TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
BỘ MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
KHÓA 36 (2010 – 2014)
PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ
TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN Ở VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Đoàn Nguyễn Minh Thuận
Thân Thị Trúc Quỳnh
MSSV: 5105901
Lớp: Luật thương mại K36
Cần Thơ, 12/2013
LỜI CÁM ƠN
Trong suốt 4 năm đại học, ngoài việc nhận được sự dạy dỗ
tận tình của thầy cô thì có lẽ điều làm cho sinh viên cảm thấy
thích thú nhất, ấn tượng nhất và có ý nghĩa nhiều nhất là được
thực hiện một đề tài nghiên cứu nào đó cho luận văn tốt nghiệp.
Em xin chân thành cám ơn Ban chủ nhiệm và quý thầy cô Khoa
Luật, Trường Đại học Cần Thơ đã tạo điều kiện thuận lợi nhất
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………….......................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Giảng viên hướng dẫn
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………….......................................................
1.2.1. Khái niệm cổ phần ................................................................................ 11
1.2.2. Phân loại cổ phần ................................................................................. 11
1.2.2.1. Cổ phần phổ thông
………………………………………………….11
1.2.2.2. Cổ phần ưu
đãi……….……………………………………………...12
1.3. Khái quát chung về cổ đông ............................................................................ 13
1.3.1. Khái niệm cổ đông ................................................................................ 13
1.3.2. Phân loại cổ đông ................................................................................. 14
1.3.3. Khái niệm cổ đông thiểu số ................................................................... 14
1.4. Khái quát bảo vệ cổ đông thiểu số................................................................... 16
1.4.1. Bảo vệ cổ đông thiểu số......................................................................... 16
1.4.2. Mối quan hệ bất bình đẳng giữa cổ đông lớn và cổ đông thiểu số ......... 17
1.4.3. Ý thức và khả năng tự bảo vệ mình của cổ đông thiểu số....................... 17
1.5. Mục tiêu bảo vệ cổ đông thiểu số .................................................................... 19
1.5.1. Khuyến khích nhà tư bản đầu tư kinh doanh, tăng nguồn vốn cho nền
kinh tế............................................................................................................. 19
1.5.2. Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của công ty cổ phần và thị trường
chứng khoán ................................................................................................... 20
CHƯƠNG 2: NHỮNG QUY ĐỊNH BẢO VỆ CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ TRONG
CÔNG TY CỔ PHẦN ............................................................................................. 23
2.1. Bảo vệ cổ đông thiểu số thông qua quy định quyền liên quan đến tài sản của
cổ đông .................................................................................................................. 23
2.1.1. Quyền nhận cổ tức ................................................................................ 23
2.1.2. Quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần ................................................ 25
2.1.3. Quyền ưu tiên mua đối với cổ mới phát hành ........................................ 26
2.1.4. Quyền chuyển nhượng cổ phần ............................................................. 27
2.1.5. Quyền nhận lại một phần tài sản khi công ty phá sản, giải thể .............. 29
Pháp luật về bảo vệ cổ đông thiểu số trong công ty cổ phần ở Việt Nam
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước ta trong xu thế hội nhập, hòa chung trong sự phát triển của nền
kinh tế thị trường Đảng và Nhà nước ta đã có những chính sách kinh tế khuyến
khích người dân tham gia kinh doanh để làm giàu chính đáng cho bản thân và
cho đất nước.
Ngày nay, Công ty cổ phần (CTCP) đã trở thành loại hình doanh nghiệp
phát triển phổ biến nhất trên thế giới cũng như ở Việt Nam, Công ty cổ phần
luôn đóng một vai trò quan trọng đối với sự phát triển và ổn định của cả nền
kinh tế. Hầu hết các Công ty cổ phần ở Việt Nam đều có sự tham gia đa dạng
của các nhà đầu tư là cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước, đặc biệt là các công
ty niêm yết cổ phiếu trên Thị trường Chứng khoán.
Việc xâm phạm quyền lợi và lợi ích của nhà đầu tư, cổ đông ở Việt Nam
diễn ra một cách phổ biến cũng là điều đáng báo động trong công ty cổ phần.
