƢỢNG RAU CỦA CÁC VÙNG 34
BẢNG 2.2 - KHỐI LƢỢNG XUẤT KHẨU RAU QUẢ CỦA VIỆT NAM 37
BẢNG 2.3 - KIM NGẠCH XUẤT KHẨU RAU QUẢ CỦA VIỆT NAM 38
BẢNG 2.4 - THỊ TRƢỜNG NHẬP KHẨU MỘT SỐ MẶT HÀNG NÔNG SẢN
CHỦ LỰC CỦA VIỆT NAM 39
BẢNG 2.5 - CÁC NƢỚC NHẬP KHẨU RAU QUẢ CHÍNH CỦA VIỆT NAM 40
BẢNG 2.6 - CƠ CẤU THỊ TRƢỜNG XUẤT KHẨU RAU QUẢ CỦA VIỆT NAM
41
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam sang thị trƣờng Châu Phi” của Nguyễn Thị
Vân Anh - học viên cao học khoá 10 (Trƣờng Đại học Ngoại thƣơng), đề tài “Thị
trƣờng xuất khẩu và những giải pháp cơ bản đẩy mạnh xuất khẩu một số mặt hàng
rau quả của Việt Nam đến năm 2010” của Trần Thị Tú Anh - học viên cao học khoá
7 (Trƣờng Đại học Ngoại thƣơng). Các đề tài này chủ yếu đề cập đến các giải pháp
để xuất khẩu hàng nông sản nói chung vào thị trƣờng EU, Châu Phi; nêu chung về
chiến lƣợc hàng nông sản của Việt Nam đến năm 2010 mà chƣa nghiên cứu cụ thể
về vấn đề xuất khẩu rau quả của các doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện Việt
Nam đã là thành viên chính thức của Tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO). Vì vậy,
đề tài “Đẩy mạnh xuất khẩu rau quả của các doanh nghiệp Việt Nam trong
điều kiện tự do hoá thƣơng mại” có thể nói là đề tài đầu tiên đi sâu vào nghiên
cứu thực trạng xuất khẩu của riêng mặt hàng rau quả của các doanh nghiệp Việt
Nam, những điểm thuận lợi và khó khăn của việc xuất khẩu rau quả trong bối cảnh
Việt Nam đã gia nhập vào Tổ chức thƣơng mại thế giới WTO.
3. Mục đích nghiên cứu
Phân tích đặc điểm, xu hƣớng phát triển thị trƣờng rau quả thế giới trong thời
gian tới, triển vọng phát triển sản xuất, xuất khẩu rau quả của các doanh
nghiệp Việt Nam; Những cơ hội và thách thức đối với việc xuất khẩu rau quả
của các doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện tự do hoá thƣơng mại, năng
lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu rau quả Việt Nam.
Các giải pháp đẩy mạnh khả năng xuất khẩu rau quả của các doanh nghiệp
Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Phân tích thực trạng xuất khẩu rau quả của Việt Nam, thực trạng của các
doanh nghiệp xuất khẩu rau quả Việt Nam.
Phân tích đặc điểm, xu hƣớng phát triển thị trƣờng rau quả thế giới trong,
triển vọng phát triển xuất khẩu rau quả của Việt Nam.
Dự báo những mặt hàng Việt Nam có cơ hội xuất khẩu và khả năng thâm
nhập của doanh nghiệp Việt Nam vào thị trƣờng thế giới.
4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƢỜNG RAU QUẢ THẾ GIỚI VÀ SỰ CẦN THIẾT
ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU RAU QUẢ CỦA VIỆT NAM
1.1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƢỜNG RAU QUẢ THẾ GIỚI
1.1.1. Tình hình sản xuất rau quả
1.1.1.1. Đặc điểm sản phẩm và thị trường rau quả
a/Đặc điểm sản phẩm rau quả
Sản phẩm rau quả các loại (ở dạng tƣơi hoặc đã chế biến) ngày càng giữ một vai
trò quan trọng trong cơ cấu tiêu dùng của dân cƣ. Nhu cầu về rau quả có xu hƣớng tăng
lên và thị trƣờng rau quả thế giới đang mở ra nhiều cơ hội mới cho các nhà kinh doanh
xuất khẩu. Tuy nhiên, sản phẩm rau quả có những đặc điểm đặc thù, đặt ra những đòi
hỏi riêng trong thực tiễn kinh doanh xuất nhập khẩu, cụ thể nhƣ sau:
Một là, rau quả là một trong những mặt hàng dễ hỏng, có thời gian sử dụng
ngắn, giá trị kinh tế tƣơng đối thấp. Cho nên muốn thu đƣợc hiệu quả kinh doanh
cao, phải huy động đƣợc một số lƣợng hàng tƣơng đối lớn và hoàn tất hợp đồng
trong thời gian ngắn. Tính mùa vụ của sản phẩm phải đƣợc tôn trọng và tập trung
khai thác triệt để.
