TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
======
NGUYỄN THỊ THU TRANG
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƢ DUY
TRONG DẠY HỌC PHẦN TRỒNG TRỌT,
LÂM NGHIỆP ĐẠI CƢƠNG CÔNG NGHỆ 10
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
ThS. HOÀNG THỊ KIM HUYỀN
HÀ NỘI - 2015
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình nghiên cứu, phân tích và hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp của mình, em đã nhận đƣợc sự giúp đỡ hết sức nhiệt tình của các thầy,
cô và sự đóng góp ý kiến của các bạn sinh viên.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới cô giáo Th.S
Hoàng Thị Kim Huyền, ngƣời đã dành cho em sự quan tâm chu đáo, sự
hƣớng dẫn tận tình và những lời gợi ý quý báu trong quá trình thực hiện khóa
luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong tổ Phƣơng pháp giảng dạy
khoa Sinh – KTNN đã quan tâm và tạo điều kiện để em hoàn thành đề tài
khoa học của mình.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Viết là
Đọc là
1.
BĐTD
Bản đồ tƣ duy
2.
GV
Giáo viên
3.
HS
Học sinh
4.
CN 10
Vi sinh vật
10.
VD
Ví dụ
11.
DD
Dinh dƣỡng
12.
SNC
Siêu nguyên chủng
13.
NC
Nguyên chủng
14.
XN
2.1.2. Khái quát nội dung phần Trồng trọt, lâm nghiệp đại cƣơng ................. 24
Nguyễn Thị Thu Trang – K37D Sinh - KTNN
2.1.3. Khái quát chuẩn kiến thức, kỹ năng phần trồng trọt, lâm nghiệp đại
cƣơng ............................................................................................................... 24
2.2. Xây dựng BĐTD phần Trồng trọt, lâm nghiệp đại cƣơng, CN10 ........... 25
2.3. Sử dụng bản đồ tƣ duy trong dạy học ...................................................... 46
Chƣơng 3: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG BẢN ĐỒ TƢ DUY PHẦN TRỒNG
TRỌT, LÂM NGHIỆP ĐẠI CƢƠNG – CN 10 ............................................. 68
3.1. Mục đích đánh giá .................................................................................... 68
3.2. Nội dung đánh giá .................................................................................... 68
3.3. Đối tƣợng đánh giá ................................................................................... 68
3.4. Phƣơng pháp đánh giá .............................................................................. 68
3.5. Kết quả đánh giá....................................................................................... 68
Phần 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................... 70
1. Kết luận ....................................................................................................... 70
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 71
PHỤ LỤC
Nguyễn Thị Thu Trang – K37D Sinh - KTNN
Phần I: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, đổi mới phƣơng pháp dạy học là một trong những mục tiêu lớn
của ngành giáo dục và đào tạo. Nghị quyết TW2, khóa VIII (12/1996) đã chỉ
rõ ràng và cụ thể: “Đổi mới mạnh mẽ phƣơng pháp giáo dục – đào tạo, khắc
phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tƣ duy sáng tạo của ngƣời
Bản đồ tƣ duy giúp cho học sinh học đƣợc cách học, tƣ duy một cách tích
cực, huy động tối đa của bộ não, giúp cho tƣ duy học sinh không bị lạc lối.
Đặc biệt vẽ bản đồ tƣ duy trong dạy và học Công nghệ giúp cho học sinh dễ
nắm bắt kiến thức, sâu chuỗi các mạch kiến thức thành một hệ thống và giúp
học sinh hứng thú với môn học hơn. Đồng thời cũng tận dụng đƣợc nguồn
hình ảnh trực quan vô cùng phong phú một trong những ƣu thế nổi bật của bộ
môn Công nghệ.
Ngoài ra phần Trồng trọt, lâm nghiệp đại cƣơng – Công nghệ 10 có lƣợng
kiến thức khá lớn, các kiến thức có mối liên hệ chặt chẽ, logic với nhau, do đó
đòi hỏi ngƣời học phải có sự liên kết chúng bằng các sơ đồ mới thuận lợi cho
việc ghi nhớ các kiến thức đó.