Ngày nay mô hình công ty cổ phần ở Việt Nam đã có những bước phát triển
mạnh mẽ, với một trong những nguyên tắc pháp lý quan trọng là hướng đến và
duy trì việc bảo vệ quyền lợi của cổ đông, đặc biệt là cổ đông thiểu số. Trong
đó, sự công bằng về quyền, nghĩa vụ và lợi ích của cổ đông là vấn đề được các
nhà làm luật đặc biệt quan tâm. Vấn đề bảo vệ cổ đông thiểu số hiện nay cả
dưới góc độ lý luận và thực tiễn vẫn còn nhiều bất cập gây ảnh hưởng nghiêm
trọng đến sự lành mạnh của môi trường kinh doanh và hiệu quả của việc huy
động nguồn vốn cho sự phát triển của nền kinh tế.
Chính vì vậy, tác giả cho rằng việc nghiên cứu các vấn đề về luật để bảo vệ
quyền lợi của các cổ đông thiểu số là vấn đề rất cần thiết nhằm đảm bảo tâm lý
yên tâm cho các nhà đầu tư trong hoạt động đầu tư vốn. Để thực hiện tốt yêu
cầu này, trước tiên chúng ta cần phải tiếp tục đẩy mạnh công tác nghiên cứu, rà
- Phương pháp phân tích luật viết thông qua các quy định của pháp luật, tài
liệu sách, báo, giáo trình về cổ đông, công ty cổ phần.
- Phương pháp tổng hợp, suy luận logic, so sánh đối chiếu, thống kê các
quy định pháp luật Việt Nam hiện hành.
- Phương pháp tiếp cận thông tin thông qua sử dụng các trang wed tìm kiếm
thông tin và các sách, báo, tạp chí chuyên ngành để bổ sung thêm kiến thức về
lý luận và thực tiễn để khái quát các vấn đề cần nghiên cứu.
5. Bố cục của đề tài
Nhằm thể hiện nội dung đề tài nghiên cứu một cách có hệ thống và khoa
học, tác giả đã xây dựng cấu trúc của luận văn theo trình tự như sau:
Phần mở đầu
Chương 1: Lý luận về bảo vệ cổ đông thiểu số.
Chương 2: Những chế định bảo vệ cổ đông thiểu số trong công ty cổ phần.
Chương 3: Thực trạng và những giải pháp hoàn thiện chế định bảo vệ cổ
đông thiểu số.
Danh mục tài liệu tham khảo
GVHD: Đoàn Nguyễn Minh Thuận
2
SVTH: Thân Thị Trúc Quỳnh
Pháp luật về bảo vệ cổ đông thiểu số trong công ty cổ phần ở Việt Nam
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ BẢO VỆ CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ
1.1. Khái quát chung về công ty cổ phần
Giai đoạn 4: Là giai đoạn hình thành, sau chiến tranh thế giới thứ hai công
ty cổ phần có những đặc điểm mới, dùng hình thức cổ phần để lập ra các công
ty xuyên quốc gia và đa quốc gia để liên hợp kinh tế và quốc tế hoá cổ phần
hình thành các tập đoàn doanh nghiệp quốc tế, thu hút công nhân viên chức
GVHD: Đoàn Nguyễn Minh Thuận
3
SVTH: Thân Thị Trúc Quỳnh
Pháp luật về bảo vệ cổ đông thiểu số trong công ty cổ phần ở Việt Nam
mua cổ phần thực hiện “chủ nghĩa tư bản nhân dân” để làm dịu mâu thuẫn giữa
lao động và tư bản đồng thời thu hút vốn một cách thuận lợi, cơ cấu tổ chức của
công ty cổ phần tại các nước ngày càng hoàn thiện.
Trên thế giới, nền đại công nghiệp của phương Tây đã phát triển và hưng
thịnh được một phần vì họ đã phát minh ra mô hình công ty, đặc biệt là công ty
cổ phần với tính chịu trách nhiệm hữu hạn1. Cùng với sự phát triển của chủ
nghĩa tư bản, phù hợp với nhu cầu huy động vốn, công ty cổ phần đã trở thành
mô hình kinh doanh phổ biến nhất cho các loại hình doanh nghiệp quy mô lớn.