Hai là, việc vận chuyển sản phẩm rau quả đòi hỏi phải có những phƣơng tiện
vận tải chuyên dụng, hệ thống làm lạnh, hệ thống kho bảo quản chuyên dụng và
đồng bộ. Có nhƣ vậy mới tránh đƣợc những tổn thất thƣờng xuyên phát sinh làm
giảm mất giá trị của sản phẩm nhƣ bị dập, thối
Ba là, để duy trì chất lƣợng của sản phẩm cần phải có một quy trình xử lý sản
phẩm cũng nhƣ công nghệ bảo quản sau thu hoạch phù hợp với yêu cầu riêng của
mỗi loại sản phẩm rau quả.
Bốn là, sản phẩm rau quả các loại đòi hỏi phải có một số lƣợng lớn bao bì
đồng bộ và phù hợp với tính chất của từng loại rau quả sau khi thu hoạch. Rau quả
ngƣời tiêu dùng.
Thứ năm, có khả năng thay thế cao, khi giá một mặt hàng rau quả nào tăng
lên thì ngƣời tiêu dùng có thể chuyển sang mua mặt hàng rau quả khác. 6
1.1.1.2. Tình hình sản xuất rau quả thế giới
a/ Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất và xuất khẩu rau quả
Thứ nhất, việc sản xuất phụ thuộc chặt chẽ vào khí hậu, thổ nhƣỡng.
Sản phẩm rau quả rất đa dạng. Một số loại có thể thích ứng với các vùng khí
hậu cũng nhƣ thổ nhƣỡng khác nhau, còn phần lớn có yêu cầu rất khắt khe về khí
hậu và đất đai. Mặc dù có nhiều nƣớc có điều kiện khí hậu rất thuận lợi cho việc
gieo trồng nhiều loại rau quả nhƣng nhìn chung, không một nƣớc nào có thể đáp
ứng tất cả những yêu cầu đa dạng của ngƣời tiêu dùng về sản phẩm rau quả.
Thứ hai, hoạt động buôn bán phụ thuộc nhiều vào sự gần gũi về mặt địa lý.
Do những đặc điểm của sản phẩm rau quả, đặc biệt là rau quả tƣơi, khoảng
cách địa lý đƣợc coi là một trong những yếu tố quyết định đối tác thƣơng mại. Mặc
dù chi phí vận chuyển đã giảm xuống rõ rệt trong vòng 20 năm qua nhƣng đối với
các nƣớc xuất khẩu thì đó vẫn là rào cản. Thƣơng mại nội khu vực chiếm tỷ trọng
rất lớn trong thƣơng mại rau quả do thuế quan và chi phí vận chuyển thấp hơn, nhất
là đối với các sản phẩm tƣơi đòi hỏi thời gian vận chuyển ngắn.
Thứ ba, tiến bộ khoa học công nghệ.
Công nghệ là điều kiện quan trọng để mở rộng thƣơng mại rau quả trên phạm
vi toàn cầu và giữ cho mức giá tƣơng đối ổn định, đồng thời hỗ trợ cho quá trình
vận chuyển trở nên rút gọn hơn bằng cách rút ngắn thời gian giao hàng, bảo quản
chất lƣợng sản phẩm trong suốt quá trình vận chuyển, cắt giảm chi phí vận chuyển.
Nhờ có công nghệ mà việc vận chuyển sản phẩm tƣơi tới các nƣớc nhập khẩu cách
xa hàng nghìn km không còn khó khăn nữa và lƣợng hao hụt trong quá trình vận
chuyển là không đáng kể, ví dụ, công nghệ CA (Controlled Atmostphere - Điều hoà
lớn khác là Braxin, Hoa Kỳ, Mêhico, Chilê và Nam Phi. Sản lƣợng quả của Braxin
và Hoa Kỳ tƣơng đối ổn định trong giai đoạn 1996 -2003 với mức tăng tƣơng ứng
0,61% và 0,34%.
