phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh vật liệu xây dựng phan thanh - Pdf 30

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG LÊ MINH

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG
PHAN THANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Mã số ngành: 52340201

Tháng 11 / 2013


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG LÊ MINH
MSSV: 1051495

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG
PHAN THANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

hƣớng dẫn, giải đáp những thắc mắc, truyền đạt những kiến thức thực tế bổ ích
cho em hoàn thành luận văn này.
Em xin kính chúc quý thầy, cô giảng dạy tại Khoa kinh tế & Quản trị
kinh doanh; Ban giám đốc cùng các anh, chị công tác tại công ty dồi dào sức
khoẻ, vui tƣơi, hạnh phúc và thành công trong công việc cũng nhƣ cuộc sống.
Chân thành cảm ơn
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …..
Ngƣời thực hiện

Hoàng Lê Minh


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …..
Ngƣời thực hiện

Hoàng Lê Minh


MỤC LỤC
Trang
CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU ............................................................................................ i
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.............................................................................. 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .................................................................................. 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát .............................................................................................. 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .................................................................................................... 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 2

2.1.7 Các tỷ số đánh giá tình hình và khả năng thanh toán .......................................... 9
2.1.7.1 Vòng quay khoản phải thu ............................................................................... 9
2.1.7.2 Hệ số thanh toán ............................................................................................. 10
2.1.8 Các chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ........................................................ 11
2.1.8.1 Số vòng quay vốn chung ................................................................................ 11
2.1.8.2 Tỷ số hoạt động tồn kho ................................................................................. 11
2.1.8.3 Thời hạn thanh toán........................................................................................ 11
2.1.9 Các tỷ số đánh giá lợi nhuận ............................................................................. 12
2.1.9.1 Hệ số lãi gộp .................................................................................................. 12
2.1.9.2 Hệ số lãi ròng ................................................................................................. 12
2.1.9.3 Suất sinh lời của tài sản .................................................................................. 12
2.1.9.4 Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ................................................................... 13
2.1.9.5 Phƣơng trình DuPont .................................................................................... 13
2.1.10 Các chỉ tiêu đánh giá cơ cấu tài chính ............................................................. 14
2.1.10.1 Hệ số nợ trên tổng tài sản ............................................................................. 14
2.1.10.2 Hệ số nợ so với vốn...................................................................................... 15
2.1.11 Các chỉ tiêu đánh giá tỷ suất đầu tƣ và tỷ suất tự tài trợ ................................. 15
2.1.11.1 Tỷ suất đầu tƣ tổng quát ............................................................................... 15
2.1.11.2 Tỷ suất đầu tƣ tài chính dài hạn ................................................................... 15
2.1.11.3 Tỷ suất đầu tƣ tài sản cố định....................................................................... 15
2.1.11.4 Tỷ suất tự tài trợ ........................................................................................... 16
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................................ 16
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu ............................................................................ 16
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu .......................................................................... 16
CHƢƠNG 3 GIỚI THIỆU SƠ LƢỢC VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG PHAN THANH ..................................... 19
ii


3.1 SƠ LƢỢC VỀ CÔNG TY ................................................................................... 19


iii


4.1.3 Phân tích khái quát tình hình doanh thu sáu tháng đầu năm 2013 qua doanh thu
các mặt hàng............................................................................................................... 32
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHI PHÍ .................................................................... 34
4.2.1 Kết cấu chi phí .................................................................................................... 34
4.2.2 Phân tích biến động chi phí qua 3 năm 2010, 2011, 2012 ..................................... 35
4.2.3 Giá vốn hàng bán .............................................................................................. 36
4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN ............................................................ 38
4.3.1.1 Khái quát tình hình lợi nhuận thuần năm 2010 qua các mặt hàng ................. 38
4.3.1.2 Khái quát tình hình lợi nhuận thuần năm 2011 qua các mặt hàng ................. 39
4.3.1.3 Khái quát tình hình lợi nhuận thuần năm 2012 qua các mặt hàng ................. 39
4.3.2 Phân tích lợi nhuận trong mối quan hệ với chi phí bán hàng ............................ 40
4.5 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN .......................... 41
4.5.1 Phân tích tình hình thanh toán trong ngắn hạn .................................................. 41
4.5.2 Phân tích khả năng thanh toán .......................................................................... 43
4.5.3 Phân tích nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lợi ................................................... 45
4.5.3.1 Hệ số lãi gộp .................................................................................................. 46
4.5.3.2 Hệ số lãi ròng ................................................................................................. 46
4.5.3.3 Suất sinh lời của tài sản .................................................................................. 47
4.5.3.4 Suất sinh lời vốn chủ sở hữu .......................................................................... 48
4.6 CÁC CHÍNH SÁCH TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG PHAN
THANH ...................................................................................................................... 51
4.6.1 Về chính sách hàng tồn kho .............................................................................. 51
4.6.2 Về chính sách bán hàng..................................................................................... 52
CHƢƠNG 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY

liên hoàn hai nhân tố .......................................................................................... 26
Bảng 4.4 Biến động về nhân tố lƣợng và nhân tố giá ........................................... 28
Bảng 4.5 Chỉ số tổng hợp giá, chỉ số lƣợng hàng hóa và hệ thống chỉ số
liên hoàn hai nhân tố ...................................................................................................... 31
Bảng 4.6 Biến động về nhân tố lƣợng và nhân tố giá ................................................. 31
Bảng 4.7: Tình hình doanh thu của công ty TNHH KD VLXD Phan
Thanh sáu tháng đầu năm (2011-2013) ........................................................... 32
Bảng 4.8: Kết cấu chi phí qua ba năm (2010 - 2012) ...................................... 34
Bảng 4.9: Biến động chi phí qua ba năm (2010 - 2012) ........................................ 35
Bảng 4.10: Số liệu khối lƣợng, đơn giá và giá vốn hàng bán các mặt
hàng bán ra tại công ty TNHH KD VLXD Phan Thanh ................................. 37
Bảng 4.11: Cơ cấu lợi nhuận thuần theo từng mặt hàng trong giai đoạn
2010 - 2012 ...................................................................................................... 38
Bảng 4.12 Tổng hợp lợi nhuận thuần và chi phí hoạt động kinh doanh .......... 40
Bảng 4.13: Bảng phân tích tình hình thanh toán trong ngắn hạn .................... 41
Bảng 4.14: Bảng tính kỳ thu tiền bình quân của công ty TNHH KD
VLXD Phan Thanh .......................................................................................... 44
Bảng 4.15: Bảng tính các tỷ số thanh khoản ................................................... 46
Bảng 4.16: Bảng phân tích các chỉ tiêu về lợi nhuận ...................................... 48
Bảng 4.17: Các nhân tố ảnh hƣởng đến suất sinh lời của tài sản .................... 50
vi


Bảng 4.18: Các chỉ tiêu thiết lập sơ đồ DuPont ............................................... 51

vii


DANH SÁCH HÌNH
Trang

GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong nền kinh tế hiện nay, doanh nghiệp giữ một vị trí đặc biệt quan
trọng. Doanh nghiệp không chỉ quyết định sự phát triển bền vững về mặt kinh
tế mà còn quyết định đến sự ổn định và lành mạnh hóa các vấn đề xã hội, là bộ
phận chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm quốc dân. Những năm gần đây hoạt động
của doanh nghiệp có bƣớc phát triển mạnh mẽ, góp phần giải phóng và phát
triển sức sản xuất, huy động và phát huy nguồn lực vào phát triển kinh tế xã
hội, góp phần phục hồi và tăng trƣởng kinh tế, tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng
thu ngân sách và đồng thời tham gia giải quyết các vấn đề xã hội nhƣ: tạo việc
làm, xóa đói, giảm nghèo… Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn là yếu tố quan
trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế. Doanh nghiệp phát triển
là nhân tố đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nƣớc, góp phần tạo thế mạnh hơn về năng lực cạnh tranh của nền kinh
tế nƣớc nhà trong giai đoạn hội nhập kinh tế hiện nay.
Chính vì vai trò đặc biệt đó mà hoạt động của các doanh nghiệp có ảnh
hƣởng đến hoạt động của nền kinh tế. Các doanh nghiệp khi tiến hành kinh
doanh cần phải có một lƣợng vốn nhất định. Và nhiệm vụ của các doanh
nghiệp là phải tổ chức huy động và sử dụng nguồn vốn đó sao cho có hiệu quả
nhất là trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính, tín dụng và chấp hành
pháp luật. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, kết
quả hoạt động kinh doanh đóng vai trò quan trọng và có ý nghĩa quyết định
trong việc tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp. Do đó, việc thƣờng
xuyên tiến hành phân tích kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính
sẽ giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp nhận rõ đƣợc thực trạng của hoạt
động kinh doanh, xác định đƣợc các nguyên nhân, mức độ ảnh hƣởng của từng
nhân tố đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, có những giải pháp
nhằm ổn định hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Không nằm ngoài vai trò đối với nền kinh tế và mục tiêu hoạt động của
một doanh nghiệp. Công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh vật liệu xây dựng

