BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHAN QUẢNG THỐNG
N THÀN
H SƠN
XÂY DỰNG HỆ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ QUỸ NGÂN SÁCH
CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHAN QUẢNG THỐNG
N THÀNH SƠN
XÂY DỰNG HỆ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ QUỸ NGÂN SÁCH
CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ QUỸ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA KHO BẠC
NHÀ NƯỚC ............................................................................................................13
1.1. NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC .............................................................................13
1.1.1. Khái niệm Ngân sách Nhà nước ........................................................ 13
1.1.2. Bản chất của Ngân sách Nhà nước .........................................................16
1.1.3. Vai trò của Ngân sách Nhà nước ............................................................18
1.2. HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ QUỸ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA KHO BẠC
NHÀ NƯỚC .............................................................................................................27
1.2.1. Tổng quan về quản lý Ngân sách Nhà nước ....................................... 27
1.2.1.1. Khái niệm và đặc điểm quản lý Ngân sách Nhà nước ...................27
1.2.1.2. Mục tiêu quản lý Ngân sách Nhà nước ..........................................31
1.2.1.3. Chủ thể quản lý Ngân sách Nhà nước ............................................34
1.2.1.4. Nội dung quản lý Ngân sách Nhà nước .........................................35
1.2.2. Nội dung hoạt động quản lý Ngân sách Nhà nước của Kho bạc Nhà nước
......................................................................................................................... 37
1.2.2.1. Tổng quan về Kho bạc Nhà nước .................................................... 37
1.2.2.2. Chức năng quản lý quỹ ngân sách nhà nước của Kho bạc nhà nước .. 43
1.3. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HỆ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ QUỸ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ...............................48
1.3.1. Đánh giá trong hoạt động quản trị .................................................... 48
1.3.2. Hệ tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý quỹ Ngân sách Nhà nước của
Kho bạc Nhà nước ............................................................................................ 50
1.3.2.1. Hệ tiêu chí ......................................................................................50
1.3.2.2. Phân loại hệ tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý quỹ Ngân sách
Nhà nước của KBNN ...............................................................................................53
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ QUỸ NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC ..............................................56
2.3. KHẢO SÁT Ý KIẾN CỦA CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CÁC CẤP KHO
BẠC NHÀ NƯỚC VỀ HỆ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ QUỸ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC VIỆT NAM .............80
2.3.1. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................... 80
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu, công cụ thu thập dữ liệu và hoạt động khảo sát
......................................................................................................................... 81
2.3.3. Tổng hợp kết quả nghiên cứu ............................................................ 82
2.3.3.1. Nhận xét về hệ thống chỉ tiêu hiện đang áp dụng trong đánh giá
hoạt động quản lý quỹ ngân sách của Kho bạc Nhà nước (thể hiện trong hệ thống
báo cáo của KBNN) .................................................................................................83
2.3.3.2. Nhận xét về thực trạng tổ chức công tác phân tích, đánh giá hoạt
động quản lý quỹ ngân sách tại Kho bạc Nhà nước .................................................86
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CÁC CHỈ TIÊU THỐNG
KÊ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ QUỸ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA
KHO BẠC NHÀ NƯỚC VIỆT NAM .....................................................................89
2.4.1. Những mặt làm được ........................................................................ 89
2.4.2. Những hạn chế ................................................................................. 90