Ở Việt Nam
Ở nước ta, Công ty cổ phần ra đời muộn hơn so với các nước phát triển trên
thế giới, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường các công ty cổ phần
đã và đang phát triển nhanh chóng về số lượng và quy mô.
Luật về công ty lần đầu tiên được quy định trong “ Bộ Dân luật thi hành tại
các tòa án Nam Bắc Kỳ”, trong đó tiết thứ 5 (chương IX) nói về hội buôn được
Pháp luật về bảo vệ cổ đông thiểu số trong công ty cổ phần ở Việt Nam
thúc đẩy nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, nhiều loại hình doanh nghiệp xuất
hiện và sự ra đời của công ty cổ phần phát triển nhu cầu huy động vốn, phát
triển nền kinh tế. Qua trên ta đã tìm hiểu chung về vấn đề hình thành và phát
triển của công ty cổ phần nên chúng ta muốn hiểu rõ hơn về các quy định pháp
luật về loại hình công ty.
1.1.2. Khái niệm công ty cổ phần
Trên thế giới tồn tại rất nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau, trong các
công ty kinh doanh, phân loại đa dạng tuy theo tính chất liên kết, chế độ trách
nhiệm của các thành viên và ý chí của nhà lập pháp, dưới góc độ pháp lý người
ta chia công ty thành hai loại cơ bản là: công ty đối nhân và công ty đối vốn.
Công ty cổ phần là loại hình công ty đối vốn. Công ty được thành lập và
phát triển gắn liền với sự hình thành của thị trường vốn và tiền tệ. Công ty cổ
phần là loại hình doanh nghiệp thành lập dựa vào sự liên kết của các thành viên
về góp vốn, ta có thể khái quát đặc điểm pháp lý cơ bản về công ty cổ phần như
sau:
Công ty cổ phần là một tổ chức có tư cách pháp nhân độc lập, loại
hình công ty có có tính tổ chức cao, hoàn thiện về vốn, hoạt động mang tính xã
hội cao.
Người góp vốn vào công ty chịu trách nhiệm hữu hạn, tài sản công ty
hoàn toàn tách bạch với tài sản của cổ đông.
-
Phần vốn góp vào công ty về cơ bản có thể tự do chuyển nhượng.
-
Công ty được quản lý tập trung, có cấu trúc vốn linh hoạt.
Theo như trên ta có thể được hiểu là công ty cổ phần là một tổ chức
dụng phục vụ cho lợi ích chung của công ty.
Về vốn điều lệ của công ty cổ phần: Theo điều 6 nghị định 102 hướng dẫn
Luật doanh nghiệp2: vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá số
cổ phần đã được phát hành.
2
Điều 6. Vốn điều lệ của công ty và số cổ phần được quyền phát hành của công ty cổ phần
1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là tổng giá trị các phần vốn
góp do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn cụ thể và đã được ghi vào Điều lệ
công ty.
2. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổng giá trị số vốn do chủ sở hữu
đã góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn cụ thể và đã được ghi vào Điều lệ công ty.
3. Thời hạn mà thành viên, chủ sở hữu công ty phải góp đủ số vốn đã cam kết vào vốn điều lệ quy
định tại các khoản 1 và 2 Điều này không quá 36 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung, thay đổi thành viên.
4. Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá số cổ phần đã phát hành. Số cổ phần đã
phát hành là số cổ phần mà các cổ đông đã thanh toán đủ cho công ty. Tại thời điểm đăng ký kinh
doanh thành lập doanh nghiệp, vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá các cổ phần do
các cổ đông sáng lập và các cổ đông phổ thông khác đã đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty;
số cổ phần này phải được thanh toán đủ trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp.
5. Số cổ phần được quyền phát hành của công ty cổ phần là số cổ phần mà Đại hội đồng cổ đông
quyết định sẽ phát hành để huy động thêm vốn. Số cổ phần được quyền phát hành của công ty cổ phần
tại thời điểm đăng ký kinh doanh là tổng số cổ phần do cổ đông sáng lập và các cổ đông phổ thông khác
đã đăng ký mua tại thời điểm đăng ký kinh doanh và số cổ phần sẽ phát hành thêm trong thời hạn 03
năm, kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được ghi tại Điều lệ công ty.