Trung Quốc hiện cũng là nƣớc sản xuất rau lớn nhất thế giới. Tổng sản lƣợng
rau Trung Quốc cao gấp 4 lần so với Mỹ, đạt khoảng 405 triệu tấn/năm, chủ yếu là
khoai tây, khoai lang, cải bắp, dƣa chuột, cà tím, hành tỏi và rau diếp.
1.1.2. Tình hình xuất khẩu
Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều quốc gia xuất khẩu hàng rau quả, trong
đó có một số nƣớc xuất khẩu rau quả lớn nhƣ Hoa Kỳ, EU, Mehico, Trung Quốc,
Thái Lan, Các mặt hàng rau quả xuất khẩu chủ yếu của các nƣớc này là cà chua, 8
dƣa chuột, hành tây, măng tây, khoai tây, khoai lang, cải bắp, hành tỏi, rau diếp, súp
lơ, cam, chanh, quýt, nho, táo, lê, Tuy giao dịch rau quả vẫn mang nặng tính buôn
bán nội khu vực, nhƣng xuất khẩu rau quả của các nƣớc đang phát triển nhƣ Trung
Quốc, Chilê, Braxin, Nam Phi đã tăng lên nhanh chóng trong những năm qua và
đóng vai trò ngày càng quan trọng trên thị trƣờng rau quả toàn cầu.
Sau đây là sơ lƣợc tình hình xuất khẩu rau quả trên thế giới:
Về xuất khẩu rau tƣơi
Theo số liệu của Trung tâm Thông tin Thƣơng mại toàn cầu, tổng kim ngạch
xuất khẩu rau tƣơi của thế giới đã đạt tốc độ tăng bình quân khoảng 5%/năm trong
giai đoạn 1999 - 2003. Các nƣớc đứng đầu về xuất khẩu rau tƣơi là Mêhico, Trung
Quốc, Hoa Kỳ, EU và Canada.
Bảng 1.1 - Các nƣớc xuất khẩu rau tƣơi lớn nhất thế giới
(Đơn vị 1.000 USD)
1999
2000
1.186.231
1.093.157
1.277.580
Tổng số
10.328.118
10.307.853
11.024.076
11.842.019
13.187.972
Nguồn: Trung tâm thƣơng mại toàn cầu, Inc
Nhƣ vậy, có thể nói Mêhico là nƣớc xuất khẩu rau tƣơi lớn nhất thế giới
trong giai đoạn này. Trong đó, xuất khẩu rau tƣơi của Mêhico sang Hoa Kỳ chiếm
tới 95% tổng kim ngạch xuất khẩu rau tƣơi của Mêhico. Các mặt hàng rau tƣơi chủ
yếu của Mêhicô đƣợc xuất khẩu là cà chua, hạt tiêu, dƣa chuột, hành tây, và măng
tây. 9
Trung Quốc cũng đã vƣợt Hoa Kỳ, trở thành nƣớc đứng thứ hai thế giới về
xuất khẩu rau tƣơi. Nhật Bản là thị trƣờng xuất khẩu rau tƣơi lớn nhất của Trung
Quốc, tiếp theo là Hoa Kỳ, các nƣớc Đông Nam Á, Nga và Hàn Quốc. Nấm là loại
rau tƣơi đƣợc xuất khẩu nhiều nhất của Trung Quốc, chiếm tới 1/4 tổng kim ngạch
xuất khẩu rau tƣơi. Ngoài ra Trung Quốc cũng xuất khẩu nhiều hành, tỏi, củ cải, đậu
các loại.
Hoa Kỳ đã phải nhƣờng vị trí thứ hai trong xuất khẩu rau tƣơi cho Trung
Quốc, trở thành nƣớc đứng thứ 3 thế giới về xuất khẩu rau tƣơi. Các mặt hàng rau
tƣơi xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kỳ là cà chua, súp lơ, khoai tây, đậu sấy. Tuy vậy,
không có chủng loại hàng nào nổi bật, chiếm tỷ trọng quá 10%. Có thể thấy mặt
hàng xuất khẩu của Hoa Kỳ rất đa dạng, ít phụ thuộc vào bất kỳ vụ mùa chính nào.