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .........................................................................................94
Chương 3. XÂY DỰNG HỆ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ
QUỸ NGÂN SÁCH CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC ........................................... 95
3.1. SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA VIỆC XÂY DỰNG MỚI HỆ TIÊU
CHÍ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ QUỸ NGÂN SÁCH CỦA KHO BẠC
NHÀ NƯỚC .............................................................................................................95
3.2. CĂN CỨ XÂY DỰNG HỆ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ
QUỸ NGÂN SÁCH CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC ..............................................96
3.2.1. Định hướng cải cách hoạt động quản lý quỹ ngân sách nhà nước của
Kho bạc Nhà nước ............................................................................................ 96
3.4.2. Xây dựng và hoàn thiện quy trình phân tích, đánh giá ...................... 127
3.4.3. Tổ chức bộ phận phân tích, đánh giá trong từng đơn vị Kho bạc Nhà
nước........................................................................................................................ 129
3.5. CÁC GIẢI PHÁP BỔ TRỢ ............................................................................130
3.5.1. Tăng cường sự quan tâm của lãnh đạo Kho bạc Nhà nước các cấp ... 130
3.5.2. Bảo đảm yêu cầu của thông tin ........................................................ 131
3.5.3. Nâng cao nhận thức của cán bộ công chức, viên chức Kho bạc Nhà nước
................................................................................................................................ 132
3.5.4. Vận dụng tốt công nghệ thông tin .................................................... 132
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .......................................................................................134
KẾT LUẬN ...........................................................................................................135
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
Các chữ Tiếng Việt
1. CCHC
: Cải cách hành chính
2. CNH-HĐH
: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
3. ĐTPT
: Đầu tư phát triển
: Ủy ban Nhân dân
12. XDCB
: Xây dựng cơ bản
Các chữ Tiếng nước ngoài
1. GDP
: Tổng sản phẩm trong nước
2. IMF
: Quỹ tiền tệ quốc tế
3. PEFA
: Khung đánh giá trách nhiệm giải trình tài chính và
chi tiêu công
4.TABMIS
: Thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc Nhà nước
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
tiêu đánh giá
2.5.
Tổng hợp kết quả khảo sát về tính hệ thống của các chỉ tiêu đánh
85
giá (Sự hợp lý trong cách phân loại; Sự liên kết logic giữa các
chỉ tiêu )
2.6.
Tổng hợp kết quả khảo sát về mức độ khả thi (dễ dàng cho việc
86
vận dụng, thu thập dữ liệu, đánh giá...) của các chỉ tiêu
2.7.
Tổng hợp kết quả khảo sát về tính quy củ, bài bản của hoạt động
86
phân tích, đánh giá
2.8.
Tổng hợp kết quả khảo sát về tính hợp lý của quy trình phân tích
87
3.2.
Tổng hợp kết quả khảo sát về câu hỏi nên ưu tiên điều chỉnh, bổ
101
sung các tiêu chí đánh giá
3.3.
Tổng hợp kết quả khảo sát nội dung nào cần được bổ sung các
101
tiêu chí đánh giá nhất (do hiện còn thiếu hoặc chưa được đề cập)
3.4.
Tổng hợp kết quả khảo sát về yêu cầu cần phải được ưu tiên đáp
102
ứng nhất
3.5.
Tổng hợp kết quả khảo sát về nội dung cần được ưu tiên đổi mới
102
nhất
3.6.
rất cấp thiết.
Về phương diện nghiên cứu, cả từ nội bộ KBNN Việt nam cho đến giới học
thuật bên ngoài KBNN vẫn chưa có một nghiên cứu có hệ thống và toàn diện về đề
1
tài xây dựng hệ thống tiêu chí đánh gía hoạt động quản lý quỹ NSNN của KBNN.
Vì những lý do nói trên, tác giả chọn đề tài “ Xây dựng hệ tiêu chí đánh giá
hoạt động quản lý quỹ ngân sách của Kho bạc Nhà nước” làm đề tài nghiên cứu
cho luận án tiến sỹ kinh tế của mình.
2. Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa, kết hợp phương pháp phân tích và tổng hợp nhằm phát triển
cơ sở lý luận về xây dựng hệ tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý quỹ ngân sách của
KBNN.
- Phân tích thực trạng của việc vận dụng các chỉ tiêu thống kê đánh giá hoạt
động quản lý quỹ ngân sách của KBNN Việt Nam trong thời gian qua.
- Xây dựng hệ thống tiêu chí (bao gồm cả các tiêu chí định tính và các chỉ
tiêu định lượng) đảm bảo việc đánh giá hoạt động quản lý quỹ ngân sách của
KBNN.
2.2. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các vấn đề lý luận và thực tiễn vận dụng
các tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý quỹ ngân sách của KBNN.