vật liệu xây dựng Phan Thanh.
1.3.2 Phạm vi thời gian
Luận văn thực hiện trong thời gian thực tập tại công ty trách nhiệm hữu
hạn kinh doanh vật liệu xây dựng Phan Thanh từ ngày 12/08/2013 đến ngày
18/11/2013.
- Số liệu sử dụng phân tích là số liệu đƣợc lấy trong ba năm từ năm 2010,
2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013.
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH KD VLXD Phan
Thanh.
2


CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm chung về tài chính doanh nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm
Tài chính doanh nghiệp là các quỹ bằng tiền của doanh nghiệp. Hình thái
vật chất của các quỹ bằng tiền này có thể là nhà cửa, máy móc thiết bị, nguyên
vật liệu, vốn bằng tiền và các loại chứng khoán có giá.
2.1.1.2 Chức năng
Có 3 chức năng chủ yếu:
Tổ chức vốn nhằm đảm bảo nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Để đảm bảo nhu cầu này thì mỗi doanh nghiệp phải
có đầy đủ vốn. Việc tính toán nhu cầu vốn, lựa chọn nguồn vốn và tổ chức sử
dụng vốn có hiệu quả, tức là dùng một số vốn ít nhất đạt hiệu quả kinh tế cao
nhất.
Phân phối thu nhập bằng tiền của doanh nghiệp. Thu nhập bằng tiền của
của nghiệp đạt đƣợc do thực hiện thu nhập bán hàng trƣớc tiên là phải bù đắp

thực hiện mà các nhà quản trị doanh nghiệp dễ dàng nhận thấy thực trạng quá
trình kinh doanh của doanh nghiệp, để từ đó có thể đánh giá khái quát và kiểm
soát các mặt hoạt động của doanh nghiệp, phát hiện kịp thời những vƣớng
mắc, tồn tại để từ đó đƣa ra quyết định điều chỉnh các hoạt động kinh doanh
nhằm đạt tới mục tiêu đã định.
2.1.2 Khái niệm về doanh thu
Doanh thu bán hàng là toàn bộ giá trị sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, lao vụ
mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ, doanh thu bán hàng phản ánh con số thực
hiện hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
Doanh thu hoạt động kinh doanh là toàn bộ tiền bán sản phẩm hàng hoá,
cung ứng dịch vụ sau khi trừ các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại và đƣợc khách hàng chấp nhận (không phân biệt đã thu
hay chƣa thu tiền).
Doanh thu từ hoạt động tài chính là các khoản thu từ các hoạt động liên
doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, cho thuê tài sản, lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay,
thu từ hoạt động mua bán chứng khoán…
Doanh thu khác là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thƣờng
xuyên nhƣ thu từ nhƣợng bán, thanh lý tài sản cố định, thu về nợ khó đòi, các
khoản nợ phải trả không xác định chủ…
2.1.3 Khái niệm về chi phí và cơ cấu của chi phí
2.1.3.1 Khái niệm
Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh
doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một
4


kết quả kinh doanh nhất định. Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất,
thƣơng mại, dịch vụ nhằm đến việc đạt đƣợc mục tiêu cuối cùng của doanh
nghiệp: Doanh thu và Lợi nhuận.
2.1.3.2 Cơ cấu chi phí