1999
2000
2001
2002
2003
Hoa Kỳ
3.660.263
3.980.093
4.049.642
4.241.676
4.764.423
EU15 (ngoại
khối)
1.461.255
1.545.992
1.726.354
1.872.064
2.236.844
Chi lê
1.166.563
1.250.439
1.215.526
1.376.933
1.515.098
Mêhico
884.644
781.670
777.535
784.256
1.056.816
cho các nhà cung cấp và chế biến nƣớc ngoài Các thị trƣờng xuất khẩu chủ yếu
của Hoa Kỳ là Canada, Nhật Bản, Mêhico, Hồng Kông, EU và Hàn Quốc. Hoa Kỳ
chủ yếu xuất sang Canada dâu tây, nho và cam. Còn các mặt hàng xuất khẩu chủ
yếu của Hoa Kỳ sang Nhật Bản là bƣởi, cam, chanh, anh đào và dƣa bở. Mêhicô
cũng là thị trƣờng xuất khẩu chính của Hoa Kỳ với Kim ngạch xuất khẩu đạt 200
triệu USD hàng năm. Mêhico nhập khẩu từ Hoa Kỳ táo, lê, nho và dâu tây.
EU đứng thứ hai trên thế giới về xuất khẩu quả tƣơi. Các nƣớc Châu âu nhƣ
Thụy Sĩ, Ba Lan, Na Uy và Nga là thị trƣờng xuất khẩu chủ yếu của EU. Các mặt
hàng xuất khẩu chủ yếu của EU là cam, chanh, quýt, nho và táo, tƣơng tự nhƣ các
mặt hàng xuất khẩu của Hoa Kỳ và thời vụ của EU cũng tƣơng tự nhƣ ở Hoa Kỳ.
EU vẫn áp dụng các chính sách hỗ trợ cho xuất khẩu rau, quả qua các hiệp hội của
các nhà sản xuất và các hình thức hỗ trợ mang tính chất trực tiếp hơn nhƣ can thiệp
vào thị trƣờng và trợ cấp xuất khẩu.
Chilê đứng thứ 3 thế giới về xuất khẩu quả tƣơi. 45% tổng sản lƣợng quả của
Chilê đƣợc dành cho xuất khẩu. Xuất khẩu của Chilê tăng mạnh cả về khối lƣợng và
kim ngạch. Vì vậy, thị phần của Chilê trong tổng kim ngạch xuất khẩu quả tƣơi toàn
cầu duy trì ổn định ở mức 11% trong những năm qua. Các thị trƣờng xuất khẩu chủ
yếu của Chilê là Hoa Kỳ, EU và Mêhicô. Nằm ở Nam bán cầu, Chilê có nhiều lợi
thế trong xuất khẩu quả tƣơi trái vụ sang các nƣớc Bắc bán cầu nhƣ Hoa Kỳ và EU.
Chilê sử dụng nhiều chƣơng trình xúc tiến xuất khẩu, hỗ trợ kỹ thuật và chiến lƣợc
marketing để khuyến khích xuất khẩu quả tƣơi thông qua cơ quan xúc tiến xuất
khẩu quốc gia PROCHILE. PROCHILE quản lý quỹ hỗ trợ xuất khẩu 10 triệu USD
để tiến hành các chƣơng trình xúc tiến xuất khẩu, phát triển thị trƣờng mới và phát
triển xuất khẩu các mặt hàng nông sản phi truyền thống.
Mêhicô đứng thứ tƣ thế giới về xuất khẩu quả tƣơi với kim ngạch xuất khẩu
hàng năm khoảng 800 triệu USD, Hoa Kỳ chiếm trên 88% tổng kim ngạch xuất
khẩu của Mêhicô, tiếp theo là Canada và Nhật Bản. Hai nƣớc Hoa Kỳ và Canada
chiếm trên 95% tổng kim ngạch xuất khẩu của Mêhico nhờ những ƣu đãi trong thoả
thuận NAFTA. Mêhico đứng thứ hai thế giới về xuất khẩu nho tƣơi, chủ yếu là xuất
khẩu sang Hoa Kỳ. Mêhico cũng là một trong những nƣớc xuất khẩu hàng đầu về
13
Bảng 1.3 - Các nƣớc xuất khẩu rau quả chế biến lớn nhất thế giới
(Đơn vị 1.000 USD)
1999
2000
2001
2002
2003
EU15 (ngoại
khối)
1.952.390
1.936.701
2.035.023
2.314.661
2.550.779
Trung Quốc
1.127.187
1.314.668
1.505.767
1.761.099
2.168.847
Hoa Kỳ
2.235.718
2.217.014
2.100.997
2.130.927
ngạch xuất khẩu rau quả chế biến trên thế giới. Trung Quốc cũng xuất khẩu nhiều
sang EU, Hồng Kông và một số nƣớc Châu Á.