Với tất cả những lý do trên, cùng với nhu cầu bản thân là muốn trang bị
cho mình kỹ năng thiết kế và sử dụng bản đồ tƣ duy vào dạy học tích cực nên
chúng tôi nghiên cứu đề tài: “ Xây dựng và sử dụng bản đồ tƣ duy trong dạy
học phần: Trồng trọt, lâm nghiệp đại cƣơng – Công nghệ 10”.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng và sử dụng bản đồ tƣ duy, cách tổ chức hoạt động dạy và học
với bản đồ tƣ duy nhằm nâng cao hiệu quả dạy học cũng nhƣ phát triển hoạt
động học tập tích cực của học sinh trong dạy học phần Trồng trọt, lâm nghiệp
đại cƣơng, Công nghệ 10.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về xây dựng và sử dụng bản đồ tƣ duy trong
dạy học
Nguyễn Thị Thu Trang – K37D Sinh - KTNN
Trang 2
3.2. Phân tích “Chuẩn kiến thức, kỹ năng phần Trồng trọt, lâm nghiệp đại
cƣơng – Công nghệ 10 làm cơ sở cho việc xây dựng hệ thống bản đồ tƣ duy
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu lý thuyết về BĐTD, các giáo trình lý luận dạy học, SGK và
các tài liệu liên quan tới đề tài
7.2. Phƣơng pháp điều tra
Khảo sát, tìm hiểu thực tiễn việc xây dựng và sử dụng BĐTD trong thực
tiễn tại các trƣờng THPT bằng phiếu điều tra.
7.3. Phƣơng pháp chuyên gia
Xin ý kiến đánh giá của các thầy, cô giáo có kinh nghiệm tâm huyết với nghề
về việc xây dựng và sử dụng BĐTD vào dạy – học phần Trồng trọt, lâm
nghiệp đại cƣơng – CN 10.
8. Đóng góp mới của đề tài
* Góp phần làm sáng tỏ cơ sở khoa học của việc xây dựng và sử dụng bản đồ
tƣ duy vào tổ chức hoạt động học tập của học sinh
* Thiết kế đƣợc một số giáo án cho phần Trồng trọt, lâm nghiệp đại cƣơng có
sử dụng bản đồ tƣ duy làm phƣơng tiện tổ chức dạy học theo phƣơng pháp
tích cực
Nguyễn Thị Thu Trang – K37D Sinh - KTNN
Trang 4
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan nghiên cứu liên quan tới đề tài
1.1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
Phƣơng pháp BĐTD đƣợc nghiên cứu và phát triển bởi Tony Buzan
sinh năm 1942 tại London. Ông đƣợc biết đến thông qua một số cuốn sách nổi
tiếng: “Use your heard” (BĐTD trong công việc), “ How to mind map” (Lập
chƣơng trình học chính khóa, trẻ em của các nƣớc này còn đƣợc tham gia các
lớp học ngoại khóa về rèn luyện kĩ năng sử dụng BĐTD kích thích bộ não,
phát riển tƣ duy.
Sau Tony Buzan cũng có khá nhiều tác giả cũng nghiên cứu và ứng
dụng về BĐTD. Từ kinh nghiệm bản thân và những ƣu điểm vƣợt trội của
BĐTD so với các biện pháp học tập khác mà các ông viết lên những cuốn
sách nổi tiếng đem đến cho ngƣời đọc những cái nhìn đa chiều, phong phú,
sâu rộng về cách thức và hiệu quả của biện pháp sử dụng BĐTD, tiêu biểu là
các tác giả: Bobide Porter với hai cuốn sách: Phƣơng pháp học tập siêu tốc
(2005), Phƣơng pháp tƣ duy siêu tốc (2007); Adamkhoo với ba cuốn sách:
Tôi tài giỏi, bạn cũng thế (2002), Làm chủ tƣ duy thay đổi vận mệnh (2006),
con cái chúng ta đều tài giỏi (2007); hay Joyce Wycoff với cuốn sách ứng
dụng BĐTD để khám phá tính sáng tạo và giải quyết vấn đề (2005),…
Đến nay BĐTD là một công cụ đâng đƣợc sử dụng bởi hơn 250 triệu
ngƣời trên thế giới trong đó có công ty lớn HP, IBM, Boeing,…các tổ chức
giáo dục và giáo viên các nƣớc cúng không phải là những ngƣời đứng ngoài
cuộc. Những thực tế đó gợi nhắc cho chúng ta nghĩ đến việc sử dụng BĐTD
nhƣ một công cụ dạy học hữu ích góp phần vào việc nâng cao chất lƣợng hiệu
quả dạy học các bộ môn trong nhà trƣờng Việt Nam nói chung và bộ môn
Công nghệ ở nhà trƣờng THPT nói riêng.