2.3. Phạm vi nghiên cứu
Hoạt động quản lý quỹ ngân sách bao gồm nhiều nội dung công việc liên
quan đến nhiều chủ thể khác nhau trong bộ máy Nhà nước theo luật định. Nó bao
gồm các công việc của cơ quan lập pháp (hay còn gọi là cơ quan quyền lực); cơ
thực tiễn KBNN ở các vị trí khác nhau và các chuyên gia trong lĩnh vực hoạt
động quản lý quỹ NSNN nhằm cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc xây dựng hệ
tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý quỹ ngân sách của KBNN Việt Nam.
4. Những đóng góp chính của luận án
Kết quả nghiên cứu chủ yếu của luận án là trên cơ sở phân tích thực trạng
vận dụng các chỉ tiêu thống kê đánh giá hoạt động quản lý quỹ ngân sách của từng
KBNN trong hệ thống KBNN, đề xuất được một hệ tiêu chí đánh giá hoạt động
quản lý quỹ ngân sách của KBNN đáp ứng được các mục tiêu, yêu cầu đề ra cũng
như các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện công tác đánh giá hoạt
động quản lý quỹ ngân sách của KBNN Việt Nam trong thời gian tới.
Đồng thời, ngoài những nội dung là kết quả của việc hệ thống hóa, luận án
còn đạt được các kết quả nghiên cứu có tính mới sau:
3
- Phân tích các nội dung của hoạt động quản lý quỹ ngân sách của KBNN
- Phát triển lý luận về quan hệ giữa hoạt động đánh giá trong tương quan với
toàn bộ hoạt động quản trị theo những cách tiếp cận khác nhau.
- Phát triển lý luận về hệ tiêu chí đặt trong tương quan với chức năng đánh
giá hoạt động quản lý quỹ ngân sách của KBNN
- Kết quả nghiên cứu thực trạng đánh giá hoạt động quản lý quỹ ngân sách
của KBNN Việt nam.
- Kết quả khảo sát ý kiến của cán bộ các cấp của KBNN về hệ thống đánh
giá hiện hành đối với hoạt động quản lý quỹ ngân sách của KBNN.
5. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Hoạt động nghiên cứu khoa học về NSNN ở nước ta đã có từ khá lâu, ngay
từ khi giành được độc lập dân tộc (1945), sự ra đời bộ máy Bộ Tài chính trong
Chính phủ đã đặt ra yêu cầu nghiên cứu về NSNN và quản lý NSNN. Từ đó đến nay
nghiên cứu một số nội dung quan trọng nhất của NSNN, cân đối NSNN trong điều
kiện nền kinh tế - xã hội nước ta còn khó khăn về nguồn lực, kinh nghiệm quản lý
và kỹ thuật yếu nên chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố. Tác giả cũng đã chỉ ra các
biện pháp cân đối NSNN áp dụng giai đoạn 1991 đến 2005, đồng thời xây dựng giải
pháp cân bằng NSNN đến năm 2010. Phạm vi nghiên cứu của luận án là NSNN
Việt Nam tầm vĩ mô, liên quan đến các chính sách tài khóa, chính sách tài chính
công, chính sách tiền tệ.
Luận án tiến sĩ: “Nâng cao hiệu quả quản lý NSNN tỉnh An Giang- giai đoạn
2011-2015 và tầm nhìn đến năm 2020” của tác giả Tô Thiện Hiền, bảo vệ thành
công năm 2012 tại Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh. Trong luận án này,
tác giả đã hệ thống hóa bản chất, vai trò NSNN trong nền kinh tế thị trường và nêu
các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý quỹ NSNN ở Việt Nam như: Đặc điểm hoạt
động của nền kinh tế có liên quan đến nguồn thu NSNN; Đặc điểm của cơ quan lập
pháp (Quốc hội, Nghị viện) liên quan đến phê chuẩn NSNN. Tuy nhiên, các giải
pháp về hiệu quả quản lý ngân sách còn giới hạn hẹp trên địa bàn tỉnh An Giang,
chưa đề cập nhiều đến lĩnh vực quản lý của các cơ quan quản lý như Thuế, Hải
quan, KBNN [13].