GVHD: Đoàn Nguyễn Minh Thuận
công ty bằng cách mua hay chuyển nhượng cổ phần, giúp thu hút các nhà đầu
tư vào loại hình doanh nghiệp này.
Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,
trừ trường hợp đó là cổ phần ưu đãi biểu quyết và cổ phần của cổ đông sáng lập
đăng ký kinh doanh. Đặc điểm này của công ty cổ phần đã cho phép các nhà
đầu tư có khả năng chuyển đổi hình thức và mục tiêu đầu tư một cách linh
hoạt, công ty trong ba năm đầu kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận.
Về phát hành cổ phần: Công ty cổ phần có thể phát hành nhiều loại cổ
phần, trong đó có cổ phần phổ thông. Ngoài cổ phần phổ thông, công ty có thể
phát hành cổ phần ưu đãi, bao gồm: Cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi
cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy
định.
GVHD: Đoàn Nguyễn Minh Thuận
7
SVTH: Thân Thị Trúc Quỳnh
Pháp luật về bảo vệ cổ đông thiểu số trong công ty cổ phần ở Việt Nam
Công ty được quyền phát hành chứng khoán các loại ra công chúng để huy
động vốn. Đặc điểm này cho thấy khả năng huy động vốn của công ty là rất lớn
và rộng rãi trong công chúng.
Về số lượng cổ đông: Số lượng cổ đông của công ty cổ phần tối thiểu là ba
và không hạn chế số lượng tối đa. Khác với công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên là số thành viên không được quá 50. Trong quá trình hoạt
động, cổ đông được quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình (trừ trường
hợp pháp luật có quy định khác). Vì vậy, số lượng cổ đông của công ty cổ
phần thường là rất đông.
SVTH: Thân Thị Trúc Quỳnh
Pháp luật về bảo vệ cổ đông thiểu số trong công ty cổ phần ở Việt Nam
1.1.5. Cơ cấu tổ chức quản lý trong công ty cổ phần
Theo điều 95 Luật Doanh nghiệp 2005, cơ cấu tổ chức quản lý công
ty cổ phần bao gồm: Đại hội đồng cổ đông; Hội đồng quản trị; Giám đốc (Tổng
giám đốc). Đối với công ty cổ phần có trên 11 cổ đông là cá nhân hoặc tổ chức
là cổ đông sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty phải có Ban kiểm soát.
Về cơ bản cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần bao gồm:
-
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan
quyết định cao nhất của công ty cổ phần3. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được
tiến hành hàng năm từ một đến hai lần, thường vào cuối năm tài chính hoặc họp
bất thường theo quyết định của Hội đồng quản trị hoặc theo yêu cầu của Ban
kiểm soát4; hoặc theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10%
tổng số cổ phần phổ thông liên tục trong sáu tháng hoặc tỉ lệ nhỏ hơn Điều lệ
công ty quy định5. Đại hội cổ đông bầu ra hội đồng quản trị và Ban kiểm soát,
mọi cổ đông phổ thông điều có quyền tham dự Đại hội đồng cổ đông và khi
tham dự Đại hội đồng cổ đông các cổ đông có quyền quyết định các vấn đề liên
quan đến quyền lợi của mình.
-
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có số thành viên tối thiểu là
SVTH: Thân Thị Trúc Quỳnh
Pháp luật về bảo vệ cổ đông thiểu số trong công ty cổ phần ở Việt Nam
Hội đồng quản trị có vai trò quan trọng trong việc đề ra chiến lược, kế
hoạch phát triển, quản lý công việc của công ty và chịu trách nhiệm trước Đại
hội đồng cổ đông về những sai phạm trong quản lý, vi phạm điều lệ, vi phạm
pháp luật gây thiệt hại cho công ty.
-
Giám đốc (Tổng giám đốc)
Theo điều 116 Luật Doanh nghiệp 2005, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là
người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty, theo đúng quy
định của pháp luật, Điều lệ công ty, hợp đồng lao động ký với công ty và quyết
định của Hội đồng quản trị, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và trước
pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Hội đồng quản trị bổ nhiệm một người trong số họ hoặc thuê người khác
làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy
định Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật thì Giám đốc
hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty. Nếu điều
hành trái với quy định này mà gây thiệt hại cho công ty thì Giám đốc hoặc Tổng
giám đốc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho
công ty.