Nguyễn Thị Thu Trang – K37D Sinh - KTNN
Trang 6
1.1.2. Ở Việt Nam
Thông qua khai thác internet, các tài liệu tiên tiến cùng một số chƣơng
trình đào tạo của các chuyên gia hàng đầu thế giới, các bạn sinh viên trẻ Việt
Nam đã biết đến khái niệm BĐTD từ năm 2003. Sau hơn hai năm dự án ứng
hơn trong học tập. Theo TS.Vũ Đình Chuẩn – Vụ trƣởng GDTH (Bộ GD –
ĐT): “BĐTD có thể áp dụng cho nhiều vùng khác nhau, đặc biệt là tại các
vùng nghèo, giáo viên có khi chỉ cần một tấm bản đồ dùng rồi, một tờ lịch
dùng rồi, một mảnh giấy cũng có thể vẽ đƣợc sơ đồ tƣ duy. HS có thể học
đƣợc trên một mặt phẳng, thậm chí là một nền đất, chính vì tính linh hoạt nên
áp dụng nó khả thi”. Năm 2011, Bộ GD – ĐT đã quyết định đƣa chuyên đề
dạy học bằng phƣơng pháp BĐTD thành một trong năm chuyên đề tập huấn
cho giáo viên THCS toàn quốc.
Tuy nhiên, qua một thời gian khảo sát cho thấy việc ứng dụng BĐTD đã
đƣợc nhiều ngƣời quan tâm nhƣng việc ứng dụng vào giảng dạy ở mọi cấp
học, môn học vẫn chƣa đƣợc đồng đều và đồng bộ. Hiện nay, đối với bộ môn
Công nghệ việc ứng dụng BĐTD vào giảng dạy vẫn còn hạn chế.Vì thế việc
ứng dụng BĐTD vào dạy học môn Công nghệ đặc biệt là phần:Trồng trọt,
lâm nghiệp đại cƣơng là một trong những hƣớng mới mẻ trong quá trình đổi
mới phƣơng pháp dạy học, nâng cao chất lƣợng dạy – học môn Công nghệ ở
trƣờng phổ thông.
1.2. Cơ sở lý luận
1.2.1. Khái quát về bản đồ tư duy (BĐTD)
1.2.1.1. Khái niệm, đặc điểm và cấu trúc của BĐTD
Khái niệm
Theo TonyBuZan (tác giả nghiên cứu ra BĐTD) cho rằng “BĐTD là
công cụ tổ chức tƣ duy, phƣơng tiện ghi chép, phƣơng pháp chuyển tải thông
tin theo chiều từ ngoài vào não và ngƣợc lại” . “BĐTD là phƣơng pháp kết
nối mang tính đồ họa có tác dụng lƣu giữ, sắp xếp và xác lập, ƣu tiên đối với
Nguyễn Thị Thu Trang – K37D Sinh - KTNN
Trang 8
Trang 9
+ Ghi nhớ tốt hơn.
+ Kích thích tiềm năng sáng tạo
+ Gây đƣợc hứng thú nhận thức của ngƣời học.
+ Rèn luyện cách xác định chủ đề và phát triển ý chính, ý phụ một cách logic
- Nhƣợc điểm
+ Nhiều ngƣời khi vẽ BĐTD dễ sa vào việc “trang trí, trau truốt” vẽ
những hình ảnh đẹp, sinh động nên tốn rất nhiều thời gian.
Vai trò
BĐTD giúp giáo viên dễ dàng tổ chức hoạt động học tập cho học sinh.
Giúp học sinh học tập một cách tích cực. BĐTD phát huy tối đa sức sáng tạo
của phát triển năng khiếu hội hoạ, sở thích của HS. Các em đƣợc khuyến
khích đóng góp ý kiến của mình, thuyết minh trƣớc cả lớp làm cho các em HS
ngày càng mạnh dạn và tự tin.
BĐTD giúp cả GV và HS có cách ghi chép kiến thức một cách hiệu
quả, logic và mạch lạc, HS học đƣợc phƣơng pháp học hiệu quả, phát triển tƣ
duy.
Sử dụng BĐTD giúp giáo viên kiểm tra đƣợc sự chuẩn bị bài của học
sinh một cách nhanh nhất. Ngoài ra, nó còn đánh giá đƣợc năng lực nhận thức
hay ý thức học tập của từng học sinh, của toàn bộ lớp. Trên cơ sở đó có sự
điều chỉnh phƣơng pháp giảng dạy cho phù hợp với từng lớp, khối lớp.
Cấu trúc của BĐTD
-
Hình ảnh trung tâm: Vấn đề đƣợc giải quyết.
-
Nguyễn Thị Thu Trang – K37D Sinh - KTNN
Trang 11
Chức năng của bộ não:
- Một số quan điểm về bộ não:
Quan điểm về bộ não trƣớc đây: Não trái điều khiển các hoạt động vui
chơi giải trí, thƣ giãn, nghe nhạc, đọc sách,…Hiện nay quan điểm này đã lỗi
thời.