Luận án tiến sĩ: “Tổ chức kiểm toán NSNN do Kiểm toán Nhà nước thực
hiện” của tác giả Nguyễn Hữu Phúc, trường Đại học Kinh tế quốc dân, năm 2009,
5
tác giả đã thành công trong việc đứng trên giác độ người bên ngoài ngành tài chính,
NSNN thực hiện việc kiểm tra, kiểm toán NSNN. Các lý luận và thực tiễn NSNN
trở thành đối tượng tác giả đưa ra các quy định, quy trình, chế độ kiểm toán nhà
nước và đặc biệt là sự phối hợp chặt chẽ kiểm toán và quyết toán NSNN [27]. Đây
là tài liệu hay, liên quan đến NSNN nhưng đã cho chúng ta cái nhìn nhiều chiều về
NSNN, nhất là giúp nâng cao nhận thức về NSNN mà trước đây bản thân tác giả
luận án này đã nghiên cứu luận án thạc sĩ với chủ đề: “Đổi mới quản lý NSNN qua
đầu trong công cuộc đổi mới cơ chế quản lý trong nền tài chính Việt Nam giai đoạn
2005-2007. Tài liệu Hội thảo khoa học “ Mô hình tổng Kế toán Nhà nước: (Hội An2012) với nhiều tác giả ngành Tài chính Việt Nam và các chuyên gia đầu ngành
KBNN đã xây dựng định hướng mô hình KBNN, chức năng Tổng kế toán Nhà
nước trong tương lai; Hội thảo VIETNAMFINAL - “Tăng cường bền vững tài
khóa; khuôn khổ chi tiêu trung hạn ”. (Hà Nội- 9/2012), bao gồm nhiều tác giả hàng
đầu về NSNN Việt nam và thế giới như PGS-TS Đặng Văn Thanh; Habib Rab
(chuyên gia cao cấp World Bank); TS Trịnh tiến Dũng, (trợ lý giám đốc quốc gia
UNDP Việt Nam); TS Đặng Ngọc Tú (Viện Chiến lược và Chính sách tài
chính)…đã tổng kết và khuyến cáo nhiều mô hình NSNN, đây là những kinh
nghiệm rất cần thiết để hoàn thiện chính sách quản lý, phân cấp NSNN ở nước ta và
các địa phương, là nguồn tài liệu phong phú để tác giả luận án hoàn thành chủ đề
liên quan NSNN [30;32].
Đi vào những vấn đề cụ thể trong hoạt động đánh giá, các nghiên cứu sau
đây là những nghiên cứu khá sát với đề tài nghiên cứu:
Tác phẩm: “Phân tích hiệu năng hoạt động Ngân hàng thương mại Việt
Nam” của TS Trương Quang Thông, trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí
Minh, Nhà Xuất bản Phương Đông, một nghiên cứu thực nghiệm về mô hình S-C-P.
Tác giả đã phân tích các quan hệ giữa cấu trúc, hành vi và hiệu năng của hệ thống
Ngân hàng thương mại Việt Nam, được chia thành bốn nhóm chính là các ngân
hàng cổ phần, các ngân hàng liên doanh, các ngân hàng thương mại nhà nước và các
chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Tuy nhiên, quản trị ngân hàng có nhiều đặc điểm
khác với quản trị KBNN hay quản trị tài chính công, vì vậy mô hình này khó áp
dụng trong hệ thống KBNN và đây là hình thức gợi mở để tác giả luận án nghiên
cứu các giải pháp xây dựng tiêu chí phù hợp trong quản trị KBNN.
7
Bài báo Cải thiện độ tin cậy của ngân sách qua khâu lập dự toán của PGS-TS
Hoàng Thị Thúy Nguyệt - Tạp chí nghiên cứu tài chính kế toán số tháng 3/2013.