5


phân tích lợi nhuận. Nếu xét theo nguồn hình thành, lợi nhuận của doanh
nghiệp bao gồm các bộ phận sau:
2.1.4.2.1 Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ
Là lợi nhuận thu đƣợc do tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, lao vụ từ
các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là khoản chênh lệch giữa
doanh thu hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ trừ đi giá thành toàn bộ
sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ.
Lợi nhuận thu đƣợc từ hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ của
doanh nghiệp đƣợc cấu thành từ các bộ phận sau:
Lợi nhuận thu đƣợc từ các hoạt động kinh doanh chính của doanh
nghiệp.
Lợi nhuận thu đƣợc từ các hoạt động kinh doanh phụ của doanh nghiệp.
Lợi nhuận thu đƣợc từ các hoạt động kinh tế khác ngoài các hoạt động
kinh tế kể trên.
2.1.4.2.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận thu từ các hoạt động tài chính của doanh nghiệp là phần
chênh lệch giữa thu và chi về hoạt động tài chính của doanh nghiệp, bao gồm:
Lợi nhuận thu đƣợc do tham gia góp vốn liên doanh.
Lợi nhuận thu đƣợc từ các hoạt động đầu tƣ, mua bán chứng khoán.
Lợi nhuận thu đƣợc do hoạt động cho thuê tài sản.
Lợi nhuận thu đƣợc do chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi trả tiền
vay ngân hàng.
2.1.4.2.3 Lợi nhuận từ hoạt động khác
Lợi nhuận từ hoạt động khác là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu
đƣợc ngoài dự tính đến, nhƣng ít có khả năng thực hiện hoặc là những khoản
lợi nhuận thu đƣợc không mang tính chất thƣờng xuyên. Những khoản lợi
nhuận này thu đƣợc có thể do những nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan

những cơ sở để thực hiện các quyết định nhƣ quyết định đầu tƣ, quyết định tài
trợ, quyết định phân chia cổ tức…
 Đối với các đối tác kinh doanh và các nhà cung cấp tín dụng. Các
nhà phân tích tín dụng bao gồm các nhân viên tín dụng ngân hàng, chuyên
viên phân tích sử dụng và xếp hạng trái phiếu, những ngƣời này sử dụng phân
tích tài chính để đánh giá khả năng trả nợ của công ty.
 Đối với các nhà đầu tư: Họ sử dụng kết quả phân tích tài chính để
đánh giá hiệu quả, lợi nhuận, rủi ro và triển vọng phát triển công ty trong
tƣơng lai.

7


2.1.6 Các tài liệu dùng trong phân tích tài chính
2.1.6.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán – còn gọi là bảng tổng kết tài sản là tài liệu quan
trọng đối với nhiều đối tƣợng sử dụng khác nhau: bên ngoài và bên trong
doanh nghiệp. Nội dung bảng cân đối kế toán khái quát tình trạng tài chính của
một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định thƣờng là cuối kỳ kinh doanh.
Cơ cấu gồm hai phần bằng luôn bằng nhau: tài sản và nguồn vốn tức nguồn
hình thành nên tài sản, gồm nợ phải trả cộng với vốn chủ sở hữu.
2.1.6.2 Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt dộng kinh doanh hay còn gọi là báo cáo thu nhập
hay báo cáo lợi tức – là báo cáo tài chính tổng hợp về tình hình và kết quả kinh
doanh; phản ánh thu nhập của hoạt động chính và các hoạt động khác qua một
thời kỳ kinh doanh. Ngoài ra, theo qui định ở Việt Nam, báo cáo thu nhập còn
có thêm phần kê khai tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với
ngân sách Nhà nƣớc và tình hình thực hiện thuế giá trị gia tăng.
Nội dung của báo cáo thu nhập là chi tiết hóa các chỉ tiêu của đẳng thức
tổng quát quá trình kinh doanh:

-

Đặc điểm doanh nghiệp: giới thiệu tóm tắt doanh nghiệp.

- Tình hình khách quan trong kỳ kinh doanh đã tác động đến hoạt
động doanh nghiệp.
-

Hình thức kế toán đã và đang áp dụng.

- Phƣơng thức phân bổ chi phí, đặc điểm khấu hao, tỉ giá hối đoái
đƣợc dùng để hạch toán trong kỳ.
-

Sự thay đổi trong đầu tƣ, tài sản cố định, vốn chủ sở hữu.