-
Ban kiểm soát
Không phải công ty cổ phần nào cũng có Ban kiểm soát, theo luật quy định
1.2.1. Khái niệm cổ phần
Trong công ty cổ phần, vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau
gọi là cổ phần, trong công ty có thể phát hành nhiều loại cổ phần và mỗi loại cổ
phần tạo cho người sở hữu nó các quyền, nghĩa vụ, lợi ích khác nhau.
Cổ phần là sự tượng trưng cho quyền sở hữu của cổ đông và được cụ thể
hóa bằng cổ phiếu, người nắm giữ cổ phần là chủ sở hữu một phần công ty
tương ứng với số cổ phần họ nắm giữ và quyền sở hữu này cho phép người sở
hữu có một số quyền nhất định như: tham dự và phát biểu trong các Đại hội cổ
đông, quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện ủy quyền, quyền nhận
cổ tức, quyền ưu tiên mua cổ phần mới chào bán, quyền nhận lại một phần tài
sản khi công ty phá sản, giải thể, quyền xem xét và trích lục sổ sách, tài liệu,
quyền tiếp cận, kiểm soát thông tin của công ty7.
1.2.2. Phân loại cổ phần
1.2.2.1. Cổ phần phổ thông
Công ty cổ phần bắt buộc phải có cổ phần phổ thông, đây là loại cổ phần
chủ yếu của công ty cổ phần, cổ phần phổ thông tạo cho người sở hữu có được
quyền rất quan trọng là tham dự và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông thông
qua các vấn đề quan trọng của công ty.
Bên cạnh đó cổ phần phổ thông cũng có hạn chế, theo khoản 6 Điều 78
Luật Doanh nghiệp 2005 quy định “Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi
thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ
thông theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông” và theo Khoản 1 Điều 80 Luật
Doanh nghiệp thì không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi
công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua
lại cổ phần. Trường hợp có cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã
góp trái với quy định tại khoản này thì thành viên Hội đồng quản trị và người
đại diện theo pháp luật của công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các
7
hiệu lực trong ba năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh. Sau đó cổ phần ưu đãi biểu quyết sẽ chuyển thành cổ phần phổ
thông.
-
Cổ phần ưu đãi cổ tức
Theo Khoản 1 Điều 82 Luật Doanh nghiệp 2005 thì cổ phần ưu đãi cổ tức
là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ
thông hoặc mức ổn định hằng năm. Cổ tức của cổ đông ưu đãi được chia hằng
năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ tức cố định không phụ thuộc vào
kết quả kinh doanh của công ty. Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác
định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức.
Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty, trong
bất kì trường họp nào dù công ty có lợi nhuận hay không họ đều được chia cổ
tức ở mức nhất định.
-
8
Cổ phần ưu đãi hoàn lại
Khoản 1 Điều 81 Luật Doanh nghiệp 2005
GVHD: Đoàn Nguyễn Minh Thuận
12
SVTH: Thân Thị Trúc Quỳnh
loại cổ đông theo cổ phần mà họ sở hữu thì cổ đông được phân chia làm 2 loại
cổ đông phổ thông và cổ đông ưu đãi12. Tuy nhiên trong quản trị công ty và
khoa học pháp lý người ta thường chia các cổ đông căn cứ tỷ lệ cổ phần mà cổ
9
Khoản 1 Điều 83 Luật Doanh nghiệp 2005
10
Khoản 11 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005
11
Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2005
12
Điều 78 Luật Doanh nghiệp 2005
GVHD: Đoàn Nguyễn Minh Thuận
13
SVTH: Thân Thị Trúc Quỳnh
Pháp luật về bảo vệ cổ đông thiểu số trong công ty cổ phần ở Việt Nam
đông sở hữu, theo cách này cổ đông được phân loại thành cổ đông lớn và cổ
đông thiểu số. Tỷ lệ để có thể coi là cổ đông lớn thường do điều lệ công ty cổ
phần quy định trên cơ sở tuân thủ luật pháp.