C
Chỉ đựợc 1 năm trong số 3 năm gần đây có số chi thực tế vượt khỏi
mức +/- 15% so với số dự toán
D
Hai hoặc cả 3 năm gần đây có số chi thực tế vượt khỏi mức +/- 15%
so với số dự toán
Ngân sách thiếu độ tin cậy có thể phá vỡ kỷ luật tài khóa tổng thể, làm tăng
nguy cơ thâm hụt ngân sách, tăng nợ đọng. Xét về hiệu quả phân bổ nếu dự toán
8
ngân sách không đảm bảo tính thực tế thì kinh phí sẽ không đáp ứng đầy đủ, kịp
thời cho những chính sách chi ưu tiên và có thể xảy ra tình trạng phân bổ tùy tiện
của các nhà quản lý tài chính công. Vì thế đây là chỉ số được các Quốc gia rất quan
tâm và nỗ lực cải thiện điểm số theo thời gian [23].
Trong tạp chí tài chính số ra tháng 11/2012, tác giả NCS. Trần Thị Ngọc Hân
- Học viện Tài chính nêu: Đối với một đối tượng mang tính kinh tế, xã hội, kỹ thuật
phức tạp như các hoạt động kinh tế có sử dụng nguồn lực việc đánh giá của các chủ
thể quản lý tất yếu phải chọn lựa những tiêu chí phù hợp [17].
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ: “xây dựng mô hình phân tích dự báo các
chỉ tiêu kinh tế tài chính phục vụ công tác phân tích, hoạch định và điều hành chính
sách tài chính”, Viện Khoa học Tài chính - Bộ Tài chính, năm 2008 do TS. Nguyễn
Ngọc Tuyến làm chủ nhiệm. Đề tài đã đánh giá thực trạng nền kinh tế Việt Nam
qua các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, kế thừa kinh nghiệm mô hình phân tích dự báo
của một số nước và đưa ra mô hình phân tích dự báo kinh tế Việt Nam thông qua
thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao. Bên cạnh các kết quả đạt được, đề tài
cũng đã chỉ rõ tính trùng lắp của hệ thống chỉ tiêu thống kê với các báo cáo kế toán,
gây lãng phí trong quản lý, chưa đáp ứng yêu cầu quản lý, khả năng khai thác còn
hạn chế, chưa có bộ phận làm công tác thống kê chuyên trách. Vì vậy, cần phải hệ
thống chỉ tiêu thống kê và được xây dựng đảm bảo tính đồng bộ với các chỉ tiêu
thống kê của Bộ Tài chính đã ban hành cũng như việc KBNN đã triển khai hệ thống
TABMIS và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý, đồng thời phải
xây dựng các phương pháp phân tích hoạt động nghiệp vụ KBNN để giúp cho việc
thực hiện các hoạt động KBNN ngày một hiệu quả hơn.Trên cơ sở định hướng công
tác thống kê và phân tích hoạt động nghiệp vụ KBNN, đề tài đã đề xuất xây dựng hệ
thống chỉ tiêu thống kê hoạt động nghiệp vụ KBNN với một số chỉ tiêu chủ yếu liên
quan đến hoạt động KBNN và tại KBNN các tỉnh, thành phố, cách xác định các chỉ
tiêu thống kê dựa trên các báo cáo kế toán trong TABMIS. Đồng thời đề tài cũng
xây dựng và đề xuất phương pháp phân tích một số hoạt động chủ yếu về vốn và
nguồn vốn của KBNN; tình hình thu NSNN; tình hình chi NSNN bao gồm thanh
toán vốn đầu tư và kiểm soát chi thường xuyên; tình hình huy động vốn cho NSNN.
Những vấn đề của đề tài trên có chứa đựng những yếu tố mà đề tài luận án
quan tâm, nhất là các tiêu chí trong quản lý hoạt động KBNN. Tác giả luận án này
10
coi đây là tài liệu quan trọng, logich quá trình nghiên cứu và phát triển một số giải
pháp phù hợp hơn với mục tiêu nghiên cứu luận án.