Chức năng của bộ não theo Rogen Wolcott (Giải Noben Y học năm
1981): não trái kiểm soát các vấn đề nhƣ từ ngữ, con số, danh sách, lý luận,
phân tích; náo phải kiểm soát các vến đề nhƣ nhịp điệu, màu sắc, hình dạng,
bản đồ, tƣởng tƣợng, mộng mơ.
Não chúng ta gồm hai nửa vỏ não: Nửa vỏ não trái và nửa vỏ não phải,
kết nối bằng một mạng lƣới cực kì phức tạp gồm những dây thần kinh,…có
chức năng chính xử lý các loại hoạt động mang tính “học thuật”. Còn vỏ não
phải thiên về trạng thái “sóng alpha” hoặc nghỉ ngơi, sắn sàng hỗ trợ xử lí
Nguyễn Thị Thu Trang – K37D Sinh - KTNN
Trang 12
nhịp điệu, trí tƣởng tƣợng, màu sắc, mơ mộng, nhận thức về không gian, hình
thức.
Vỏ não trái – “não bản thân” chi phối ngôn ngữ, khả năng tính toán.
Những điều học tập, thể nghiệm đƣợc hay các thông tin đều đƣợc luuw trữ
trong não trái. Vỏ não phải – “não thiên tính”, có tính sáng tạo, khả năng trực
Nghiên cứu não đã chỉ ra rằng não có thể dễ dàng nhớ đƣợc những thông
tin đặc biệt sau:
+ Những thông tin ở đầu hay cuối buổi học.
+ Những thông tin liên hệ với những điều đã đƣợc lƣu trữ trƣớc đó trong
não bộ hay là liên hệ với những điều đang đƣợc học.
+ Những thông tin nổi bật, độc đáo nhất.
+ Những thông tin ngƣời đó quan tâm.
+ Những thông tin ảnh hƣởng mạnh mẽ đến một trong năm giác quan.
Với cách ghi chép theo kiểu ngƣợc dòng cổ điển hoàn toàn thiếu sử dụng
các chức năng của não phải nhƣ: màu sắc, hình ảnh, trí tƣởng tƣợng, nhận
thức không gian và các ghi chép này cũng không phù hợp với tâm lí học của
việc ghi nhớ, khi không sử dụng những yếu tố đặc biệt hữu hiệu cho quá trình
ghi nhớ. Vì thế BĐTD đƣợc sử dụng để thay thế cho các ghi chú ngƣợc dòng
cổ điển, cho chúng ta thấy đƣợc tiềm năng to lớn của kĩ thuật này: tăng tiềm
năng học tập, tăng khả năng nhớ, nhanh chóng tìm thấy mối liên hệ giữa các ý
tƣởng kĩ thuật giúp động não, giúp tối ƣu và đơn giản hóa thông tin, có thể
nắm đƣợc thông tin một cách nhanh chóng tăng khả năng sáng tạo…
* Nguyên lí khoa học:
- BĐTD là một trong những phƣơng pháp thuộc “ phƣơng pháp ghi chú
vận dụng toàn não bộ” (Whole Brain note). Sáu yếu tố quan trọng của BĐTD
nói riêng và Whole Brain note nói chung: hình ảnh, liên kết, màu sắc, tổng
quát, nỏi bật, từ khóa. Nguyên lí hoạt động theo nguyên tắc liên tƣởng “ ý này
gọi là ý” của não bộ. Điểm nhấn của phƣơng pháp này chính là chìa kháo đơn
giản để chúng ta ghi nhận lại sự sáng tạo, tăng cƣờng khả năng liên kết sáng
Nguyễn Thị Thu Trang – K37D Sinh - KTNN
Trang 14
tạo, sự sáng tạo luôn đóng góp không nhỏ vào sự thành công của cá nhân mỗi
1.2.1.3. Phƣơng thức tạo lập
Bƣớc 1: Vẽ chủ đề trung tâm.
- Bƣớc đầu tiên tạo ra BĐTD là vẽ chủ đề ở trung tâm trên một tờ giấy (đặt
nằm ngang).
- Quy tắc vẽ chủ đề:
1. Chủ đề trung tâm đặt ở chính giữa, từ đó phát triển ra các ý khác.
2. Sử dụng màu sắc trang trí BĐTD
3. Không đƣợc đóng khung hoặc che chắn mất hình vẽ chủ đề (chủ đề cần
đƣợc làm nổi bật, dễ nhớ).