13
Tiến sĩ Bùi Xuân Hải, Luật doanh nghiệp bảo vệ cổ đông – pháp luật và thực tiễn, Nhà xuất bản
Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội 2011.
14
Nguyễn Ngọc Bích và Nguyễn Đình Cung (2009), Công ty: Vốn, quản lý và tranh chấp theo luật
doanh nghiệp 2005, Nhà xuất bản tri thức, trang 349 và 352
GVHD: Đoàn Nguyễn Minh Thuận
14
SVTH: Thân Thị Trúc Quỳnh
Pháp luật về bảo vệ cổ đông thiểu số trong công ty cổ phần ở Việt Nam
15
điều hành công ty được xem là cổ đông thiểu số . Nếu như ta căn cứ vào tỉ lệ cổ phần mà
cổ đông sở hữu giữ thì được phân loại thành cổ đông lớn và cổ đông thiểu số, tỉ lệ để coi
là cổ đông lớn thì do điều lệ công ty cổ phần quy định. Cặp phạm trù pháp lý “cổ đông
lớn” và “cổ đông thiểu số” luôn song song tồn tại nhưng không có định nghĩa nào về nó,
dù được các nhà nghiên cứu, nhà làm luật quan tâm nhiều.
Trong khi luật doanh nghiệp 2005 không định nghĩa cổ đông thiểu số và cổ đông lớn
16
thì luật chứng khoán 2006
quy định: “Cổ đông lớn là cổ đông sở hữu trực tiếp hoặc gián
PGS.TS Phạm Duy Nghĩa, Giáo trình luật kinh tế, Nhà xuất bản Đại học quốc gia, Hà Nội 2011,
trang 102
16
Khoản 9 Điều 6 Luật Chứng khoán 2006
17
Tiến sĩ Bùi Xuân Hải, Luật doanh nghiệp bảo vệ cổ đông – pháp luật và thực tiễn, Nhà xuất bản
Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội 2011.
GVHD: Đoàn Nguyễn Minh Thuận
15
SVTH: Thân Thị Trúc Quỳnh
Pháp luật về bảo vệ cổ đông thiểu số trong công ty cổ phần ở Việt Nam
khả năng chi phối công ty của cổ đông. Cụ thể là phải xem xét đến vị trí, vai
trò, khả năng của cổ đông trong việc quyết định hay ảnh hưởng đến các chính
sách, kế hoạch kinh doanh, chiến lược phát triển của công ty và biểu quyết
thông qua các vấn đề tại cơ quan quyền lực cao nhất của công ty là Đại hội
đồng cổ đông, khả năng tham gia vào quá trình quản lý, kiểm soát công ty của
cổ đông là phụ thuộc vào tỷ lệ phần vốn góp mà cổ đông nắm giữ trong công ty.
Theo đó, cổ đông sở hữu tỷ lệ cổ phần càng cao trong công ty thì khả năng chi
phối tới quá trình quản lý, kiểm soát công ty càng cao và ngược lại.
Hiện nay có nhiều tác giả nêu lên định nghĩa về cổ đông thiểu số nhưng từ
những phân tích trên ta có thể hiểu: Cổ đông thiểu số là cổ đông trong công ty
cổ phần có vốn góp mua cổ phần, sở hữu tỉ lệ cổ phần nhỏ so với các cổ đông
Pháp luật về bảo vệ cổ đông thiểu số trong công ty cổ phần ở Việt Nam
Tóm lại, việc bảo vệ cổ đông thiểu số trước các cổ đông lớn là đòi hỏi tất
yếu trong pháp luật công ty, là yếu tố không thể thiếu để phát triển thị trường
chứng khoán và phát triển nền kinh tế.
1.4.2. Mối quan hệ bất bình đẳng giữa cổ đông lớn và cổ đông thiểu số
Trong công ty cổ phần, quyền của các cổ đông tương ứng với số vốn đã góp
vào công ty. Do vậy, cổ đông góp nhiều vốn (tức có nhiều cổ phần, cụ thể là cổ
phần có quyền biểu quyết) sẽ có nhiều ưu thế hơn đối với hoạt động quản lý
công ty, và không phải tất cả các cổ đông, thành viên công ty đều có quyền lợi
thống nhất với nhau, đều có khả năng chi phối, kiểm soát công ty giống nhau.