Sách nước ngoài có cuốn Finane Publiques - Tài chính công (2002), của
Michel Bouvier, Marie-Christine Esclaben, Jean-Pierse. Sách đã đề cập những vấn
đề cơ bản của Tài chính công, các khái niệm và lý luận về tài chính công hiện đại.
Sách này cũng đã giới thiệu kinh nghiệm, thực tiễn vận dụng quản lý tài chính công
tại Pháp và Châu Âu. Các tác giả đã có những phân tích về NSNN, luật tài chính,
các tác nhân và trình tự NSNN. Tuy nhiên, đối với quản lý quỹ NSNN nói chung,
Tác giả nghiên cứu mô hình KBNN Cộng hòa Pháp và cho rằng phương
pháp tiếp cận qua chu trình giá trị có thể cung cấp những cơ sở hữu ích cho việc
thiết kế, phân tích, đánh giá hoạt động Kho bạc. Có sự tương ứng đáng kể giữa hệ
thống kho bạc giả thuyết bắt nguồn từ phương pháp tiếp cận này và hệ thống kho
bạc thực tế ở Việt Nam. Các nguồn tài liệu này cần đựợc xem xét thận trọng trong
quá trình hoàn thành luận án, việc đưa các dữ liệu tổng hợp vào đánh giá hoạt động
quản lý quỹ ngân sách còn phải sàng lọc các nhân tố chính, nhân tố phụ thuộc khách
quan và chủ quan. Do đó, đây là tài liệu tham khảo khá quan trọng khi đánh giá trên
góc độ toàn diện hoạt động quản lý quỹ ngân sách của KBNN Việt Nam.
Nhìn chung, ở Việt Nam, các nghiên cứu về KBNN cũng rất hạn chế. Đặc
biệt, lĩnh vực nghiên cứu về hệ tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý quỹ NSNN hiện
chưa có nghiên cứu nào được thực hiện. Mặt khác, hoạt động KBNN Việt Nam có
những đặc thù so với hoạt động của KBNN /Ngân khố Quốc gia ở các nước.
12
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG HỆ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ QUỸ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.1. NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1.1. Khái niệm Ngân sách Nhà nước
NSNN là một phạm trù mang tính lịch sử gắn liền với sự ra đời của Nhà
nước. NSNN ra đời, tồn tại trong nhiều xã hội có Nhà nước, là kết quả cuộc đấu
tranh giữa giai cấp tư sản đang lên và giai cấp phong kiến đang trên con đường tàn
lụi. Nhà nước ra đời tất yếu phải có nguồn lực tài chính để trang trải cho các chi phí
hoạt động của bộ máy và thực hiện chức năng kinh tế xã hội của nhà nước, NSNN
là nguồn lực tài chính chủ yếu, cơ bản nhất của nhà nước. Theo nguyên lý chung,
NSNN là một bộ phận của công sản và được huy động, cất trữ, sử dụng trong một tổ
nhập và chi trả của một cơ quan, một công xã…” [26 ].
Luật Ngân sách Cộng hòa Liên bang Nga thì giải thích: “NSNN là một hình
thức động viên, sử dụng nguồn thu vốn tiền tệ để đảm bảo các chức năng của guồng
máy chính quyền Nhà nước” [5].
Ở nước ta, trong một số tài liệu, sách giáo khoa, công trình nghiên cứu đã
đưa ra những khái niệm khác nhau về NSNN.
Trong từ điển thuật ngữ tài chính - tín dụng của Viện nghiên cứu Bộ Tài
chính, mục NSNN được giải thích như sau: “NSNN là dự toán và thực hiện các
khoản thu chi bằng tiền của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định (thường
là một năm)” [39].
Theo ý kiến của GS-TS Tào Hữu Phùng: NSNN là hệ thống các mối quan hệ
kinh tế giữa Nhà nước và xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động và sử
dụng các nguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu cầu thực hiện các chức năng quản lý
và điều hành nền kinh tế- xã hội của mình [26].
Luật NSNN nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt nam được Quốc hội
thông qua ngày 20/3/1996 ngay ở điều 1 đã nêu rõ: “NSNN là toàn bộ các khoản
14