Từ năm 2001, Hoa Kỳ đã mất vị trí đứng đầu về xuất khẩu rau quả chế biến và
trở thành nƣớc thứ 3 về xuất khẩu nhóm hàng này trong năm 2003. Xuất khẩu rau quả
chế biến của Hoa Kỳ đã giảm dần do kim ngạch xuất nhập khẩu một số mặt hàng xuất
khẩu chủ yếu của Hoa Kỳ nhƣ khoai tây chế biến, ngô ngọt, nƣớc cam và nƣớc cam
đông lạnh giảm mạnh trƣớc sức ép cạnh tranh của nhiều nƣớc xuất khẩu mới. 14
Mt hng rau qu ch bin xut khu ch yu ca Braxin l nc cam ti,
nc cam ụng lnh, nc cam cụ c Braxin l mt trong nhng nc xut khu
nc cam ln nht th gii vi lng xut khu khong 1,2 triu tn/nm. Cỏc th
trng xut khu ch yu ca Braxin l Hoa K, cỏc nc EU-15, Nht Bn, Hn
Quc, Trung Quc v Australia.
Thỏi Lan ng th 5 th gii v xut khu rau qu ch bin vi kim ngch
t gn 916 triu USD trong nm 2003. Th trng xut khu rau qu chớnh ca
Thỏi Lan l Nht Bn, M, Australia, Singapore v Hng Kụng. Mt hng rau qu
ch bin ln nht ca Thỏi Lan l da úng hp. Hin nay Thỏi Lan l nc xut
khu da hp ng u th gii. Cỏc mt hng xut khu ln khỏc ca Thỏi Lan l
rau úng hp (c chua, ngụ bao t, mng tõy).
1.1.3. Tỡnh hỡnh nhp khu
Bng 1.4 - Khi lng rau qu tiờu th ca th gii
(n v: triu tn)
2000
2001
2002
2003
địa d-ới nhiều hình thức. Đặc biệt là hệ thống SPS về vấn đề kiểm dịch, kiểm tra
thực phẩm theo tiêu chuẩn rất cao. 15
Giao dịch rau quả toàn cầu vẫn có xu h-ớng tập trung tại một số trung tâm
buôn bán chủ yếu nh- Hoa Kỳ và các n-ớc NAFTA, EU và Nhật Bản. Các n-ớc
xuất khẩu rau quả lớn nhất nh- Hoa Kỳ và EU cũng đồng thời là những n-ớc đứng
đầu về nhập khẩu rau quả.
Sau đây là sơ l-ợc tình hình nhập khẩu rau quả của một số n-ớc đứng đầu về
nhập khẩu rau quả trên thế giới:
a/ Hoa Kỳ
Đặc điểm thị tr-ờng
Hoa Kỳ là một trong những n-ớc sản xuất rau quả lớn trên thế giới. Mặc dù
là một n-ớc sản xuất rau quả lớn nh-ng hàng năm Hoa Kỳ vẫn nhập khẩu một số
l-ợng lớn rau quả. Nguồn cung cấp rau quả chủ yếu cho Hoa Kỳ là các n-ớc
NAFTA, các n-ớc Mỹ La tinh. Ngoài ra Hoa Kỳ cũng nhập khẩu từ một số n-ớc
châu v chõu u. Nhp khu vo Hoa K mang tớnh thi v rừ rt: tng mnh
trong khong thỏng 12 n thỏng 4 hng nm, khi sn xut rau qu b nh hng do
thi tit.
Nhng mt hng nhp khu chớnh ca Hoa K l chui, c chua, ht iu,
nho v khoai tõy. Trong nhng nm gn õy, nhp khu cỏc loi qu nhit i khỏc
vo Hoa K cú xu hng tng lờn, c bit l nhp khu da, xoi v u .