Khi các lợi ích của các cổ đông không thống nhất, có khi mâu thuẫn cổ đông
lớn có khả năng lợi dụng sức mạnh bóc lột cổ đông thiểu số.
Sự tác động của cổ đông lớn đến công ty có thể bằng nhiều cách khác nhau
vì các cổ đông lớn là những người góp vốn nhiều hơn nên tiếng nói trọng lượng
hơn khi thông qua các quyết định của công ty trong khi đó so với các cổ đông
thiểu số thì vốn góp ít nên khi thông qua sự biểu quyết vấn đề nào đó trong
công ty thì tiếng nói sẽ có trọng lượng thấp hơn các cổ đông lớn. Cổ đông nhỏ
là những cổ đông chiếm dưới 5% tổng số cổ phần của công ty và cổ đông chiếm
từ 5% tổng số cổ phần mới có quyền ứng cử thành viên Hội đồng quản trị, chỉ
có các cổ đông lớn mới có cơ hội trở thành người điều hành công ty. Về quyền
lợi của các cổ đông trong công ty cổ phần, theo quy định của Luật Doanh
nghiệp là ngang nhau. Theo điểm 5, điều 78 Luật Doanh nghiệp quy định: “mỗi
cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu nó các quyền, nghĩa vụ và
lợi ích ngang nhau”, quyền quản lý công ty lại rơi vào tay những cổ đông lớn và
đặc biệt trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa (trong đó cổ đông nhà
nước chiếm quá bán) thì tiếng nói của các cổ đông lớn luôn được khẳng định.
1.4.3. Ý thức và khả năng tự bảo vệ mình của cổ đông thiểu số
Ngày nay đều quan trọng trong việc tự bảo vệ quyền lợi của mình là ý thức,
có khả năng tham gia quản lý, quyết định các vấn đề liên quan đến doanh
nghiệp.
Các cổ đông thiểu số có thể thực hiện quyền cổ đông thông qua việc tham
dự hội nghị cổ đông, đề xuất chương trình hành động tại hội nghị cổ đông, bầu
ban lãnh đạo, thực hiện các hành vi pháp lý như nộp hồ sơ kiện dân sự, nộp hồ
sơ điều tra hình sự. Nhưng các cổ đông nhỏ thường có ít vốn nên đầu tư độc
lập, thiếu liên kết với các cổ đông khác nên dù có ý thức được quyền lợi của
mình bị xâm phạm nhưng cũng đành cam chịu, vì với số vốn góp ít ỏi trong
công ty, cổ đông thiểu số không thể đưa ra những quyết định hoặc chi phối tới
những quyết định của công ty để thay đổi số phận của chính mình.
Cổ đông thiểu số thường chiếm đa số trong các công ty cổ phần, đặc biệt là
các cổ đông liên kết lại với nhau tạo thành nhóm để thực hiện một số quyền mà
pháp luật cho phép trên thực tế là gần như không thực hiện được, các cổ đông
lớn mặc dù không chiếm số đông so với các cổ đông thiểu số nhưng họ lại quá
hiểu về nhau và luôn liên kết, hợp tác với nhau để quyết định sự phát triển của
công ty và quyết định luôn lợi ích cho chính mình. Song song với đó là bỏ qua
lợi ích, chèn ép, xâm phạm quyền lợi của các cổ đông thiểu số, chúng ta thực
hiện cách nào đi nữa thì các cổ đông thiểu số cũng không có khả năng để tự bảo
vệ quyền lợi của mình. Chính điều đó đã góp phần tạo nên việc mất lòng tin cho
các nhà đầu tư và tạo nên việc mất ý thức bảo vệ mình của các cổ đông thiểu số
đối với hoạt động của công ty. Chẳng phải ngẫu nhiên mà năm nào cũng có
không ít các công ty cổ phần phải hoãn cuộc họp Đại hội đồng cổ đông vì sự
vắng mặt của các cổ đông thiểu số bởi vì những cổ đông này không đến dự họp
GVHD: Đoàn Nguyễn Minh Thuận
18
SVTH: Thân Thị Trúc Quỳnh