-

Tình hình thu nhập của nhân viên.

-

Tình hình khác.

2.1.7 Các tỷ số đánh giá tình hình và khả năng thanh toán
2.1.7.1 Vòng quay khoản phải thu
Số vòng quay
các khoản phải thu

Doanh thu bán chịu

toán hoặc thừa vốn gây ứ đọng.
a. Tỷ số thanh toán hiện thời (Liquidity ratio) (còn gọi là tỷ số thanh
khoản ngắn hạn hay hệ số thanh khoản) biểu thị sự cân bằng giữa tài sản ngắn
hạn và các khoản nợ ngắn hạn hay nói cách khác là hiện trạng tài sản ngắn hạn
trong kỳ kinh doanh hiện tại - thƣờng là một niên độ. Công thức xác định nhƣ
sau:
Giá trị tài sản ngắn hạn
Tỷ số thanh toán hiện thời =

Giá trị nợ ngắn hạn

(2.4)

Ý nghĩa của hệ số là mức độ trang trải của tài sản ngắn hạn đối với nợ
ngắn hạn mà không cần tới một khoản vay mƣợn thêm. Hệ số này lớn hơn
hoặc bằng 1 chứng tỏ sự bình thƣờng trong hoạt động tài chính của doanh
nghiệp. Khi các khoản nợ hoặc vay ngắn hạn tăng lên sẽ làm cho hệ số thanh
toán hiện hành giảm thấp đi.
b. Tỷ số thanh khoản nhanh (Quick ratio) đo lƣờng mức độ đáp ứng
nhanh của vốn lƣu động đến các khoản nợ ngắn hạn.

Tỷ số thanh
khoản nhanh =

Tiền +

Các khoản đầu tƣ
tài chính ngắn hạn

+

kh
oả
ng
ph
ải
thu


2.1.8 Các chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
2.1.8.1 Số vòng quay vốn chung
Là hệ số tổng quát về số vòng quay tổng tài sản tức là so sánh mối quan
hệ giữa tổng tài sản và doanh thu hoạt động.
Số vòng quay tài sản =

Doanh thu từ hoạt động chính

(2.6)

Tổng tài sản

Số vòng quay tổng tài sản cho ta biết một đồng tài sản mang lại bao
nhiêu đồng doanh thu. Hệ số này càng cao thì hiệu quả sử dụng tài sản càng
cao.
2.1.8.2 Tỷ số hoạt động tồn kho
Để đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho của công ty chúng ta có thể sử
dụng tỷ số hoạt động tồn kho. Tỷ số này có thể đo lƣờng bằng chỉ tiêu số vòng
quay hàng tồn kho trong một năm hoặc số ngày tồn kho.
Vòng quay hàng tồn kho =

Giá vốn hàng bán

Thời hạn trả tiền

=

Các khoản phải trả bình quân

Giá vốn hàng bán bình quân 1 ngày
2.1.9 Các tỷ số đánh giá lợi nhuận

(2.10)

Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp, đƣợc mọi ngƣời quan
tâm và cố gắng tìm hiểu. Khi phân tích, lợi nhuận đƣợc đặt trong tất các mối
quan hệ có thể (doanh thu, tài sản, vốn chủ hữu...); mỗi góc độ nhìn đều cung
cấp cho nhà phân tích một ý nghĩa cụ thể để phục vụ các quyết định quản trị.
2.1.9.1 Hệ số lãi gộp
Lãi gộp là khoản tiền chênh lệch giữa giá bán và giá vốn. Không tính đến
chi phí kinh doanh, hệ số lãi gộp biến động sẽ là nguyên nhân trực tiếp ảnh
hƣởng đến lợi nhuận. Hệ số lãi gộp thể hiện khả năng trang trải chi phí đặc
biệt là chi phí bất biến để đạt lợi nhuận.
Hệ số lãi gộp 

Lãi gộp
Doanh thu

(2.11)

Tuỳ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh và tỉ lệ chi phí kinh
doanh mà mỗi doanh nghiệp sẽ có một hệ số lãi gộp thích hợp.
2.1.9.2 Hệ số lãi ròng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status