Mt c im ca th trng rau qu Hoa K l khỏc vi nhiu nc, ngay c
nhng nc phỏt trin nh cỏc nc thnh viờn EU v Nht Bn, cỏc ch rau qu
khụng úng vai trũ quan trng trong h thng kinh doanh bỏn l rau qu. H thng
dch v n ung chim ti 50% tng doanh thu bỏn l rau qu, h thng siờu th
chim khong 49% v doanh thu bỏn l ti cỏc ch ngoi tri v tiờu th trc tip
ti cỏc nụng trang ch chim 1% tng doanh thu bỏn l rau qu trờn th trng Hoa
Đặc điểm thị trường
Tổng dung lƣợng thị trƣờng trái cây EU đạt khoảng 25 triệu tấn, trong đó
trên 30% là quả có múi, đƣợc tiêu thụ nhiều tại các nƣớc Địa Trung Hải nhƣ Pháp,
Tây Ban Nha, Italia và Hy Lạp. Italia là nƣớc tiêu thụ trái cây nhiều nhất với lƣợng
tiêu thụ khoảng 6 triệu tấn, tiếp theo là Đức với tổng lƣợng tiêu thụ 5 triệu tấn, Pháp,
Tây Ban Nha và Anh 3,56 triệu tấn.
Tổng mức tiêu thụ rau quả (bao gồm cả khoai tây) đạt khoảng 29 triệu tấn,
trong đó tiêu thụ khoai tây chiếm trên 50% tổng lƣợng rau tiêu thụ và cà chua chiếm 17
khoảng 10%. Đức là thị trƣờng tiêu thụ rau tƣơi lớn nhất EU với lƣợng tiêu thụ
khoảng 5,6 triệu tấn, tiếp theo là Italia, Anh và Hà Lan.
Do những hạn chế về mùa vụ, EU là khu vực nhập khẩu rau quả lớn nhất thế
giới với tổng kim ngạch nhập khẩu rau quả lên tới 13,59 USD trong năm 2003. Các
nƣớc chủ yếu xuất khẩu sang EU là Hoa Kỳ, Thái Lan, Nam Phi, các nƣớc Trung
Mỹ và Mỹ La tinh. Hoa Kỳ là nƣớc đứng đầu về xuất khẩu rau quả tƣơi sang EU
với kim ngạch đạt 1,2 tỷ USD trong năm 2003.
Đức là nƣớc nhập khẩu quả tƣơi lớn nhất EU, chiếm 23% tổng kim ngạch
nhập khẩu quả tƣơi của 15 nƣớc EU, tiếp theo là Anh (17%), Pháp (14%), Hà Lan
(11%), Bỉ (11%) và Italia (7%). Đức cũng là nƣớc nhập khẩu rau tƣơi lớn nhất với
tỷ trọng 32% tổng kim ngạch nhập khẩu rau tƣơi của EU, tiếp theo là Anh (22%),
Pháp (14%), Hà Lan (9%), Bỉ (5%) và Italia (4%).
Chuối, táo, nho và một số loại quả có múi là những loại quả đƣợc nhập khẩu
nhiều nhất vào EU trong những năm qua. Các nƣớc EU nhập khẩu chuối trực tiếp
cũng nhƣ nhập khẩu gián tiếp qua Bỉ, Pháp và Hà Lan. Là nơi tập trung các phƣơng
tiện bảo quản và vận chuyển của nhiều công ty xuyên quốc gia, Hà Lan đã trở thành
đầu mối trung chuyển rau quả nhiệt đới. Bên cạnh những loại quả nhập khẩu truyền
thống nhƣ chuối và quả có múi, trong những năm gần đây, nhập khẩu các loại quả
chu kỳ một tuần hay một tháng. Tuy nhiên, chỉ có một số ít trong số các nhà cung
cấp quy mô lớn mới có khả năng về tài chính và tiềm lực để có thể chịu đƣợc chi
phí cũng nhƣ những rủi ro về mùa vụ để đáp ứng yêu cầu khách hàng quanh năm.
Việc duy trì nguồn cung liên tục ổn định đã trở thành lợi thế cạnh tranh của nhiều
công ty.
Các hình thức chủ yếu của mạng lƣới bán lẻ rau quả bao gồm: Các cửa hàng
chuyên bán rau quả: Siêu thị hay cửa hàng bán tự động; Chợ ngoài trời; Nhà sản
xuất/ nông dân. Các kênh buôn bán truyền thống nhƣ chợ, cửa hàng rau quả vẫn có
một vai trò quan trọng tại hầu hết các thị trƣờng kinh doanh rau quả.
Chính sách nhập khẩu
Chính sách đối với rau quả nhập khẩu vào EU nằm trong sự điều tiết của
chính sách Nông nghiệp chung (CAP) bao gồm: tiêu chuẩn thị trƣờng chung, thuế
nhập khẩu, giá nhập khẩu, các biện pháp tự vệ đặc biệt và vệ sinh dịch tễ.
+ Thuế nhập khẩu