4. Bổ sung từ ngữ vào hình vẽ chủ đề nếu chủ đề không rõ ràng
5. Kích thƣớc của chủ đề có thể vẽ bằng hai đồng xu “5000 đồng”.
Bƣớc 2: Vẽ thêm các tiêu đề phụ
- Quy tắc vẽ thêm các tiêu đề phụ:
1. Tiêu đề phụ nên đƣợc viết bằng CHỮ IN HOA nằm trên các nhánh dày để
làm nổi bật.
2. Tiêu đề phụ nên đƣợc vẽ gắn liền với trung tâm.
3. Tiêu đề phụ nên đƣợc vẽ theo hƣớng chéo góc (không nên nằm ngang) để
nhiều nhánh phụ khác có thể đƣợc vẽ tỏa ra một cách dễ dàng.
Bƣớc 3: Trong từng tiêu đề phụ, vẽ thêm các ý chính và các chi tiết hỗ trợ.
- Quy tắc vẽ ý chính và các tiêu đề phụ:
1. Chỉ nên tận dụng các từ khóa, hình ảnh.
2. Bất cứ lúc nào có thể, dùng biểu tƣợng, cách viết tắt để tiết kiệm không
gian vẽ và thời gian.
Ví dụ:
Không có khả năng….. khả năng
Gây ra, do đó, nên,……………
Lớn hơn, nhỏ hơn…….<, >
Nguyễn Thị Thu Trang – K37D Sinh - KTNN
chỉ lƣu lại những ý chính mà còn phải thể hiện đầy đủ tất cả các chi tiết hỗ trợ
quan trọng khác. BĐTD này có thể kèm theo các bẳng dữ liệu, đồ thị, biểu đồ
khác trong BĐTD nếu cần thiết.
- Thứ 3:
BĐTD theo đoạn văn: Tóm tắt một bài, một đoạn văn hoặc một trích
đoạn trong sách giúp ta tiết kiệm thời gian ôn lại thông tin cần thiết mà không
cần phải đọc lại cả bài hay đoạn văn đó. Chúng ta có thể vẽ những BĐTD lên
những nhãn, giá nhỏ và đính chúng kèm trong SGK, vở.
Nhƣ vậy, trong ba loại BĐTD trên, BĐTD theo chƣơng, theo bài phù hợp
với việc thiết kế nội dung dạy – học các bài trong phần Trồng trọt, lâm nghiệp
đại cƣơng hơn cả.
1.2.2. Giới thiệu phần mềm mindmap vẽ BĐTD
Một số phần mềm tiêu biểu:
Phần mềm Buzan’S iMindmap:
Đây là một phần mềm thƣơng mại, tuy nhiên có thể tải phiên bản dùng thử 30
ngày. Phần mềm do công ty Buzan Online Ltd thực hiện. Trang chủ tại
http://www.imindmap.com . Thƣ viện hình ảnh rộng lớn, giao diện vƣợt trội.
Phần mềm Inspiration:
Nguyễn Thị Thu Trang – K37D Sinh - KTNN
Trang 18
Là sản phẩm thƣơng mại của công ty Inspiration Software, Inc. Sản phẩm này
có phiên bản dành cho trẻ em từ mẫu giáo đến lớp 5 rất dễ dùng và nhiều màu
sắc. Có thể dùng thử 30 ngày. Trang chủ tại http://www.inspiration.com.
Phần mềm FreeMind:
Phần mềm nguồn mở, chạy trên hệ điều hành Windows, Mac và Linux. Hiện
nay nhóm mã nguồn mở của HueCIT đã nghiên cứu và viết tài liệu hƣớng dẫn
mềm, do đó rất phù hợp với việc thiết kế nội dung các bài của phần Trồng
trọt, lâm nghiệp đại cƣơng.
1.3. Cơ sở thực tiễn
Tìm hiểu thực trạng xây dựng và sử dụng BĐTD vào dạy học các bài của
phần Trồng trọt, lâm nghiệp đại cƣơng – Công nghệ 10 ở một số trƣờng phổ
thông.
Nội dung khảo sát
- Phƣơng pháp dạy học chủ yếu trong dạy học phần Trồng trọt, lâm nghiệp
đại cƣơng.
- Cách thức tổ chức dạy học mà giáo viên thƣờng dùng.
- Tần suất sử dụng BĐTD vào dạy học các bài phần Trồng trọt, lâm nghiệp
đại cƣơng – Công nghệ 10.
Nguyễn Thị Thu Trang – K37D Sinh - KTNN
Trang 19